ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
--------------------------------
NGUYỄN THANH TƢỞNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
HÀ NỘI - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
--------------------------------
NGUYỄN THANH TƢỞNG
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
HUYỆN ĐẢO LÝ SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành
: Môi trƣờng và Phát triển bền vững
Mã số
: Chƣơng trình đào tạo thí điểm
đã động viên, hỗ trợ cho tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài
Nguyên và Môi trƣờng tỉnh Quảng Ngãi, Huyện ủy và UBND huyện đảo Lý Sơn, Phòng
Văn hóa Thông tin, Phòng Nội Vụ, Phòng Lao động - Thƣơng binh và Xã hội, Phòng Tài
Nguyên và Môi trƣờng, Công an huyện đảo Lý Sơn và ngƣời dân các xã An Vĩnh, An Hải
và An Bình, cùng các anh chị là khách du lịch đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu
thập thông tin và khảo sát thực địa.
Cuối cùng và trên hết, tôi cảm ơn sâu sắc sự thông cảm, sẻ chia và hỗ trợ của ngƣời
thân, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp tôi hoàn thành Luận án này.
Tác giả Luận án
Nguyễn Thanh Tƣởng
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT............................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................................... x
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 3
3. Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................... 3
4. Luận điểm nghiên cứu.................................................................................................. 4
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................................ 4
6. Những đóng góp mới của đề tài ................................................................................... 5
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ..................................................................... 5
8. Bố cục của luận án ...................................................................................................... 6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............... 7
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................................... 36
CHƢƠNG 2. ĐỊA BÀN, CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...... 38
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ..................................................................................... 38
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của huyện đảo Lý Sơn .......................................................... 38
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện đảo Lý Sơn .................................................. 40
2.2. Tiếp cận nghiên cứu ................................................................................................... 41
2.2.1. Tiếp cận thị trƣờng ............................................................................................... 41
2.2.2. Tiếp cận có sự tham gia ....................................................................................... 41
2.2.3. Tiếp cận hệ thống ................................................................................................. 41
2.2.4. Tiếp cận phát triển bền vững................................................................................ 41
2.2.5. Khung phân tích nghiên cứu ................................................................................ 41
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................ 42
2.3.1. Phƣơng pháp điều tra khảo sát thực địa, thu thập thông tin ................................. 42
2.3.2. Phƣơng pháp tham vấn chuyên gia ...................................................................... 43
2.3.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu ................................................................................... 44
2.3.4. Sử dụng công cụ phân tích SWOT ...................................................................... 44
ii
2.3.5. Phƣơng pháp đánh giá mức độ thuận lợi của tài nguyên du lịch đối với
phát triển một số loại hình du lịch ở huyện đảo Lý Sơn ................................................ 45
2.3.6. Phƣơng pháp đánh giá mức độ phát triển du lịch bền vững ở huyện đảo
Lý Sơn dƣới góc độ kinh tế, xã hội và môi trƣờng ........................................................ 55
Tiểu kết chƣơng 2.......................................................................................................... 67
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ............................................. 69
3.1. Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi phát triển các loại hình du lịch ở huyện đảo
Lý Sơn ............................................................................................................................... 69
3.1.1. Tài nguyên du lịch huyện đảo Lý Sơn ................................................................. 69
3.1.2. Kết quả đánh giá mức độ thuận lợi phát triển các loại hình du lịch huyện đảo
Phụ lục 4. Xác định sức chứa cho một số tuyến, điểm du lịch ở huyện đảo
Lý Sơn .......................................................................................................................... 173
Phụ lục 5. Chƣơng trình giám sát tác động của du lịch đến tài nguyên
và môi trƣờng ............................................................................................................... 180
Phụ lục 6. Phiếu lấy ý kiến chuyên gia ........................................................................ 184
Phụ lục 7. Kết quả xử lý phiếu khảo sát khách du lịch và ngƣời dân địa phƣơng ....... 197
Phụ lục 8. Một số bản đồ và sơ đồ về huyện đảo Lý Sơn ............................................ 215
Phụ lục 9. Một số hình ảnh về huyện đảo Lý Sơn ....................................................... 218
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
ANQP
An ninh quốc phòng
CSHT
Cơ sở hạ tầng
CSVCKT
Cơ sở vật chất kỹ thuật
DLBV
Du lịch bền vững
DLCĐ
KDL
Khu du lịch
KTXH
Kinh tế xã hội
LHDL
Loại hình du lịch
PTBV
Phát triển bền vững
PTDL
Phát triển du lịch
SPDL
Sản phẩm du lịch
TNDL
Tài nguyên du lịch
TNMT
Bảng 2.1. Tiêu chí đánh của các loại hình du lịch............................................................. 49
Bảng 2.2. Bảng chuẩn đánh giá cho một số loại hình du lịch ........................................... 49
Bảng 2.3. Tiêu chí thắng cảnh cho phát triển du lịch tham quan tự nhiên ........................ 50
Bảng 2.4. Tiêu chí địa hình cho phát triển du lịch tham quan tự nhiên ............................ 51
Bảng 2.5. Tiêu chí sinh vật cho phát triển du lịch tham quan tự nhiên ............................. 51
Bảng 2.6. Tiêu chí cấu tạo vật chất và sức chứa bãi biển cho du lịch tắm biển ............... 52
Bảng 2.7. Tiêu chí hải văn cho phát triển du lịch tắm biển ............................................... 52
Bảng 2.8. Tiêu chí khí hậu cho phát triển du lịch tắm biển............................................... 53
Bảng 2.9. Tiêu chí khí hậu cho phát triển du lịch nghỉ dƣỡng .......................................... 53
Bảng 2.10. Tiêu chí địa hình cho phát triển du lịch nghỉ dƣỡng ....................................... 54
Bảng 2.11. Tiêu chí di sản văn hóa vật thể cho phát triển du lịch văn hóa ....................... 55
Bảng 2.12. Tiêu chí di sản văn hóa phi vật thể cho phát triển du lịch văn hóa ................. 55
Bảng 2.13. Nhu cầu sử dụng nƣớc của các đối tƣợng ở huyện đảo Lý Sơn ..................... 59
Bảng 2.14. Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn
dƣới góc độ kinh tế ............................................................................................................ 63
Bảng 2.15. Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn
dƣới góc độ xã hội ............................................................................................................. 64
Bảng 2.16. Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển du lịch bền vững huyện đảo Lý Sơn
dƣới góc độ môi trƣờng ..................................................................................................... 65
Bảng 2.17. Bảng đánh giá tổng hợp mức độ phát triển du lịch bền vững huyện đảo
Lý Sơn dƣới góc độ kinh tế ............................................................................................... 66
vi
Bảng 2.18. Bảng đánh giá tổng hợp mức độ phát triển du lịch bền vững huyện đảo
Lý Sơn dƣới góc độ xã hội ................................................................................................ 66
Bảng 2.19. Bảng đánh giá tổng hợp mức độ phát triển du lịch bền vững huyện đảo
Lý Sơn dƣới góc độ môi trƣờng ........................................................................................ 67
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp một số giá trị nổi bật tại huyện đảo Lý Sơn ............................. 69
Bảng 3.23. Số lần khách du lịch đến tham quan huyện đảo Lý Sơn ................................. 93
Bảng 3.24. Ý kiến của khách du lịch về hoạt động du lịch hiện nay tại huyện đảo
Lý Sơn ............................................................................................................................... 95
Bảng 3.25. Kiến nghị của khách du lịch về hoạt động du lịch của huyện đảo Lý Sơn ..... 96
Bảng 3.26. Kết quả đánh giá chỉ số về khách du lịch........................................................ 96
Bảng 3.27. Tiếp cận thông tin của khách du lịch về điểm đến du lịch Lý Sơn ................. 98
Bảng 3.28. Kết quả đánh giá tính trách nhiệm trong tuyên truyền, quảng bá du lịch .. 100
Bảng 3.29. Kết quả đánh giá tiêu chí về chất lƣợng nguồn lao động du lịch ............... 101
Bảng 3.30. Tổng hợp đánh giá mức độ phát triển du lịch bền vững dƣới góc độ
kinh tế .............................................................................................................................. 102
Bảng 3.31. Số cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch huyện Lý Sơn giai đoạn 2007 - 2015 . 103
Bảng 3.32. Danh sách các tàu cao tốc tuyến Sa Kỳ - Lý Sơn và ngƣợc lại .................... 103
Bảng 3.33. Kết quả đánh giá tốc độ gia tăng các doanh nghiệp du lịch vừa và nhỏ .... 104
Bảng 3.34. Lý do chính của ngƣời dân địa phƣơng muốn tham gia hoạt động du lịch .. 104
Bảng 3.35. Đánh giá về cơ hội việc làm trên huyện đảo Lý Sơn của ngƣời dân
địa phƣơng ....................................................................................................................... 105
Bảng 3.36. Ý kiến ngƣời dân về tác động tích cực của phát triển du lịch đến kinh tế
xã hội ............................................................................................................................... 105
Bảng 3.37. Ý kiến đề xuất của ngƣời dân đối với hoạt động phát triển du lịch
huyện đảo Lý Sơn thời gian tới ....................................................................................... 106
Bảng 3.38. Kết quả đánh giá chỉ số về mức độ hài lòng của cộng đồng địa phƣơng ... 107
Bảng 3.39. Kết quả đánh giá chỉ số về tạo việc làm cho ngƣời dân địa phƣơng .......... 107
Bảng 3.40. Mức độ hài lòng của khách du lịch đối với các vấn đề về an ninh trật tự,
an toàn xã hội ................................................................................................................... 109
Bảng 3.41. Kết quả đánh giá công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội ............ 110
viii
Bảng 3.42. Bảng tổng hợp đánh giá mức độ phát triển du lịch bền vững dƣới góc độ
Hình 2.1. Khung phân tích nghiên cứu .............................................................................. 42
Hình 2.2. Quy trình xây dựng các tiêu chí ........................................................................ 56
Hình 3.1. Sơ đồ các khu vực khai thác phục vụ phát triển du lịch tham quan tự nhiên
huyện đảo Lý Sơn .............................................................................................................. 74
Hình 3.2. Sơ đồ các khu vực khai thác phục vụ phát triển du lịch tắm biển huyện đảo
Lý Sơn ............................................................................................................................... 77
Hình 3.3. Sơ đồ các khu vực khai thác phục vụ phát triển du lịch nghỉ dƣỡng huyện đảo
Lý Sơn ............................................................................................................................... 80
Hình 3.4. Sơ đồ các khu vực khai thác phục vụ phát triển du lịch sinh thái huyện đảo
Lý Sơn ............................................................................................................................... 82
Hình 3.5. Sơ đồ các khu vực khai thác phục vụ phát triển du lịch văn hóa huyện đảo
Lý Sơn ............................................................................................................................... 84
Hình 3.6. Biểu đồ thể hiện thu nhập du lịch huyện Lý Sơn giai đoạn 2007 – 2015 ........ 86
Hình 3.7. Biểu đồ thể hiện lƣợng khách du lịch đến Lý Sơn giai đoạn 2007 – 2015 ..... 90
Hình 3.8. Mô hình du lịch cộng đồng tại huyện đảo Lý Sơn ........................................ 138
x
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
km2
dạng và phong phú cho phát triển kinh tế xã hội (KTXH)
tập
trung
vƣờn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên; nhiều di tích lịch sử văn hoá
(DTLSVH)…Mặc dù cho đến nay, nhiều tiềm năng đặc sắc của du lịch biển, đặc biệt là
nhiều chủ trƣơng, chính sách để tập trung phát triển đảo và xác định đảo Lý Sơn là một
trong 41 điểm có tiềm năng trở thành điểm du lịch quốc gia của Việt Nam [Thủ tƣớng
Chính phủ, 2010a, 2010b, 2013]; phát triển du lịch cộng đồng (DLCĐ), du lịch sinh thái
(DLST) biển đảo và một số loại hình du lịch (LHDL) khác nhƣ tham quan nghiên cứu và
nghĩ dƣỡng…là sản phẩm chính làm tiền đề định vị thƣơng hiệu du lịch cho tỉnh Quảng
Ngãi [UBND tỉnh Quảng Ngãi, 2010, 2014, 2015] cũng nhƣ xác định phát triển dịch vụ,
du lịch huyện đảo Lý Sơn là khâu đột phá kinh tế quan trọng đứng thứ hai sau ngành thủy
sản [UBND tỉnh Quảng Ngãi, 2012].
Với những đặc điểm nổi trội về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên (ĐKTN), lịch sử văn
hóa, ANQP…huyện đảo Lý Sơn có những lợi thế rất lớn để PTDL. Nhƣng thực tế du lịch
huyện đảo Lý Sơn vẫn chƣa phát triển đƣợc một cách chuyên nghiệp và chƣa có chiến
lƣợc lâu dài, tiềm năng du lịch chƣa đƣợc khai thác hiệu quả. Bên cạnh đó cơ sở hạ tầng
(CSHT), cơ sở vật chất kỹ thuật (CSVCKT) phục vụ du lịch còn nhiều yếu kém; sản
phẩm du lịch (SPDL) còn nghèo nàn, đơn điệu, thiếu SPDL đặc thù hấp dẫn để thu hút
khách du lịch nhƣ du lịch gắn với “chủ quyền” quốc gia, du lịch san hô, du lịch địa chất,
du lịch “Tỏi”…; HĐDL còn ở dạng tự phát, vai trò của cộng đồng trong phát triển DLBV
còn rất mờ nhạt, tỷ lệ cộng đồng địa phƣơng có tham gia xây dựng, đóng góp ý kiến cho
PTDL tại địa phƣơng còn rất thấp; tỷ trọng của ngành du lịch trong cơ cấu kinh tế chỉ đạt
5,4% (năm 2015). Việc khai thác tiềm năng tài nguyên du lịch (TNDL) huyện đảo còn
thiếu căn cứ khoa học, vì vậy hiệu quả KTXH mà du lịch đem lại chƣa cao; đã xuất hiện
những tác động tiêu cực của du lịch đến cảnh quan tự nhiên và môi trƣờng sinh thái.
Huyện đảo Lý Sơn đang ngày càng phải đối diện với nguy cơ bị hủy hoại môi trƣờng
nghiêm trọng. Rõ ràng, việc PTDL của huyện đảo này chƣa đáp ứng đƣợc mục tiêu
PTBV. Để đạt đƣợc mục tiêu phát triển du lịch bền vững (DLBV), Lý Sơn cần có những
định hƣớng mang tính chiến lƣợc để khai thác có hiệu quả tiềm năng tài nguyên, đảm bảo
2
môi trƣờng sinh thái và các giải pháp để thực hiện có căn cứ khoa học để đảm bảo đƣợc
-
dƣới góc độ kinh tế, xã hội và môi trƣờng. Kết quả đánh giá mức độ phát
huyện đảo Lý Sơn.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Bộ tiêu chí đánh giá ĐKTN, TNDL cho phát triển các LHDL
- Bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững của HĐDL dƣới góc độ bền vững về kinh tế, xã
hội và môi trƣờng
- Thực trạng PTDL huyện đảo Lý Sơn dƣới góc độ bền vững về kinh tế, xã hội và
môi trƣờng
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Huyện đảo Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là huyện đảo
duy nhất của tỉnh Quảng Ngãi, nằm về phía Đông Bắc tỉnh, cách đất liền khoảng 15 hải lý
với diện tích tự nhiên là 10,32 km2 và dân số là 21.794 ngƣời (năm 2015).
- Phạm vi thời gian: Thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn từ năm 2007 2015, đề xuất định hƣớng và giải pháp đến năm 2025.
- Phạm vi khoa học: Định hƣớng khai thác tài nguyên, phát triển các LHDL và tổ
chức không gian lãnh thổ hợp lý trên cơ sở kết quả đánh giá ĐKTN và TNDL; Phát triển
DLBV nói chung và du lịch đảo nói riêng là phạm trù rất rộng, tuy nhiên trong phạm vi
4
luận án chỉ giới hạn ở nội dung đánh giá mức độ và đề xuất giải pháp phát triển DLBV
dƣới góc độ bền vững về kinh tế, xã hội và môi trƣờng (lồng ghép nhóm Quản lý nhà
nƣớc trong từng lĩnh vực kinh tế, xã hội và môi trƣờng để có cái nhìn toàn diện hơn).
6. Những đóng góp mới của đề tài
-
đảo Lý Sơn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình khoa học của
tác giả có liên quan đến luận án, tài liệu tham khảo, phụ lục thì luận án đƣợc chia làm 3
chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2. Địa bàn, cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Kết quả nghiên cứu và bàn luận
6
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận về đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch cho phát triển
du lịch
1.1.1. Một số khái niệm
- Du lịch: HĐDL đã có từ lâu trong lịch sử phát triển của loài ngƣời và trở thành phổ
biến trên thế giới. Có nhiều quan điểm không giống nhau về khái niệm du lịch. Vào
khoảng thế kỷ XIX - XX, du lịch hầu nhƣ đƣợc coi là đặc quyền của tầng lớp giàu có, quý
tộc và ngƣời ta chỉ coi đây nhƣ là một hiện tƣợng cá biệt trong đời sống KTXH. Trong
thời kỳ này, ngƣời ta coi du lịch nhƣ một hiện tƣợng xã hội góp phần làm phong phú thêm
cuộc sống và nhận thức con ngƣời [Trần Thị Thúy Lan và Nguyễn Đình Quang, 2005].
Tiếp cận dƣới góc độ tổng hợp, Coltman [1989] định nghĩa rất ngắn gọn về du lịch
nhƣ sau: Du lịch là sự kết hợp và tƣơng tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ
du khách bao gồm: du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cƣ dân sở tại và chính quyền
nơi đón khách du lịch. Theo Luật Du lịch Việt Nam: “Du lịch là các hoạt động có liên
quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không
quá 01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu,
khám phá TNDL hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [Quốc hội nƣớc Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam, 2017].
Nhƣ vậy, có nhiều quan điểm, khái niệm về du lịch, nghiên cứu sinh xét thấy định
nghĩa về du lịch của Nguyễn Văn Đính và Trần Thị Minh Hòa [2004] phù hợp với xu thế
riêng, cho phép phân biệt với những HĐDL khác.
-S
: Theo Luật Du lịch Việt Nam: “SPDL là tập hợp các dịch vụ
trên cơ sở khai thác giá trị TNDL để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch” [Quốc hội
nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2017].
SPDL là sự kết hợp những dịch vụ và phƣơng tiện vật chất trên cơ sở khai thác các
TNDL đáp ứng nhu cầu của khách du lịch. Các bộ phận tạo thành SPDL bao gồm: dịch vụ
du lịch và TNDL. Các dịch vụ chủ yếu để tạo nên SPDL bao gồm: dịch vụ vận chuyển,
dịch vụ lƣu trú, ăn uống, dịch vụ vui chơi, giải trí, dịch vụ mua sắm ...
1.1.2. Vai trò của điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch cho phát triển du lịch
1.1.2.1. Vai trò của điều kiện tự nhiên cho phát triển du lịch
- Điều kiện tự nhiên: ĐKTN là toàn bộ các thành phần của tự nhiên nhƣ địa hình,
khí hậu, thủy văn, sinh vật…và các bộ phận của cảnh quan tự nhiên. Tài nguyên thiên
nhiên (TNTN) là tất cả những vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con ngƣời có thể khai
thác và sử dụng chúng. Những nhân tố này là môi trƣờng sống của con ngƣời, ảnh hƣởng
trực tiếp đến sản xuất và sinh hoạt của con ngƣời.
- Vai trò của điều kiện tự nhiên cho phát triển du lịch:
8
ĐKTN là cơ sở để tổ chức các HĐDL: bởi một trong những đặc biểm của ĐKTN là
có tính chất cố định theo lãnh thổ. Mọi lãnh thổ đều có những đặc trƣng riêng về địa hình,
khí hậu, thủy văn…HĐDL phải diễn ra trên một lãnh thổ nhất định. ĐKTN tại một địa
phƣơng chính là cơ sở để tổ chức các HĐDL đó.
ĐKTN có mức độ thuận lợi nhất định cho HĐDL. Điều này thể hiện qua một số vấn
đề về khả năng tiếp cận, sức chứa, độ an toàn cho cả du khách và môi trƣờng tự nhiên. Tại
một số nơi TNDL hấp dẫn nhƣng các nguy cơ nhƣ động đất, sóng thần hay có cá mập
điều kiện KTXH trở thành TNDL. SPDL đƣợc tạo nên bởi nhiều yếu tố, song trƣớc hết
phải kể đến TNDL. Để đáp ứng đòi hỏi của khách du lịch, các SPDL không thể đơn điệu
nghèo nàn, kém hấp dẫn mà cần phải phong phú, đa dạng, đặc sắc và mới mẻ. Sự phong
phú và đa dạng của TNDL tạo nên sự phong phú của SPDL. TNDL càng đặc sắc độc đáo
thì giá trị của SPDL và sự hấp dẫn khách du lịch càng tăng.
TNDL là bộ phận cấu thành trong tổ chức không gian du lịch: Tổ chức lãnh thổ du
lịch là hệ thống liên kết không gian của các đối tƣợng du lịch và các cơ sở phục vụ có liên
quan dựa trên việc sử dụng tối ƣu các nguồn TNDL (tự nhiên, văn hóa), kết cấu hạ tầng
và các nhân tố khác nhằm đạt đƣợc hiệu quả (kinh tế, xã hội, môi trƣờng) cao nhất. Xét
trên quan điểm hệ thống, hệ thống lãnh thổ du lịch đƣợc cấu thành bởi nhiều phân hệ khác
nhau nhƣng có mối liên hệ mật thiết với nhau bao gồm: khách du lịch, TNDL, CSHT,
CSVCKT du lịch, đội ngũ cán bộ công nhân viên và tổ chức điều hành quản lí du lịch.
Nhƣ vậy, TNDL là một phân hệ trong hệ thống lãnh thổ du lịch, và cùng với đặc điểm
phân bố của nó đã hình thành nên các điểm, các KDL nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch, tạo
điều kiện có thể khai thác một cách hiệu quả nhất các tiềm năng của nó. Tổ chức lãnh thổ
du lịch hợp lí sẽ góp phần tạo nên hiệu quả cao trong việc khai thác tài nguyên cho PTDL.
1.1.3. Các nhân tố tác động đến phát triển các loại hình du lịch
- ĐKTN và TNDL tự nhiên: đây là nhóm yếu tố khách quan có ảnh hƣởng trực tiếp
đến sự phát triển của những LHDL dựa vào tự nhiên nhƣ DLST, nghỉ dƣỡng [Nguyễn
Thu Nhung và Nguyễn Khanh Vân, 2010]. Ví dụ, du lịch nghỉ dƣỡng chỉ có thể phát triển
thuận lợi ở những nơi có khí hậu mát mẻ trong lành và có cảnh quan đẹp; du lịch tham
quan tự nhiên không thể phát triển nếu không có những địa điểm có nhiều danh lam,
thắng cảnh; DLST sẽ phát triển thuận lợi ở những nơi tự nhiên còn tƣơng đối hoang sơ, ít
bị tác động của con ngƣời với các giá trị ĐDSH cao…Ảnh hƣởng của nhóm yếu tố này
10
thƣờng chỉ làm thay đổi phạm vi, mức độ, quy mô của những LHDL dựa vào tự nhiên mà
không làm thay đổi bản chất của LHDL.