SKKN sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học lịch sử thế giới cổ, trung đại ở trường trung học phổ thông (chương trình chuẩn) - Pdf 57

MỤC LỤC
1. ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................3
1.1. Lí do chọn đề tài .....................................................................................3
1.2. Phạm vi của đề tài.....................................................................................4
1.3.Điểm mới của đề tài…………………………………………………...4
2. NỘI DUNG .............................................................................................. 5
2.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................ 5
2.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 6
2.3. Thực trạng ................................................................................................ 7
2.4. Biện pháp sử dụng sơ đồ tư duy................................................................8
2.5.Hệ thống sơ đồ tư duy có thể sử dụng………………………………...14
2.6. Sản phẩm minh họa…………………………………….................... 18
2.7. Kết quả................................................................................................… 24
3. KẾT LUẬN ...............................................................................................27
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………...30
PHỤ LỤC……………………………………………………………………31

1


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa đầy đủ

GV

:

Giáo viên


THPT

:

Trung học phổ thông

2


1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1.Lí do chọn đề tài
Nếu mọi nguồn lực từ tài nguyên thiên nhiên bị khai thác và đến lúc nào đó có
thể trở nên cạn kiệt, thì các nguồn lực từ trí tuệ con người dường như vô tận. Trí tuệ
làm nảy sinh ra trí tuệ, nó không mất đi mà càng khai thác, tìm tòi, sáng tạo thì càng
trở nên phong phú, sâu sắc. Con người tồn tại như một nguồn vốn có thể phát sinh và
phát triển vô hạn. Đầu tư cho con người chính là đầu tư cho sự phát triển. Trong
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020, Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ
XI đã khẳng định “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là
nguồn nhân lực chất lượng cao. Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu đa dạng,
đa tầng của công nghệ và trình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề….. Đổi
mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa,
xã hội hóa và hội nhập quốc tế...”. Để có được nguồn nhân lực đáp ứng ứng yêu cầu
xã hội, cần có sự đổi mới việc đạo tạo nguồn nhân lực, điều đó đặt ra những thách
thức lớn đối với nền giáo dục của nước ta trong bối cảnh mới.
Trong những năm qua khi thực hiện chương trình tập huấn và chuẩn bị thay
sách giáo khoa, việc đổi mới phương pháp dạy học được đặt lên hàng đầu. Phương
pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh, đổi mới trong kiểm tra
đánh giá, thi THPT Quốc gia ...nhằm thực sự lấy học sinh làm trung tâm. Việc thay
đổi phương pháp dạy học được xem là điểm “then chốt” của quá trình đổi mới giáo
dục

hình thành, rèn luyện năng lực tư duy, sáng tạo. Người dạy sẽ vững chắc về kiến
thức, phong phú về phương pháp, khai thác tốt công nghệ thông tin…
- Phát huy được sự tương tác giữa người học và người dạy, từ đó phát hiện kịp
thời những khó khăn của học sinh để tìm ra biện pháp giúp đỡ.
- Học sinh nắm chắc kiến thức, vận dụng tốt trong kiểm tra đánh giá nhất là
hình thức trắc nghiệm.

4


2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lý luận
Sơ đồ tư duy là một phương pháp lưu trữ, sắp xếp thông tin và xác định thông
tin theo thứ tự ưu tiên bằng cách sử dụng từ khóa và hình ảnh chủ đạo. Bên cạnh
đó, nó còn là một hình thức ghi chép nhằm tìm tòi, đào sâu, mở rộng một ý tưởng,
hệ thống hóa một chủ đề hay một mạch kiến thức… bằng cách kết hợp việc sử
dụng đồng thời hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết với sự tư duy tích cực.
Mỗi từ khóa hoặc hình ảnh chủ đạo trong sơ đồ tư duy sẽ kích hoạt những ký
ức cụ thể và làm nảy sinh những suy nghĩ, ý tưởng mới. Đó là chìa khóa để giải mã
những sự kiện, ý tưởng và thông tin, đồng thời cũng để giải phóng tiềm năng thực
sự trong bộ não. Đặc biệt, đây là một sơ đồ mở, không yêu cầu tỉ lệ, chi tiết khắc
khe như bản đồ địa lý, có thể vẽ thêm hoặc bớt các nhánh, mỗi người vẽ một kiểu
khác nhau, dùng màu sắc, hình ảnh, các cụm từ diễn đạt khác nhau cùng một chủ đề
nhưng mỗi người có thể thể hiện nó dưới dạng sơ đồ tư duy theo một cách riêng.
Sơ đồ tư duy có hình dáng và cấu trúc năng động. Nó được thiết kế theo hình
dáng và cấu trúc của một tế bào não, việc này nhằm thúc đẩy não làm việc nhanh
và hiệu quả. Ở vị trí trung tâm, SĐTD là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện
một ý tưởng hay khái niệm chủ đạo. Từ ý trung tâm hay hình ảnh trung tâm tỏa ra
các nhánh chính (nhánh cấp 1), từ các nhánh chính này lại có sự phân nhánh đến
các nhánh (nhánh cấp 2) để nghiên cứu sâu hơn. Cứ như thế, sự phân nhánh cứ tiếp

sang dạy cho học sinh cách tiếp cận và chiếm lĩnh kiến thức. Từ đó, vận dụng kiến
thức vào thực tế và biến đổi thành kỹ năng cho riêng bản thân mình. Việc áp dụng
phương pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy kết hợp với các phương pháp học nhóm,
công nghệ thông tin,… vào trong giảng dạy hiện đang là công cụ phù hợp và đạt
hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy và học trong giáo dục hiện nay. Đây là một
phương pháp mới, nhưng tính hiệu quả rất cao. Qua thực tế giảng dạy, bản thân
thấy tâm đắc vì phương pháp này giúp cho học sinh phát huy được sự tự tin, sự
logic, sáng tạo và phát triển được khả năng tư duy…. Ngoài ra, dạy học bằng sơ đồ
tư duy giúp cho học sinh thuộc bài ngay tại lớp, nhớ nhanh, nhớ sâu và chính xác
6


nội dung bài học của mình. Đặc biệt, đối với phương pháp này còn giúp cho học
sinh không nhàm chán mà luôn sôi nổi và hào hứng trong tiết học, từ đó tạo được
điều kiện cho học sinh tập trung thảo luận và cùng tìm ra vấn đề cốt lõi trong nội
dung của bài học. Với phương pháp này buộc học sinh phải chủ động trong việc
học của mình, từ đó mà hiệu quả trong việc học không ngừng được nâng cao.
1.3. Thực trạng
Vẫn còn một số ít giáo viên chưa thực sự thay đổi hoàn toàn phương pháp dạy
học cho phù hợp với từng tiết dạy, chưa tích cực hoá hoạt động của học sinh tạo
điều kiện cho các em suy nghĩ, chiếm lĩnh và nắm vững kiến thức như vẫn còn sử
dụng phương pháp dạy học “thầy nói, trò nghe”, “thầy đọc, trò chép”. Do đó nhiều
học sinh chưa nắm vững được kiến thức mà chỉ học thuộc một cách máy móc, trả
lời câu hỏi thì nhìn vào sách giáo khoa hoàn toàn...
Đa số giáo viên chưa nêu câu hỏi nhận thức đầu giờ học tức là sau khi kiểm
tra bài cũ giáo viên vào bài luôn mà không giới thiệu bài qua việc nêu câu hỏi nhận
thức, điều này làm giảm bớt sự tập trung, chú ý bài học của học sinh ngay từ hoạt
động đầu tiên.
Một số tiết học giáo viên chỉ nêu vài ba câu hỏi và huy động một số học sinh
khá, giỏi trả lời, chưa có câu hỏi giành cho đối tượng học sinh yếu kém. Cho nên

Ví dụ khi tiến hành ôn tập mục 3: xã hội phong kiến - trung đại, bài 12:
“Ôn tập lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại”. Đây là một
nội dung cần ôn tập khi học xong phần lịch sử thế giới cổ, trung đại, do đó nó
được xem là kiến thức cũ (kiến thức cũ được hiểu là những kiến thức mà người
học đã biết về một chủ đề cụ thể nào đó). Trong dạy học, kiến thức cũ đóng vai
trò quan trọng và được đề cập đến trong nhiều lý thuyết dạy học. Do đó khi ôn
tập phần này, GV sử dụng nguyên tắc dạy học nêu vấn đề kết hợp với thảo luận
nhóm giúp người học kiến tạo nên kiến thức của riêng mình dựa trên những
điều đã biết.
Trước hết, GV đưa ra câu hỏi nhận thức chung (vấn đề cần nghiên cứu) cho
8


các nhóm đó là: Dựa vào những kiến thức đã học, em hãy nêu những điểm khác
biệt cơ bản của xã hội phong kiến phương Đông và phương Tây?
GV sử dụng từ khóa trung tâm SĐTD về “xã hội phong kiến”, hướng dẫn
học sinh các thao tác để lập SĐTD: Yêu cầu học sinh nhớ lại những kiến thức liên
quan đến chủ đề, diễn đạt các kiến thức đó bằng các từ /cụm từ và lên bảng xác
định các nhánh chính và các ý bổ sung đó xung quanh các chủ đề tương ứng với
câu hỏi gợi mở mà giáo viên đưa ra cho từng nhóm.
Nhóm 1: Sự hình thành các quốc gia phong kiến ở Tây Âu và châu Á có gì
khác biệt?
Nhóm 2: Đặc điểm kinh tế nổi bật của xã hội phong kiến phương Đông và
phương Tây là gì?
Nhóm 3: Thể chế nhà nước của xã hội phong kiến phương Đông và phương
Tây có gì khác nhau? Vì sao?
Nhóm 4: Đặc điểm về văn hóa phương Đông và phương Tây là gì?
Như vậy, nội dung các câu hỏi là các nhánh chính của SĐTD, còn câu trả lời
là các ý bổ sung. GV và HS cùng thảo luận để sắp xếp lại các ý và chính xác hóa
các từ / cụm từ cho mỗi chủ đề tương ứng như SĐTD dưới đây:

văn hóa như về chữ viết, các công trình kiến trúc, GV có thể sử dụng hệ thống bảng
chữ cái A, B, C minh họa cho sự sáng tạo chữ viết của người Hi - Lạp, La - Mã cổ
đại những người đã kế thừa chữ viết của người Phê - ni - xi để tạo ra hệ thống chữ
cái La - tin rất tiện ích cho nhân loại về ghi chép, hay dùng hình ảnh về đấu trường
Cô - li - dê (Rô - ma), đền Pác - tê - nông… minh họa cho những thành tựu về kiến
trúc của phương Tây cổ đại.

11


Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tư duy “văn hóa cổ đại phương Tây”

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tư duy “văn hóa cổ đại phương Tây” minh họa bảng “chữ
viết ABC” cho nhánh 1 - Chữ viết

12


Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tư duy “văn hóa cổ đại phương Tây” minh họa “Tượng thần
Vệ nữ Mi-lô” nhánh 6 - điêu khắc
Vì thế, khi sử dụng SĐTD giáo viên cần liên kết hình ảnh trong quá trình thiết
kế, việc sử dụng hình ảnh trong dạy học lịch sử tạo hứng thú học tập cho học sinh,
đôi khi một hình ảnh có thể đại diện kiến thức cho một nhánh của SĐTD.
2.4.3. Sử dụng sơ đồ tư duy kết hợp với hệ thống câu hỏi nhận thức
Khi sử dụng SĐTD để dạy học lịch sử thì hệ thống câu hỏi nhận thức có vai trò
quan trọng, có ưu thế trong việc phát triển tư duy học sinh, đồng thời dựa trên hệ
thống câu hỏi nhận thức GV gián tiếp định hướng cho HS xác định được các nhánh
chính của SĐTD, còn câu trả lời chính là các ý bổ sung của nhánh cấp 1, nó còn đảm
bảo được kiến thức cơ bản của bài học. Hệ thống câu hỏi nhận thức sẽ là cách mà GV
chuẩn bị tốt cho HS tiếp thu kiến thức ở lớp, tuy nhiên phải là việc tiếp thu kiến thức

cổ đại

Nội dung kiến thức liên quan

Hệ thống SĐTD cần sử

dụng
độ - Quá trình hình thành nhà - SĐTD “ Chế độ chuyên chế

chế nước.

cổ đại phương Đông” (PL, sơ

- Tổ chức bộ máy nhà nước đồ 1).
(quyền lực tối cao tập trung SĐTD “ Nhà nước chuyên
14


Bài /Mục

Nội dung kiến thức liên quan
trong tay vua)

Hệ thống SĐTD cần sử
dụng
chế cổ đại phương Đông”

(PL, sơ đồ 2).
5. Văn hóa cổ - Sự ra đời của lịch pháp và - SĐTD “Văn hóa cổ đại
đại

Lạp - La -Văn học


-Nghệ thuật
→ khái quát các giá trị của
văn hóa cổ đại phương Tây
-SĐTD “Các quốc gia cổ đại
phương Tây” (PL - sơ đồ 6).
2.5.5. Bài 10: “Thời kì hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở

Tây Âu (từ thế kỉ V đến thế kỉ XIV)”
Bài /Mục

Nội dung kiến thức liên quan Hệ thống SĐTD cần sử

2.Xã hội phong - Tổ chức của lãnh địa
15

dụng
- SĐTD “lãnh địa phong


kiến Tây Âu

- Đời sống trong lãnh địa

kiến” (PL - sơ đồ 7).

- Sự phát triển kinh tế và đặc
điểm của lãnh địa


- Những cuộc phát kiến địa lí lớn
- Hệ quả của các cuộc phát kiến
3.Phong

địa lí
trào - Khái niệm Văn hóa Phục hưng

-SĐTD “phong trào Văn

Văn hóa Phục -Đặc điểm của phong trào Văn hóa hóa Phục hưng” (PL sơ đồ
hưng

Phục hưng

11).

- Thành tựu văn học, nghệ thuật,
kiến trúc…
-Ý nghĩa của phong trào Văn hóa
phục hưng

16


2.5.7. Bài 12: “Ôn tập lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại”
Bài /Mục

Nội dung kiến thức cơ bản


- Thể chế nhà nước
- Thành tựu văn hóa
-

SĐTD “Lịch sử thế

giới thời, cổ - trung đại”
(PL - sơ đồ 14).

2.6. Sản phẩm minh họa
Bài 10: THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ
PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU(Từ thế kỷ V thế kỷ XIV) (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Học sinh nắm được nguyên nhân và quá trình dẫn đến sự ra đời
của các quốc gia phong kiến ở Tây Âu. Lãnh địa và những đặc điểm của lãnh địa Tây
Âu thời phong kiến. Nắm được các giai cấp và địa vị xã hội của từng giai cấp trong xã
hội; hiểu được thế nào là lãnh địa và đời sống kinh tế, chính trị trong lãnh địa.
2. Kỹ năng: Rèn cho HS kĩ năng phân tích, tổng hợp, lô gic. Biết khai thác
nội dung tranh ảnh trong SGK.
17


3. Tư tưởng: Giáo dục cho HS thấy được bản chất của giai cấp bóc lột, tinh
thần lao động của quần chúng nhân dân.
4. Phát triển năng lực học sinh
- Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, tư duy.
- Năng lực chuyên biệt: làm việc nhóm, khai thác tranh ảnh, lược đồ, phát
triển khẳng trình bày.
II. CHUẨN BỊ
GV: Tranh ảnh trong SGK. Sưu tầm tranh ảnh về các lâu đài, thành quách, bản

? Tác động của những việc làm đó?
+GV sử dụng lược đồ Tây Âu thế kỉ I-V:
gợi lại cho HS nhớ lại những kiến thức
18


cơ bản của xã hội cổ đại phương Tây và
sự bành trướng của đế quốc Rô-ma; giới
thiệu vị trí liên minh bộ lạc người Giecman ( đang thời kì công xã ,trình độ thấp
hơn Rô ma) ở phía Đông Bắc muốn xâm
lược Rô-ma.
+ GV sử dụng tư liệu làm rõ thêm tầng
lớp quý tộc vũ sĩ, quý tộc tăng lữ, phận
nô lệ và nông dân.
+ Mối quan hệ của Lãnh chúa và nông
nô.
- Câu hỏi gợi ý vấn đề:
+ Những việc làm của người Giéc
man đã hình thành nên các tầng lớp mới
nào?
+ Mối quan hệ của các giai cấp đó như
thế nào? Bốc lột bằng hình thức nào?
-Thực hiện nhiệm vụ học tâp.
+ HS làm việc.
+ GV theo dõi, giúp đỡ HS khi cần thiết.
-HS báo cáo kết quả
+ Gọi các HS trình bày và kết hợp chỉ
lược đồ.
+ HS khác đối chất.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

+Từ bỏ các tôn giáo nguyên thủy, tiếp
thu Ki tô giáo, xây dựng nhà thờ, chiếm
đất. Vua phong chức tước….quý tộc tăng
lữ.
*Tácđộng:
+ Giai cấp xã hội mới hình thành: Lãnh
chúa & nông nô.
- Quan hệ sản xuất phong kiến hình
thành: Quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối
với nông nô bằng tô, thuế.
-GV đánh giá, nhận xét và phân tích
+ Trình chiếu sơ đồ phong kiến hóa, quá
trình mạnh nhất ở vương quốc Frăng:
vua Clô vít sáng lập, phát triển nhất thời
vua Sac lơ man –nhơ.
+ So sánh với sự hình thành phong kiến
phương Đông, quá trình phong kiến hóa
ở Tây Âu diễn ra có sự khác biệt nào?
( thời gian hình thành muộn, trên yếu tố
người Giec man và tăng lữ Rôma,quan
hệ lãnh chúa với nông nô…)
Quan hệ đó được thể hiện rõ qua hoạt
động kinh tế, chính trị…..mục 2 Lãnh
địa phong kiến.

* Tác động
- Giai cấp xã hội mới hình thành: Lãnh
chúa & nông nô.
- Quan hệ sản xuất phong kiến hình
thành: Quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối

+ HS thảo luận cặp đôi
+ GV quan sát, giúp đỡ, hướng dẫn các
cặp yếu, hướng dẫn các em hình thành sơ
đồ tư duy
- HS báo cáo kết quả và thảo luận:
GV mời hai HS lên báo cáo kết quả, HS
nhóm khác đưa câu hỏi thảo luận.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ Cho HS đánh giá bài của các nhóm
+ GV nhận xét, đánh giá các nhóm
-Dự kiến sản phẩm:
- Là đơn vị chính trị, kinh tế cơ bản trong
thời kỳ phong kiến phân quyền.
- Là khu đất rộng lớn, gồm khu đất của
lãnh chúa: lâu đài, nhà thờ,… và đất
khẩu phần ở xung quanh giao cho nông
nô cày cấy và thu thuế...
Một lãnh chúa có nhiều lãnh địa, vua là
lãnh chúa lớn nhất
- Kinh tế: Lãnh địa là một cơ sở kinh tế
đóng kín, mang tính chất tự nhiên, tự
cung, tự cấp, tự túc.
- Chính trị: Lãnh địa là một đơn vị chính
trị độc lập có quân đội, tòa án, pháp luật
riêng, chế độ thuế khóa riêng, tiền tệ
riêng...
- Lãnh chúa: như vua con, sung sướng,
yến tiệc, vui chơi.
- Nông nô:lao động chính,bị bóc lột,

khác đưa câu hỏi đối chất.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nhận xét, đánh giá các nhóm
Dự kiến sản phẩm:

22


4. Vận dụng, mở rộng:
Hình thức hoạt động : nhóm 5phút
- Giao nhiệm vụ cho HS GV đưa yêu cầu, HS nghiên cứu: Hoàn thiện sơ dồ tư
duy lãnh địa phong kiến
-Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ HS thảo luận
+ GV quan sát, giúp đỡ, hướng dẫn các cặp
-HS báo cáo kết quả và thảo luận: GV mời hai nhóm HS lên báo cáo kết quả, HS
nhóm khác nhận xét.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Cho HS đánh giá bài của các nhóm
+ GV nhận xét, đánh giá các nhóm:
*Dự kiến sản phẩm:

23


Sơ đồ 2.5. Lãnh địa phong kiến
Như vậy, sử dụng kết hợp với các phương pháp đàm thoại, trao đổi, nêu vấn đề… kèm
theo là hình ảnh miêu tả về lãnh địa phong kiến, đời sống của các lãnh chúa, nông nô,
hình thức sản xuất chính trong lãnh địa… nên HS sẽ cảm nhận được một cách sâu sắc
hơn. Phương pháp tổ chức dạy học như trên, giúp HS nắm được tổ chức kinh tế lãnh địa ở

không chỉ một mình thuyết minh bài giảng mà HS cùng giáo viên giải quyết các nội
dung bài giảng theo sơ đồ tư duy, bảng thống kê, bản đồ có minh họa.
Việc sử dụng SĐTD sẽ tác động đến HS bằng nhiều hướng : HS vừa nghe,
vừa nhìn, vừa suy nghĩ, vừa hoạt động tư duy, vừa hoạt động bằng ngôn ngữ. Sự
hấp dẫn đối với HS trong giờ học này được nảy sinh từ yêu cầu mới tìm tòi, hiểu
biết. Qua một loạt các hình ảnh trực quan từ bản đồ giáo khoa, SĐTD, bảng thống
kê.... đã tác động rất lớn đến suy nghĩ của các em. Qua đó giáo dục cho các em về
truyền thống, tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc, sức mạnh đoàn kết toàn dân.
Để đánh giá khả năng, hiệu quả, ý nghĩa của việc sử dụng bản đồ tư duy trong dạy
học lịch sử thế giới cổ, trung đại, tôi đã tiến hành thực nghiệm ở một số lớp 10 ở
trường THPT Đào Duy Từ năm học 2018 – 2019.
Việc tiến hành thực nghiệm được tiến hành qua hai bước. Bước 1: Cho học
sinh các lớp thực nghiệm sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học. Bước 2: Kiểm tra
nhận thức của học sinh các lớp thực nghiệm để đánh giá khả năng, hiệu quả, ý
nghĩa của việc sử dụng sơ đồ tư duy trong dạy học
Qua quá trình giảng dạy tôi thấy chất lượng học tập bộ môn có sự thay đổi rõ rệt
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status