Phát triển tư duy vật lý cho học sinh thông qua phương pháp mô hình với sự hỗ trợ của máy tính trong dạy học chương động lự học chất điểm vật lí 10 trung học phổ thông (TT) - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

ĐỖ KHOA THÚY KHA

PHÁT TRIỂN TƯ DUY VẬT LÝ CHO HỌC SINH THÔNG QUA
PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH
TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
VẬT LÝ LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Chuyên ngành lý luận và phƣơng pháp dạy học bộ môn vật lý
Mã số: 62140111

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
TS. PHAN GIA ANH VŨ
PGS.TS. NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH

HUẾ, KHÓA 2012 – 2015


Công trình được hoàn thành tại: Trường ĐHSP – Đại học Huế

Người hướng dẫn khoa học: TS. Phan Gia Anh Vũ
PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh

Phản biện 1: PGS. TS. Phạm Xuân Quế
Phản biện 2: PGS. TS. Nguyễn Văn Khải

Phản biện 3: PGS. TS. Phạm Thế Dân

nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.Và, cần chuyển đổi mục tiêu
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS theo hướng đánh giá năng
lực người học.
Vật lí học nghiên cứu các vận động cơ bản nhất của vật chất.
Để học tốt môn vật lí HS phải nắm vững hiện tượng vật lí, các nguyên
lý, định luật vật lí; biết cách dự đoán các kết quả của các thí nghiệm
vật lí hoặc các hiện tượng, biết vận dụng linh hoạt các kiến thức đã
học trong các tình huống mới. Nghĩa là nếu học sinh có TDVL tốt, thì
sẽ học tập vật lí hiệu quả hơn. Ngoài ra, trong nghiên cứu vật lí
PPMH là một phương pháp đặc thù. Ngày nay, phương pháp này
được sử dụng một cách đơn giản, dễ trực quan và hiệu quả hơn với sự
hỗ trợ của máy vi tính (MVT). Do đó, sử dụng PPMH với sự hỗ trợ
của MVT trong dạy học vật lí sẽ góp phần nâng cao chất lượng và
hiệu quả dạy học.
Trong bậc THPT, HS nghiên cứu phần cơ học đầu tiên. Các
kiến thức trong phần này hết sức cơ bản và là cơ sở để HS nghiên cứu
các phần khác của vật lí. Vì vậy, phát triển TDVL cho HS khi các em
học phần cơ học là một việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa. Nó
không những giúp cho HS học phần này hiệu quả hơn mà còn trang bị
cho HS năng lực cần thiết để tiếp tục nghiên cứu các phần khác.


2
Vì các lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Phát
triển TDVL cho HS trong dạy học cơ học vật lí lớp 10 THPT
thông qua PPMH với sự hỗ trợ của MVT”.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng được các biện pháp phát triển TDVL của HS thông
qua PPMH với sự hỗ trợ của MVT
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC


3
8. ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
8.1. Về mặt lí luận
- Làm rõ được khái niệm TDVL, các thao tác TDVL, các biểu
hiện của TDVL của HS THPT, vai trò của PPMH đối với việc phát
triển TDVL cho HS và vai trò hỗ trợ của MVT khi sử dụng PPMH
trong dạy học vật lí
- Xây dựng được các tiêu chuẩn và các tiêu chí để đánh giá một
cách định lượng mức độ TDVL của HS THPT;
- Đề xuất được các biện pháp phát triển TDVL cho HS thông
qua việc sử dụng PPMH với sự hỗ trợ của MVT trong dạy học vật lí ở
trường phổ thông và quy trình phát triển TDVL cho HS thông qua
PPMH với sự hỗ trợ của MVT.
8.2. Về mặt thực tiễn
- Xây dựng và đánh giá được bộ câu hỏi đánh giá định lượng
mức độ TDVL của HS sau khi học phần cơ học vật lí lớp 10 THPT;
- Soạn thảo được hệ thống tiến trình tổ chức hoạt động nhận thức
cho HS và các giáo án tương ứng để phát triển TDVL cho HS thông
qua PPMH với sự hỗ trợ của MVT khi dạy phần cơ học vật lí lớp 10
THPT.
9. CẤU TRÚC LUẬN ÁN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
án gồm bốn chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển TDVL
cho HS thông qua việc sử dụng PPMH với sự hỗ trợ của MVT
Chương 3: Tiến trình dạy học phần cơ học theo hướng phát triển
TDVL cho HS thông qua việc sử dụng PPMH với sự hỗ trợ của MVT
Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

thiết lập nhanh mối quan hệ giữa các sự vật hiện tượng; có khả năng
phát hiện các điểm giống và khác nhau của các hiện tượng và có năng
lực áp dụng kiến thức vào thực tế .
Nguyễn Thanh Hưng, Nguyễn Văn Thuận đã xây dựng được bảy
biện pháp nhằm góp phần rèn luyện và phát triển tư duy biện chứng
cho HS thông qua dạy học hình học ở trường phổ thông.
Các tác giả: Đinh Quang Báo, Đỗ Tiến Đạt, Mai Văn Hưng,
Nguyễn Thành Thi, Trần Kiều, Nguyễn Đức Vũ… cho rằng chuẩn
giáo dục THPT phải có chuẩn về năng lực tư duy nói chung và các
năng lực tư duy chuyên biệt cho từng bộ môn. Các tác giả trên thống
nhất rằng việc phát triển tư duy cho HS là bắt buộc đối với tất cả các
môn học.


5
Có thể nói rằng, các nghiên cứu trong nước đã có sự chú ý đến
việc phát triển tư duy cho HS trong quá trình dạy học, đặc biệt là các
nghiên cứu định hướng cho việc xây dựng chương trình giáo dục phổ
thông sau năm 2015. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào đề xuất một
quy trình cụ thể để phát triển tư duy cho HS và cũng chưa có nghiên
cứu nào xây dựng bộ công cụ đánh giá tư duy của HS ở trường
THPT.
1.2. Nghiên cứu về phát triển tƣ duy trong dạy học vật lý
1.2.1. Các nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Đã có một số công trình nghiên cứu về việc phát triển và bồi
dưỡng năng lực tư duy cho HS trong dạy học vật lí. Điển hình là các
nghiên của các nhóm tác giả Vincent P. Coletta, Jeffrey A. Phillips,
Jeff Steinert; Munir Khan, Muhammad Naseer Ud Din, Adriana
Popescu, James Morgan. Kết quả của các nghiên cứu trên cho phép
kết luận rằng: có thể rèn luyện để phát triển tư duy cho HS và trong

dụng ở năm mức độ và đề xuất quy trình bốn giai đoạn của PPMH
ứng với hai loại mô hình quan trọng có tác dụng lớn trong nghiên cứu
và học tập vật lí là mô hình biểu tượng và mô hình đồ thị.
Trong đề tài này, chúng tôi sẽ tiến hành:
1. Nghiên cứu, làm rõ khái niệm TDVL, các biểu hiện của
TDVL của HS, đề xuất cách đánh giá TDVL của HS THPT và xây
dựng bộ công cụ để đánh giá định lượng TDVL của HS THPT,
2. nghiên cứu về PPMH trong dạy học vật lí và vai trò, khả
năng của PPMH trong việc phát triển TDVL của HS ở trường THPT,
3. nghiên cứu những khó khăn có thể gặp khi sử dụng PPMH
trong dạy học và tìm cách khắc phục các khó khăn đó với sự hỗ trợ
của MVT,
4. xây dựng các biện pháp và quy trình phát triển TDVL cho
HS trong dạy học vật lí thông qua PPMH với sự hỗ trợ của MVT,
5. áp dụng quy trình để xây dựng các bản thiết kế bài dạy học
thuộc phần cơ học vật lí lớp 10 THPT nhằm phát triển TDVL cho HS,
6. tổ chức TNSP để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
----------  ---------


7
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
PHÁT TRIỂN TƢ DUY VẬT LÍ CHO HỌC SINH THÔNG
QUA VIỆC SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP MÔ HÌNH VỚI SỰ HỖ
TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH
2.1. Tƣ duy vật lí
2.1.1. Khái niệm
TDVL là các hành động trí tuệ khi nghiên cứu vật lí bao gồm
việc quan sát có chủ đích các hiện tượng vật lí, phân tích một hiện
tượng vật lí phức tạp thành những bộ phận đơn giản và xác lập giữa


8
phối của các định luật vật lí đến hiện tượng quan sát; (3) xác lập được
mối quan hệ định lượng giữa các đại lượng vật lí dùng để đo lường
những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng; (4) mô hình hóa các
sự vật hiện tượng; (5) xây dựng các giả thuyết từ các sự vật hiện
tượng; (6) dự đoán các hệ quả từ các giả thuyết khoa học; (7) thiết kế
phương án thí nghiệm để kiểm tra một nhận định và (9) áp dụng
những kiến thức khái quát thu được vào thực tiễn.
2.1.4. Đánh giá mức độ TDVL
Mức độ TDVL của HS được đánh giá thông qua ba tiêu
chuẩn với 10 tiêu chí cụ thể. Căn cứ vào mức độ phức tạp của việc
phối hợp các thao tác TDVL mà mỗi tiêu chí được đánh giá thông qua
ba mức độ .
Tiêu
chuẩn
Tiêu
chuẩn
1:
Thực
hiện
các
hành
động
nghiên
cứu vật


Tiêu chí


giải thuyết đã cho về một sự vật hiện tượng
nào đó.
(2): Chỉ ra được chỗ bất hợp lí của một giả
thuyết.
(3): Xây dựng được giả thuyết phù hợp.
(1): Nhận biết hệ quả hợp lí của giả thuyết
trong các hệ quả cho trước.
(2): Chỉ ra những điểm bất hợp lí trong một hệ
quả đã cho
(3):Phát biểu hệ quả hợp lí cho một giả thuyết
(1): Hiểu đúng các khái niệm và thuật ngữ vật


Tiêu chí 3: Xây
dựng được các
giả thuyết từ các
sự vật hiện
tượng
Tiêu chí 4: Suy
ra được các hệ
quả từ các giả
thuyết
Tiêu
chuẩn

Tiêu chí 5: Sử
dụng chính xác


9

các công thức đó
Tiêu chí 7: Phân
tích được sự chi
phối của các
định luật vật lí
đến hiện tượng
đang quan sát
Tiêu chí 8: Tiên
đoán được kết
quả của các thí
nghiệm dựa trên
các thuyết, định
luật vật lí đã biết

Tiêu chí 9: Áp
dụng được các
công thức vật lí
trong các tình
huống cụ thể
Tiêu chí 10:
Nhận biết những
sai lầm trong lập
luận khi sử dụng
các định luật vật
lí không hợp lý

(2): Phát hiện được các trường hợp sử dụng
sai thuật ngữ, khái niệm vật lí
(2): Sử dụng chính xác các thuật ngữ, khái
niệm vật lí

giới hạn của các định luật vật lí
(3): Nhận biết điểm không logic trong suy
luận từ việc áp dụng các định luật vật lí đến
kết quả


10
2.2. Phƣơng pháp mô hình
2.2.1. Các mức độ sử dụng PPMH trong dạy học vật lí
Căn cứ vào khả năng tham gia của HS vào các giai đoạn của
PPMH, có thể sử dụng PPMH trong dạy học ở bốn mức độ
 Mức độ 1: HS làm quen với PPMH: GV giới thiệu trình tự
các bước của PPMH mà các nhà khoa học đã sử dụng để nghiên cứu
các kiến thức. HS hình dung được cách các nhà khoa học tiến hành để
xây dựng một kiến thức mới. HS hiểu như thế nào là PPMH và các
giai đoạn cần thực hiện khi sử dụng PPMH vào nghiên cứu khoa học.
 Mức độ 2: HS tham gia vào một số giai đoạn của PPMH:
GV có thể tổ chức cho HS tham gia vào một số giai đoạn của PPMH.
Các giai đoạn quan trọng nhất mà GV cần tập dượt cho HS cách làm
việc với PPMH là giai đoạn xây dựng mô hình hoặc giai đoạn làm
việc với mô hình để suy ra hệ quả lý thuyết.
 Mức độ 3: HS tham gia vào tất cả các giai đoạn của
PPMH dưới sự hướng dẫn của GV: HS tham gia vào tất cả các giai
đoạn của PPMH dưới sự hướng dẫn của GV. Khi đó, HS nắm vững
tính năng của mô hình và biết cách sử dụng mô hình để giải quyết
nhiệm vụ nhận thức.
 Mức độ 4: HS tự lực thực hiện các giai đoạn của PPMH:
Khi HS đã quen thuộc với PPMH GV có thể lựa chọn những kiến
thức phù hợp để cho HS tự lực thực hiện các giai đoạn của PPMH để
giải quyết nhiệm vụ học tập.

khả năng TDVL của HS để thiết kế các hoạt động phù hợp. Trong
giai đoạn đầu, GV không nên yêu cầu HS tự lực tham gia tất cả các
giai đoạn của PPMH, cần cho HS từng bước làm quen với phương
pháp này. Sau đó có thể cho HS tham gia với các hướng dẫn, gợi ý cụ
thể.
 Tăng cƣờng cho HS áp dụng mô hình trong các tình
huống mới: Trong dạy học với PPMH, GV không nên chỉ dừng lại ở
giai đoạn xác nhận mô hình. Đối với HS, việc áp dụng được mô hình
trong các tình huống mới đôi khi còn quan trọng hơn việc xây dựng
và xác nhận được mô hình. Sau khi mô hình được xác nhận GV có
thể đưa ra các nhiệm vụ học tập trong đó HS có thể áp dụng các mô
hình vừa xác nhận để giải quyết nhiệm vụ. Hoạt động này vừa có tác
dụng củng cố kiến thức vừa có tác dụng phát triển TDVL cho HS.
Nếu có thể, GV nên tổ chức cho HS áp dụng mô hình vừa xác nhận
vào trong các tình huống thật trong cuộc sống. Ở giai đoạn này, GV
có thể cho HS áp dụng mô hình ở hai mức độ. (1), mức độ cơ bản:
chỉ cần áp dụng các mô hình đã được xác nhận vào trong một tình
huống mới để tìm ra kết quả hoặc giải thích một hiện tượng vật lí nào
đó. (2), mức độ cao: HS vận dụng cả PPMH trong một tình huống
mới để tìm ra kết quả, nghĩa là HS phải thực hiện tất cả các giai đoạn
của PPMH từ việc nghiên cứu đối tượng gốc, xây dựng mô hình đến
làm việc với mô hình để suy ra kết quả.
 Tạo điều kiện cho HS sử dụng MVT để xây dựng mô
hình hoặc thiết kế các thí nghiệm mô phỏng: Nhờ vào MVT, ngày
nay con người có thể làm được rất nhiều điều tưởng như không thể.
Đối với dạy học vật lí, MVT cũng càng ngày càng tỏ ra hữu dụng
hơn. Ngoài chức năng trình diễn các hình ảnh, các đoạn phim cho HS


12

sai


13
2.4. Thực trạng về TDVL của HS và việc sử dụng PPMH với sự
hỗ trợ của MVT ở trƣờng THPT hiện nay
Kết quả khảo sát về TDVL của HS THPT ở địa bàn tỉnh
Quảng Ngãi và Thành phố Huế cho thấy TDVL của HS còn tương đối
thấp, các biểu hiện của TDVL của HS phát triển chưa đồng đều. Đa
số các mặt trong TDVL của HS còn phát triển chậm, đặc biệt một số
mặt trong TDVL của HS là khá thấp so với các mặt khác.
Hầu như GV không sử dụng PPMH trong dạy học vật lí ở
trường THPT hoặc nếu có sử dụng thì hiệu quả chưa cao.
Cả GV và HS đều cho rằng MVT là một phương tiện dạy học
quan trọng. Tuy nhiên, hiện nay GV chưa sử dụng MVT thường
xuyên trong dạy học và chỉ sử dụng MVT để trình chiếu mà thôi.
----------  ---------


14
Chƣơng 3: TIẾN TRÌNH DẠY HỌC PHẦN CƠ HỌC VẬT LÍ
LỚP 10 THPT THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN TƢ DUY VẬT LÍ
CHO HỌC SINH THÔNG QUA VIỆC SỬ DỤNG PHƢƠNG PHÁP
MÔ HÌNH VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY VI TÍNH
3.1. Đặc điểm phần “Cơ học” chƣơng trình vật lí lớp 10 THPT
Một số nội dung của phần cơ học lớp 10 đã được nghiên cứu
trong chương trình vật lí ở THCS và đa phần là rất gần gũi với cuộc
sống hàng ngày. Do đó GV nên khai thác những hiểu biết vốn có của
HS trong quá trình dạy học. Trong phần cơ học có nhiều khái niệm
được xây dựng như các mô hình biểu tượng như vận tốc, gia tốc, độ

15
3.2.2. Một số câu hỏi đánh giá mức độ TDVL của HS
Câu 1: Thể tích của cột chất lỏng trong hình bên là:
a. 6.6ml
b. 6.9 ml
c. 7.0ml
d. 7.2 ml
Mục tiêu: đánh giá kĩ năng đọc kết
quả đo thể tích chất lỏng của HS. Đo
thể tích chất lỏng là một kĩ năng thực
hành mà HS phải có được từ cấp
THCS. Câu hỏi này ở mức độ 1, mức độ đơn giản nhất của tiêu chí 1.
Câu 2: Để mô tả chuyển động của dòng xe cộ trong thành
phố lúc tan tầm ta có thể xem mỗi phương tiện là
a. một điểm chuyển động hỗn loạn.
b. một điểm chuyển động thành dòng liên tục.
c. một điểm chuyển động thành dòng gián đoạn.
d. một quả cầu chuyển động thành dòng gián đoạn
Mục tiêu của các câu hỏi 2: Đo mức độ 1 của tiêu chí 2, đánh
giá kỹ năng nhận biết mô hình nào thích hợp nhất đối với một đối
tượng gốc.
Câu 3: Khi cho một vật nhiễm điện dương tiếp xúc với một
vật chưa nhiễm điện, vật chưa nhiễm điện sẽ trở thành nhiễm điện
dương. Giả sử các nhận định sau đây là đúng, nhận định nào không
giúp chúng ta giải thích được hiện tượng trên?
a. “Chất điện” từ vật nhiễm điện truyền qua vật chưa nhiễm
điện.
b. Các “hạt mang điện” từ vật nhiễm điện truyền qua vật chưa
nhiễm điện.
c. Các electron từ vật chưa nhiễm điện truyền qua vật nhiễm

Công cụ dùng để đánh giá mức độ TDVL của HS lớp 10 có độ tin cậy
cao, có thể áp dụng để đánh giá mức độ TDVL của HS. Kết quả phân
tích không chỉ cho thấy sự phù hợp của phiếu hỏi mà còn đánh giá
được sự phù hợp của từng câu hỏi được thiết kế với vấn đề nghiên
cứu. Và tất cả các câu hỏi trong phiếu hỏi đều có giá trị trung bình
bình phương độ phù hợp INFIT MNSQ nằm trong khoảng 0,91 đến
1,1 nghĩa là đều phù hợp với vấn đề nghiên cứu. Độ khó của các câu
hỏi trong phiếu hỏi nằm trong giới hạn từ 0.3 đến 0.7, điều này cho
thấy bộ câu hỏi có độ khó phù hợp và hoàn toàn có thể dùng để đánh
giá mức độ TDVL của HS.
3.3. Phát triển TDVL cho HS thông qua việc sử dụng PPMH với
sự hỗ trợ của MVT khi dạy học một số kiến thức phần cơ học Vật
lí lớp 10 THPT
Việc phát triển TDVL cho HS được tiến hành theo quy trình
ở mục 2.3. Ở đây, chúng tôi trình bày tóm tắt một ví dụ áp dụng quy
trình trên để phát triển TDVL cho HS khi dạy học bài “Hệ quy chiếu
chuyển động có gia tốc - lực quán tính”. Các bước lựa chọn kiến
thức, mức độ sử dụng PPMH, xác định khả năng hỗ trợ của MVT và
các thao tác TDVL cần rèn luyện cho HS, thiết kế bài dạy học đã
được trình bày cụ thể trong phần chính văn của luận án. Ở đây tập
trung vào bước quan trọng nhất của quy trình là tổ chức hoạt động
nhận thức cho HS.


17
Giai đoạn 1: Nghiên cứu đối tượng gốc. GV cho HS xem một
đoạn phim về một ô tô đang chuyển động thẳng đều, người ngồi trên
xe đang ở trạng thái đứng yên. GV dừng phim và hỏi: Nếu ô tô được
phanh gấp thì hiện tượng gì sẽ xảy ra? Sau khi HS trả lời, GV cho HS
xem tiếp đoạn phim thấy người bị ngã về phía trước. Sau đó, GV cho



18
Giai đoạn 4: Xác nhận mô hình. GV có thể yêu cầu HS
thiết kế thí nghiệm khả thi để xác nhận mô hình. Hoặc GV có
thể đề xuất một phương án thí nghiệm như hình vẽ. Điều chỉnh
khối lượng của các quả nặng để hệ thống đứng yên, đọc số chỉ
của lực kế; sau đó điều chỉnh khối lượng của các quả nặng để
hệ thống chuyển động có gia tốc, đọc số chỉ của lực kế và xác
định độ lớn của lực quán tính. Nếu chuyển động của các vật là
quá nhanh không đủ thời gian để quan sát, GV có thể quay
phim thí nghiệm này để chiếu cho HS xem và dừng lại ở
những thời điểm cần thiết để HS có thể đọc số chỉ của lực kế.
Kết quả thí nghiệm cho phép xác nhận lực quán tính cùng phương,
ngược chiều với gia tốc của hệ quy chiếu và có độ lớn F=ma.
----------  ---------


19
Chƣơng 4: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
4.1. Thực nghiệm sƣ phạm vòng 1
4.1.1. Mục đích
Đánh giá tính hợp lí của các biện pháp phát triển TDVL; đánh giá
mức độ hợp lí của quy trình phát triển TDVL; đánh giá mức độ hợp lí
của việc áp dụng quy trình phát triển TDVL khi dạy học một số kiến
thức thuộc phần cơ học Vật lí lớp 10 THPT và rút kinh nghiệm, hoàn
thành việc chuẩn bị để tiến hành TN vòng hai một cách thành công.
4.1.2.Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
Nhìn chung, quá trình TN sư phạm vòng 1 diễn ra suôn sẽ, các
giờ học thuận lợi, không có tình huống bất lợi xảy ra. Thái độ hợp tác

HS thông qua PPMH và sử dụng chúng trong dạy học phần cơ học
thì sẽ phát triển được TDVL cho HS.
4.2.2.Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
 Kết quả quan sát giờ học
Ở các lớp TN, thời gian phân phối cho các hoạt động nhận
thức của HS là phù hợp, quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho
HS để hình thành các kiến thức mới diễn ra thuận lợi, hợp lí. Không
khí lớp học sôi nổi, HS tham gia tích cực vào các hoạt động nhận
thức được GV tổ chức. Các biểu hiện cơ bản của TDVL của HS ở các
tiết học sau dễ quan sát hơn đối với các tiết học đầu. Điều này chứng
tỏ trong quá trình TN, TDVL của HS ở các lớp TN đã có sự phát
triển. Ở các lớp ĐC, không khí học tập diễn ra ít sôi nổi hơn, các hoạt
động nhận thức mà GV tổ chức chưa phát huy được tính tích cực của
HS. Phần lớn HS còn thụ động nên không quan sát được rõ mức độ
hiểu bài của HS. Đồng thời, biểu hiện về TDVL của HS ở các lớp
này không có sự thay đổi.
 Kết quả kiểm tra
Trước và sau khi dạy TN, cả hai nhóm TN và ĐC đều được làm một bài
kiểm tra đầu vào giống nhau với thời lượng như nhau để đánh giá mức độ
TDVL của HS. Cả hai bài kiểm tra đều được chấm bằng máy, xử lí kết quả
bằng các phần mền chuyên dụng. Kết quả kiểm tra của HS được quy về thang
điểm 10 và biểu diễn trong các đồ thị 4.1 và 4.2.
120

100

98.2
97.3

100

99.4
94.6

100
99.7

100

80
65.2

60
40

69.8

37.1
26.7

20
12.3
6.4

Đồ thị 4.2. Đồ thị phân phối tần suất lũy tích bài kiểm tra đầu ra của
nhóm TN và nhóm ĐC
Từ các đồ thị 4.1 và 4.2 cho thấy đường phân phối tần suất
lũy tích của bài kiểm tra đầu vào của nhóm TN và nhóm ĐC gần như
trùng lên nhau. Còn ở bài kiểm tra đầu ra, đường phân phối tần suất
lũy tích của nhóm TN nằm ở bên dưới và về phía bên phải so với
đường phân phối tần suất của nhóm ĐC. Chứng tỏ mức độ TDVL

nhóm ĐC là có ý nghĩa với mức ý nghĩa là 0,05.

100


22
Kết quả tính toán các tham số thống kê và đại lượng kiểm
định t cho kết quả bài kiểm tra đầu vào và đầu ra của nhóm TN và
ĐC được trình bày ở bảng 4.1.
Bảng 4.1. Bảng các tham số thống kê của bài kiểm tra đầu
vào và đầu ra của nhóm TN và nhóm ĐC.
Bài kiểm tra
Nhóm
s
sp
t
(x)
Đầu vào

TN
4,46
1,09
1,15
1,48
ĐC
4,33
1,21
Đầu ra
TN
4,85

của MVT”, đề tài thu được các kết quả sau
 Nghiên cứu tổng quan về các đề tài nghiên cứu liên quan đến
vấn đề phát triển tư duy trong dạy học và trong dạy học các bộ môn cụ
thể, đặc biệt chú trọng đến các đề tài nghiên cứu về việc phát triển tư duy
cho HS trong dạy học vật lí. Đề tài cũng tham khảo các đề tài sử dụng
PPMH trong dạy học vật lí. Phân tích kết quả nghiên cứu của các đề tài
trên, chỉ ra những kết quả quan trọng của mỗi đề tài và những điểm mà
các đề tài trên chưa khai thác hoặc chưa nghiên cứu một cách sâu sắc.
Từ đó làm cơ sở định hướng cho nghiên cứu của đề tài.
 Nghiên cứu tương đối chi tiết về TDVL của HS THPT, trong
đó làm rõ về định nghĩa, vai trò, các thao tác, các biểu hiện cơ bản
của TDVL của HS trong học tập vật lí. Đồng thời xây dựng bộ công
cụ để đánh giá một cách định lượng mức độ TDVL của HS THPT.
 Nghiên cứu về việc áp dụng PPMH trong dạy học vật lí với
tư cách là một phương pháp dạy học. Chỉ ra những khó khăn khi ứng
dụng PPMH vào dạy học và cách khắc phục các khó khăn này bằng
sự hỗ trợ của MVT. Đồng thời chỉ rõ vai trò của PPMH đối với việc
phát triển TDVL của HS và xác định các mức độ sử dụng PPMH
trong dạy học vật lí dựa vào sự tham gia của HS vào các giai đoạn
của PPMH.
 Đề tài cũng đề xuất các biện pháp phát triển TDVL cho HS
thông qua PPMH với sự hỗ trợ của MVT và xây dựng quy trình phát
triển TDVL cho HS thông qua PPMH với sự hỗ trợ của MVT. Đồng
thời đưa ra các ví dụ áp dụng quy trình đã xây dựng.
 Tiến hành khảo sát để đánh giá mức độ TDVL của HS và
đánh giá vấn đề sử dụng PPMH trong dạy học vật lí ở trường THPT
hiện nay. Kết quả khảo sát cho thấy TDVL của HS THPT hiện nay
còn tương đối thấp, các biểu hiện của TDVL phát triển chưa đều.
Vấn đề sử dụng PPMH trong dạy học ở trường THPT hiện nay còn ít
được quan tâm. MVT được đánh giá là một phương tiện dạy học hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status