ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
PHÙNG MINH THÙY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO PHÚ QUÝ,
TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
PHÙNG MINH THÙY
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊNVÀ KINH TẾ - XÃ HỘI
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG HUYỆN ĐẢO
PHÚ QUÝ, TỈNH BÌNH THUẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số : 8850101
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Phan Thị Thanh Hằng
trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt kiến thức
trong 2 năm học tập. Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập
không chỉ là phục vụ cho quá trình nghiên cứu, viết luận văn mà còn là hành
trang quí báu để tôi tiếp tục vững bước trên con đường sự nghiệp. Xin chân thành
cảm ơn các thầy cô trong hội đồng chấm luận văn đã cho tôi những đóng góp
quý báu để hoàn chỉnh luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tập thể Lãnh đạo, nhân viên Ủy ban nhân
dân huyện đảo Phú Quý, tỉnh Bình Thuận và Viện Địa lý – Viện Hàn lâm Khoa
học và Công nghệ Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp nguồn số liệu
phong phú để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn này. Cảm ơn gia đình đã luôn ở
bên, giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành đề tài.
Cuối cùng tôi kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công hơn
trong sự nghiệp cao quý!
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 6 năm 2020
Người thực hiện
Phùng Minh Thùy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................ 1
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... 2
MỤC LỤC ............................................................................................................ 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................. 7
2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................. 23
2.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 23
2.3. Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 23
2.4. Các cách tiếp cận ........................................................................................ 23
2.4.1.Tiếp cận kế thừa ......................................................................................... 23
2.4.2. Tiếp cận liên ngành ................................................................................... 23
2.4.3. Tiếp cận cộng đồng ................................................................................... 24
2.4.4.Tiếp cận sinh thái ....................................................................................... 24
2.5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 24
2.5.1. Phương pháp kế thừa ................................................................................. 24
2.5.2. Phương pháp thực địa, quan sát ................................................................ 24
2.5.3. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu.......................................................... 25
2.5.4. Phương pháp bản đồ và hệ thống thông tin địa lý .................................... 26
2.5.5. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp ............................................... 26
2.5.6. Phương pháp chuyên gia ........................................................................... 26
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................................... 27
3.1. Tiềm năng du lịch của huyện đảo Phú Quý ............................................. 27
3.1.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên .................................... 27
3.1.1.1. Địa hình, địa mạo ................................................................................... 27
3.1.1.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất ............................................................ 28
3.1.1.3. Khí hậu ................................................................................................... 32
3.1.1.4. Thủy văn ................................................................................................. 33
3.1.1.5. Tài nguyên nước ..................................................................................... 33
3.1.1.6. Tài nguyên rừng ..................................................................................... 34
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
3.1.1.7. Tài nguyên biển ...................................................................................... 34
http://lrc.tnu.edu.vn
3.3.4. Đầu tư phát triển du lịch............................................................................ 56
3.3.5. Môi trường phát triển du lịch .................................................................... 56
3.3.6. Các công tác khác...................................................................................... 58
3.4. Đề xuất giải pháp phát triển bền vững du lịch huyện đảo Phú Quý ..... 61
3.4.1. Cơ sở đề xuất ............................................................................................. 61
3.4.1.1.Quan điểm phát triển ............................................................................... 61
3.4.1.2. Mục tiêu phát triển ................................................................................. 61
3.4.2. Giải pháp phát triển bề vững du lịch huyện đảo Phú Quý ........................ 62
3.4.2.1. Quy hoạch và quản lý quy hoạch ........................................................... 62
3.4.2.2. Thu hút đầu tư ........................................................................................ 63
3.4.2.3. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch ............................................................... 64
3.4.2.4. Tăng cường công tác tuyên truyền, xúc tiến .......................................... 64
3.4.2.5. Phát triển nguồn nhân lực ...................................................................... 65
3.4.2.6. Đảm bảo môi trường du lịch .................................................................. 65
3.4.2.7. Tăng cường quản lý Nhà nước về du lịch .............................................. 66
3.4.2.8. Giải pháp về nguồn vốn ......................................................................... 66
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 71
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Quý năm 2016
29
Bảng 3.2: Số liệu khí hậu huyện Phú Quý
33
Bảng 3.3: Dân số và mật độ dân số huyện đảo Phú Quý
39
Bảng 3.4: Đánh giá hiện trạng môi trường tại huyện đảo Phú Quý
57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội và môi trường
7
38
Hình 3.7: Vạn An Thạnh
44
Hình 3.8: Làng Mỹ Khê
44
Hình 3.9: Đền thờ bà Chúa Ngọc
45
Hình 3.10: Đền thờ thần Sài Nại.
45
Hình 3.11: Chùa Thạnh Lâm
45
Hình 3.12: Mộ Thầy Nại
45
Hình 3.13: Chùa Linh Sơn - Núi Cao Cát
46
Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa, là tiềm năng to lớn cho phát triển đất nước. Biển Đông
Việt Nam là cửa ngõ lớn giao lưu với các nước trong khu vực và quốc tế. Hàng
trăm năm nay, nhân dân Việt Nam đã gắn bó với biển, khai thác tiềm năng biển.
Biển, không chỉ nuôi sống cộng đồng dân cư ven biển mà còn cung cấp các sản
phẩm của biển cho cả nước. Trong thời kỳ kinh tế hội nhập quốc tế, lợi thế về
biển là điều kiện, là thời cơ để Việt Nam làm giàu từ biển, mạnh lên từ biển.
Huyện đảo Phú Quý thuộc tỉnh Bình Thuận, nằm ở ngoài cùng hệ thống
đảo ven bờ cực Nam Trung Bộ, cách thành phố Phan Thiết 120 km về phía Đông
Nam, cách thị xã Cam Ranh (tỉnh Khánh Hòa) 150 km về hướng Nam, cách
thành phố Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) 200 km về hướng Đông, cách
Côn Đảo (tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu) 330 km về phía Đông Bắc, cách đảo Trường
Sa (tỉnh Khánh Hòa) 540 km về phía Tây Bắc. Huyện đảo Phú Quý gồm 10 hòn
đảo (Phú Quý và 4 đảo dần nó Hòn Tranh, Hòn Đỏ, Hòn Đen, Hòn Giữa, còn
các đảo khác đều cách đảo Phú Quý khá xa) có quy mô diện tích và đặc điểm tự
nhiên khác nhau. Trong đó, đảo Phú Quý (hay còn gọi là đảo Cù Lao Thu) có
diện tích lớn nhất, là đảo tập trung hầu hết dân cư sinh sống và các hoạt động
kinh tế - xã hội của huyện. Các đảo nhỏ khác chủ yếu là các núi đá hoặc bãi đá
nổi lên giữa biển khơi và hiện tại có ý nghĩa về mặt an ninh, quốc phòng như
Hòn Hải là vị trí xác định đường cơ sở của vùng lãnh hải quốc gia.
Với khí hậu trong lành, nhiều bãi biển đẹp, hoang sơ; nhiều danh lam thắng
cảnh và các ngôi chùa, lăng miếu cùng với các ẩm thực, đặc sản. Phú Quý rất có
nhiều tiềm năng để phát triển du lịch. Trong những năm gần đây, lượng du khách
đến với Phú Quý tiếp tục tăng, đây là một tín hiệu đáng mừng cho ngành du lịch
của huyện đảo. Nhằm khai thác tối đa tiềm năng, huyện đảo Phú Quý đã tập trung
phát triển các loại hình và sản phẩm du lịch gắn với biển cũng như đa dạng hóa
các loại hình du lịch hướng đến phát triển du lịch xanh và bền vững.Bên cạnh
đó, Phú Quý chú trọng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật giao thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đưa ra được giải pháp phát triển bền vững du lịch
huyện đảo Phú Quý.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
- Đánh giá tiềm năng, hiện trạng phát triển du lịch tại huyện đảo Phú Quý;
- Đề xuất giải pháp phát triển du lịch huyện đảo Phú Quý theo hướng bền
vững.
5. Xu thế phát triển du lịch bền vững
Cùng với sự phát triển kinh tế – xã hội, nhu cầu du lịch ngày càng trở nên
không thể thiếu trong đời sống sinh hoạt của con người, đặc biệt là ở các nước
phát triển. Trong bối cảnh chung của thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang có xu
hướng chuyển dịch cơ cấu từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh
tế phát triển Công nghiệp – Dịch vụ – Nông nghiệp. Vì vậy, việc phát triển du
lịch theo hướng bền vững tại Việt Nam rất cần thiết.
Trong khi đó nước ta là một nước ven biển, vùng biển và ven biển là địa
bàn tập trung các nguồn lực các tam giác tăng trưởng kinh tế của đất nước. Vùng
biển Việt Nam có điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên thuận lợi cho phát
triển nhiều loại hình du lịch. Nước ta ngày nay cũng đó chú trọng đến sự phát
triển du lịch coi du lịch là một ngành triển vọng trong tương lai, trong khi đó
nước ta chưa khai thác được hết thế mạnh của các tài nguyên và còn gây hại đến
tài nguyên và gây ô nhiễm làm hỏng đến tài nguyên đặc biệt là khai thác tài
nguyên du lịch biển. Vì vậy việc nghiên cứu đưa ra các điều kiện và giải pháp để
phát triển loại hình Du lịch nghỉ biển đang là vấn đề cần thiết và cấp bách đối
với sự phát triển du lịch nghỉ biển của Việt Nam để từ đó có thể thu hút được
khách trong nước cũng như khách quốc tế.
và của những khách vãng lai mang đến với một túi tiền đầy, tiêu dùng trực tiếp
hoặc gián tiếp cho các chi phí của họ nhằm thoả mãn nhu cầu hiểu biết và giải
trí.” Theo Luật Du lịch (2005) tại khoản 01, Điều 4 chương I giải thích từ ngữ:
“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi
cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải
trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.Theo cách tiếp cận của
các đối tượng liên quan đến hoạt động du lịch:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
– Đối với người đi du lịch: Du lịch là cuộc hành trình và lưu trú của họ ở
ngoài nơi cư trú để thoả mãn các nhu cầu khác nhau: hoà bình, hữu nghị, tìm
kiếm kinh nghiệm sống hoặc thoả mãn các nhu cầu về vật chất và tinh thần khác.
– Đối với người kinh doanh du lịch: Du lịch là quá trình tổ chức các điều
kiện về sản xuất và phục vụ nhằm thoả mãn, đáp ứng các nhu cầu của người du
lịch và đạt được mục đích số một của mình là thu lợi nhuận.
– Đối với chính quyền địa phương: Du lịch là việc tổ chức các điều kiện
về hành chính, về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ khách du lịch,
là tổng hợp các hoạt động kinh doanh nhằm tạo điều kiện cho khách du lịch trong
việc hành trình và lưu trú, là cơ hội để bán các sản phẩm của địa phương, tăng
thu ngoại tệ, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân địa
phương.
– Đối với cộng đồng dân cư sở tại: Du lịch là một hiện tượng kinh tế xã
hội mà hoạt động du lịch tại địa phương mình, vừa đem lại những cơ hội để tìm
hiểu nền văn hoá, phong cách của những người ngoài địa phương mình, vừa là
cơ hội để tìm việc làm, phát huy các nghề cổ truyền, tăng thu nhập nhưng đồng
thời cũng gây ảnh hưởng đến đời sống người dân sở tại như về môi trường, trật
tự an ninh xã hội, nơi ăn, chốn ở,…
- Phát triển bền vững là một phương thức phát triển kinh tế- xã hội nhằm
giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, giải quyết các vấn đề xã
hội và BVMT với mục tiêu đáp ứng tốt hơn các nhu cầu của thế hệ hiện tại đồng
thời không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau. Hay
nói cách khác: đó là sự phát triển hài hoà cả về kinh tế, văn hoá, xã hội, môi
trường ở các thế hệ nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sống của con
người. Định nghĩa này có thể mở rộng với ba cấu thành cơ bản về sự phát triển
bền vững:
– Về mặt kinh tế: Một hệ thống bến vững về kinh tế phải có thể tạo ra
hàng hoá và dịch vụ một cách liên tục, với mức độ có thể kiểm soát của chính
phủ và nợ nước ngoài, tránh sự mất cân đối giữa các khu vực làm tổn hại đến
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
– Về mặt xã hội: Một hệ thống bền vững về mặt xã hội phải đạt được sự
công bằng trong phân phối, cung cấp đầy đủ các dịch vụ xã hội bao gồm y tế,
giáo dục, bình đẳng giới, sự tham gia và trách nhiệm chính trị của mọi công
dân.
– Về môi trường: Một hệ thống bền vững về môi trường phải duy trì nền
tảng nguồn lực ổn định, tránh khai thác quá mức các hệ thống nguồn lực tái sinh
hay những vận động tiềm ẩn của môi trường và việc khai thác các nguồn lực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
không tái tạo không vượt quá mức độ đầu tư cho sự thay thế một cách đầy đủ.
Điều này bao gồm việc duy trì sự đa dạng sinh học, sự ổn định khí quyển và
các hoạt động sinh thái khác mà thường không được coi như các nguồn lực kinh
tế.
Phát triển bền vững có thể được minh hoạ theo các mô hình sau đây:
lịch, đồng thời còn đóng góp vào công tác bảo tồn và sức khoẻ của cộng đồng
về cả mặt kinh tế và xã hội. Du lịch bền vững cũng tạo ra lợi nhuận như du lịch
đại chúng, tuy nhiên cộng đồng địa phương được hưởng nhiều hơn từ lợi tức
đó, và các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên và văn hoá của vùng được bảo vệ.
Trong một số trường hợp, các hoạt động du lịch đại chúng trước đây đã gây ra
những đe doạ cho bảo tồn biển do thiếu các cơ chế quản lý và các kế hoạch hiểu
quả. Ngược lại, du lich bền vững cân nhắc tìm kiếm để giảm thiểu đến mức tối
thiểu các tác động xấu của du lịch, trong khi đóng góp cho bảo tồn và các giá
trị tốt cho cộng đồng địa phượng, cả về kinh tế và xã hội. Du lịch đại chúng
không cung cấp nguồn quỹ tài trợ cho cả các chương trình bảo tồn lẫn cộng
đồng địa phương bảo vệ vùng tránh khỏi những hoạt động và phát triển mà có
thể gây hại đến cảnh đẹp tự nhiên của vùng. Những cơ hội và các đe doạ có thể
chỉ được điều khiển thông qua du lịch bền vững đã được lập kế hoạch và quản
lý cẩn thận.
Du lịch đại chúng
1. Có một mục đích: lợi tức
2. Thường không được lập kế hoạch từ trước; “chỉ đến lúc xảy ra”
3. Định hướng đến du khách
4. Điều khiển bởi các nhóm bên ngoài
5. Tập trung làm giải trí cho du khách
6. Không ưu tiên cho bảo tồn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
7. Không ưu tiên cho cộng đồng
8. Phần lớn lợi tức được đưa về cho các nhà điều hành và đầu tư từ bên
ngoài.
Du lịch bền vững
cả người xung quanh. Nó không bắt đầu một cách đơn giản để sau đó sụp đổ
nhanh do các hoạt động kinh doanh nghèo nàn. Một đơn vị kinh doanh du lịch
mà có đủ 3 tiêu chí trên thì “sẽ kinh doanh tốt nhờ làm tốt”. Điều này có nghĩa
là việc thực hiện kinh doanh du lịch trong nhiều cách có thể không phá huỷ các
nguồn lợi tự nhiên, văn hoá và kinh tế, nhưng cũng khuyến khích đánh giá cao
những nguồn lợi mà du lịch phụ thuộc vào. Việc kinh doanh mà được thực hiện
dựa trên 3 tiêu chí này có thể tăng cường việc bảo tồn nguồn lợi tự nhiên, đánh
giá cao giá trị văn hoá và mang lợi tức đến cho cộng đồng và có thể cũng sẽ thu
lợi tức.
1.4. Tổng quan nghiên cứu về phát triển bền vững du lịch
1.4.1. Bối cảnh quốc tế
1.4.1.1. Bối cảnh chung
Kinh tế thế giới những năm qua có nhiều biến động, cơ hội và thách thức
đan xen lẫn nhau trong đó nổi bật là ảnh hưởng của khủng hoảng trên toàn cầu
ở tất cả các khu vực đang tác động toàn diện đến mọi mặt của đời sống kinh tế
- xã hội Việt Nam trong đó có du lịch. Đặc biệt các diễn biến kinh tế, chính trị,
an ninh thế giới có tác động mạnh hơn khi Việt Nam hội nhập ngày càng sâu
và toàn diện với thế giới. Mối quan hệ giữa các Quốc gia và khu vực ngày càng
phức tạp theo hướng song phương, đa phương trong nhiều mặt từ chính trị, kinh
tế cho đến văn hóa, môi trường… Toàn cầu hóa với vai trò là một xu thế khách
quan đang thúc đẩy các nước trên thế giới và cả Việt Nam vừa hợp tác, vừa tăng
sức ép cạnh tranh và tính phụ thuộc lẫn nhau.
Suy thoái kinh tế và khủng hoảng tài chính trên phạm vi toàn thế giới có
ảnh hưởng tiêu cực đến du lịch song về lâu dài, theo nhận định của hầu hết các
chuyên gia du lịch tiếp tục tăng trưởng và được coi là một ngành kinh tế dịch
vụ phát triển nhanh và lớn nhất trên bình diện thế giới, góp phần không nhỏ vào
sự phát triển và thịnh vượng của các quốc gia. Đặc biệt ở các nước đang phát
triển, du lịch được coi như một trong những công cụ hữu hiệu giúp xóa đói giảm
nghèo và tăng trưởng kinh tế.
Ngoài ảnh hưởng của việc suy thoái kinh tế, du lịch thế giới còn chịu ảnh
hưởng bởi tình hình an ninh, chính trị, an toàn : Những biến cố xung đột chính
trị, khủng bố, quan hệ ngoại giao căng thẳng giữa các quốc gia như Trung Quốc
- Hàn Quốc - Nhật Bản do xung đột trên biển Hoa Đông, tình hình bất ổn ở
Trung Đông, dòng người nhập cư ồ ạt vào Châu Âu từ Syria… đã ảnh hưởng
đến sự an toàn cho các chuyến đi du lịch. Đồng thời, những bất ổn này đã tạo
ra xu hướng dòng khách chuyển dịch sang những điểm đến an toàn hơn. Đây là
cơ hội đối với Việt Nam, luôn được đánh giá là điểm đến hấp dẫn, an toàn và
thân thiện.
1.4.1.2. Xu hướng phát triển du lịch thế giới
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Tình hình và xu hướng phát triển du lịch thế giới có những đặc điểm chính
sau:
- Tuy kinh tế khó khăn, đi du lịch vẫn còn là một thói quen của đông đảo
người dân các quốc gia. Theo Tổ chức du lịch thế giới, lượng du khách quốc tế
năm 2017 đạt 1,3 tỷ lượt người, tăng 30% so với năm 2016, dự báo đến năm
2020, số lượng khách du lịch trên toàn thế giới đạt 1,6 tỷ lượt khách, sẽ tiếp tục
tăng trưởng để đạt mức 1,8 tỷ lượt khách năm 2030. Dự báo khu vực châu ÁThái Bình Dương, châu Mỹ sẽ tăng mạnh nhất với mức tăng là 4-5%, tiếp theo
là châu Âu với mức tăng 3,5-4,5%. Trong khi đó, số liệu tương ứng của châu
Phi và Trung Đông đều là 2-5%.
- Du lịch quốc tế trong năm 2017 đã tiến triển đến một tầm cao mới, thể
hiện rõ vai trò của ngành đang đóng góp vào tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm
cho nhiều người ở khắp nơi trên thế giới. Mặc dù do những biến động của tỷ
giá hối đoái, giá dầu và các mặt hàng khác sụt giảm giúp thu nhập của người
dân tại các quốc gia nhập khẩu tăng nhưng lại làm giảm nhu cầu xuất khẩu,
đồng thời dấy lên các mối lo ngại về an toàn, an ninh. Tỷ giá hối đoái, giá dầu,
đi leo núi, lặn biển, lướt sóng, đạp xe đường dài, dã ngoại trong rừng... để thỏa
chí phiêu lưu, nhiều người sẽ không chọn các địa điểm đã quen thuộc, đại trà,
mà hướng đến các quốc gia còn nhiều phong cảnh hoang sơ, hùng vĩ, hoặc các
đô thị mới ít người biết đến.
- Bên cạnh đó, du lịch trải nghiệm văn hóa bản địa trên cơ sở chia sẻ, hợp
tác cũng là xu hướng tiếp tục được phát triển. Du lịch trên sông nước sẽ là loại
hình hút khách và đạt doanh thu rất cao.
- Xu hướng du lịch một mình của những người trẻ ham mê xê dịch, hoặc
phụ nữ đơn thân.
1.4.2. Bối cảnh trong nước
Việt Nam hiện nằm trong top 5 điểm đến hàng đầu khu vực ASEAN và
top 100 điểm đến hấp dẫn của du lịch thế giới. Thị trường nguồn của du lịch
Việt Nam theo khu vực là: Đông Bắc Á, ASEAN, Châu Âu, Bắc Mỹ, Thái Bình
Dương. Mục đích chuyến đi của khách quốc tế đến Việt Nam chủ yếu là du lịch,
nghỉ ngơi; ngoài ra còn mục đích công việc và thăm thân nhân.
Trong những năm qua ngành du lịch có sự tăng trưởng mạnh và đang
từng bước trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước. Năm 2017, ngành
Du lịch đã đón tiếp và phục vụ gần 13 triệu lượt khách quốc tế (tăng 29% so
với năm 2015); 73 triệu lượt khách nội địa và tổng thu từ khách du lịch đạt 510
nghìn tỷ đồng, tương đương 23,1 tỷ USD (số liệu năm 2017). Phát triển du lịch
góp phần thay đổi diện mạo đô thị và nông thôn, tạo thêm nhiều việc làm và thu
nhập cho các tầng lớp dân cư trong xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
Ngành du lịch Việt Nam trong những năm qua ảnh hưởng nhiều tác động:
Sự phát triển của khoa học - công nghệ thông tin, mạng Internet, dẫn đến khách
du lịch đa phần tiếp cận thông tin về điểm đến, sản phẩm du lịch thông qua
http://lrc.tnu.edu.vn