Giải pháp huy động các nguồn lực đóng góp của người dân vào công trình xây dựng nông thôn mới tại huyện hồng ngự, tỉnh đồng tháp - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

DƯ THANH HƯNG

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC ĐÓNG GÓP
CỦA NGƯỜI DÂN VÀO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN HỒNG NGỰ,
TỈNH ĐỒNG THÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

DƯ THANH HƯNG

GIẢI PHÁP HUY ĐỘNG CÁC NGUỒN LỰC ĐÓNG GÓP
CỦA NGƯỜI DÂN VÀO CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN HỒNG NGỰ,
TỈNH ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành: Tài chính công
Mã số: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. NGUYỄN NGỌC HÙNG

2.1.

Mục tiêu chung .................................................................................................2

2.2.

Mục tiêu cụ thể .................................................................................................3

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................4
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu .............................................................4
6. Bố cục của luận văn ..............................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN
CỨU LIÊN QUAN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC TRONG CHƯƠNG
TRÌNH XDNTM....................................................................................................... 6
1.1.

Các khái niệm trong nghiên cứu ......................................................................6

1.1.1. Nông thôn và phát triển nông thôn ...................................................................6
1.1.2. NTM và XDNTM.............................................................................................7
1.2.

Nguồn lực tài chính thực hiện chương trình XDNTM .....................................9


1.2.1. Khái niệm về nguồn lực tài chính ....................................................................9
1.2.2. Phân loại nguồn lực tài chính ...........................................................................9

NGƯỜI DÂN TRONG XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NTM TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP .............................................. 19
2.1. Tổng quan về huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp..........................................19
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ..........................................................................................19
2.1.2. Tình hình văn hóa, xã hội ...............................................................................19
2.2. Thực trạng huy động nguồn lực đóng góp từ người dân trong xây dựng các
công trình nông thôn mới trên địa bàn huyện Hồng Ngự giai đoạn 2016 - 2018
................................................................................................................................. 20
2.2.1. Nguồn vốn ngân sách của huyện Hồng Ngự giai đoạn 2016 - 2018 .............20


2.2.2. Nguồn vốn XDNTM của huyện Hồng Ngự giai đoạn 2016 - 2018 ...............21
2.2.3. Nguồn vốn đóng góp của cộng đồng dân cư giai đoạn 2016 - 2018 ..............23
2.2.4. Nội dung đóng góp của người dân xây dựng các công trình công cộng của
huyện Hồng Ngự giai đoạn 2016 - 2018 ...................................................................24
2.2.5. Bài học kinh nghiệm rút ra trong quá trình huy động đóng góp của người dân
XDNTM tại huyện Hồng Ngự giai đoạn 2016 - 2018 ..............................................25
2.3. Kết quả khảo sát về huy động nguồn lực đóng góp của người dân huyện
Hồng Ngự trong xây dựng công trình NTM .........................................................26
2.3.1. Mức độ hiểu biết của người dân về chương trình XDNTM...........................26
2.3.2. Mức độ sẵn sàng đóng góp của người dân đối với chương trình XDNTM ...27
2.3.3. Các lĩnh vực người dân sẵn lòng đóng góp để XDNTM ...............................28
2.3.4. Những công trình mà người dân mong muốn được xây dựng, nâng cấp tại địa
phương
..................................................................................................................... 29
2.3.5. Đánh giá của người dân về lợi ích của các công trình XDNTM....................30
2.3.6. Sự tham gia của người dân trong việc lập kế hoạch xây dựng các công trình
NTM ........................................................................................................................ 30
2.3.7. Sự tham gia của người dân trong giám sát xây dựng các công trình .............31
2.4. Đánh giá chung về công tác huy động nguồn lực đóng góp của người dân

BTCT

Bê tông cốt thép

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NTM

Nông thôn mới

TPHCM

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

Ủy ban nhân dân

XDNTM


thành Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Vấn đề: nguồn ngân sách nhà nước là có hạn, chưa đảm bảo theo kế hoạch đề
ra, việc huy động nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước gặp nhiều khó khăn, nguồn
tín dụng khó tiếp cận nên không thể đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện.
Phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống kê, phương pháp so sánh.
Kết quả nghiên cứu: giai đoạn 2016 - 2018, huyện Hồng Ngự đã tích cực huy
động nguồn đóng góp từ cộng đồng dân cư với tổng số vốn là 44,8 tỷ đồng. Hình
thức huy động khá đa dạng: trực tiếp góp tiền, ngày công lao động, hiến đất. Tuy
nhiên, hạn chế lớn nhất trong công tác huy động nguồn lực của cộng đồng dân cư là
người dân chưa hiểu, chưa thấy được lợi ích to lớn mà Chương trình xây dựng nông
thôn mới mang lại nên mức độ đồng thuận trong tham gia đóng góp xây dựng nông
thôn mới là không cao.
Kết luận và khuyến nghị: các giải pháp được khuyến nghị gồm: tuyên truyền
về lợi ích của chương trình nông thôn mới đối với người dân; tăng cường sự tham
gia của người dân; tăng cường huy động các nguồn vốn lồng ghép với vai trò chủ
đạo của vốn nhà nước; nâng cao trách nhiệm của cán bộ địa phương; quy hoạch các
dự án công trình xây dựng.
Từ khóa: đóng góp của người dân, Chương trình nông thôn mới, huyện Hồng
Ngự.


ABSTRACT
Thesis title: Solutions to mobilize resources from the people to constructions
of the new rural development program in Hong Ngu district, Dong Thap province.
The reason for choosing the project: Hong Ngu District determines that the
capital sources of the people are still very potential. Finding effective ways to
mobilize and call for funding brings a huge source of local investment, quickly help
Hong district achieve the goal of completing the new rural development program.
Problem: The government budget is limited, not adequate for the plan,

2010). Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM được triển khai trên phạm vi cả
nước, thu hút được sự tham gia của tất cả các cấp, các ngành và của đông đảo người
dân, đã ảnh hưởng tích cực đến kinh tế, xã hội của vùng nông thôn.
Huyện Hồng Ngự là một huyện biên giới thuộc khu kinh tế cửa khẩu phía Bắc
tỉnh Đồng Tháp. Nhận thức được tầm quan trọng của Chương trình mục tiêu quốc
gia về XDNTM, thời gian qua huyện luôn tích cực triển khai chương trình này. Đến
nay, bộ mặt nông thôn của huyện Hồng Ngự đã có nhiều đổi thay rõ rệt và chất
lượng cuộc sống của người dân cũng ngày càng được nâng cao. Nhiều công trình
công cộng được xây dựng như công trình thắp sáng đường quê trên 64,5 km kết hợp
xây mới, sửa chữa, nâng cấp, phát quang làm cổng ngõ, cột cờ; trên 145 km đường
nông thôn được kiên cố hóa, thông thoáng; xây mới 5 cây cầu và sửa chữa 7 cây cầu
tạm; vận động người dân hiến trên 229.771 m2 đất; sửa chữa nâng cấp kiên cố 867
căn nhà tạm; nâng cấp đê bao kết hợp giao thông, thủy lợi nội đồng... với số tiền
hàng chục tỷ đồng (UBND huyện Hồng Ngự, 2018).
Nhờ có Chương trình mục tiêu quốc gia về XDNTM, tình hình phát triển kinh
tế nông thôn của huyện cũng chuyển biến tích cực. Huyện đã xây dựng thành công
và nhân rộng nhiều mô hình kinh tế hợp tác, làm ăn hiệu quả như mô hình nuôi trăn,
cá lóc, điêu hồng, sản xuất cá tra giống, nuôi lươn; mô hình cánh đồng liên kết sản
xuất và tiêu thụ lúa, sản xuất mè; nghề cơ khí, làng nghề dệt, may công nghiệp... từ
đó giúp hàng ngàn hộ dân thoát nghèo (UBND huyện Hồng Ngự, 2018).
Thời gian qua, huyện Hồng Ngự đã tranh thủ sự hỗ trợ của ngân sách Nhà


2

nước (NSNN) và nguồn vốn huy động trong nhân dân để đầu tư cho các dự án kết
cấu hạ tầng nông thôn nhằm tăng tỷ lệ đô thị hóa, phát triển kết cấu hạ tầng, kiến
trúc cảnh quan khu vực ngoại thị. Phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ XDNTM vào năm
2020 (UBND huyện Hồng Ngự, 2018).
Mặc dù, toàn huyện có quyết tâm rất lớn nhưng nguồn NSNN là có hạn, chưa

Đề tài đặt ra các mục tiêu cụ thể như sau:
Mục tiêu thứ nhất: Phân tích thực trạng huy động nguồn lực đóng góp của
người dân trong xây dựng các công trình nông thôn mới (NTM) tại huyện Hồng
Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Mục tiêu thứ hai: Tìm ra những mặt đã làm được, những hạn chế cùng các
nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong hoạt động huy động nguồn lực đóng góp của
người dân trong việc xây dựng các công trình NTM tại huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng
Tháp.
Mục tiêu thứ ba: Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng, luận văn đề xuất
các giải pháp huy động các nguồn lực đóng góp của người dân vào các công trình
xây dựng nông thôn mới tại huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đặt ra, các câu hỏi nghiên cứu cần giải
quyết là:
- Thực trạng đóng góp nguồn lực của người dân trong xây dựng các công trình
NTM tại huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp như thế nào?
- Việc huy động nguồn lực đóng góp của người dân trong xây dựng các công
trình NTM tại huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp có những thành tựu và hạn chế gì?
- Những giải pháp nào thích hợp để nâng cao nguồn lực đóng góp của người
dân trong xây dựng các công trình NTM tại huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp trong
thời gian tới?

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động huy động
nguồn lực đóng góp của người dân trong xây dựng các công trình NTM tại huyện
Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Nguồn lực đóng góp của người dân gồm có tài lực, nhân
lực, vật lực. Đề tài này tập trung nghiên cứu về nguồn lực tài chính, tức là nguồn


nguồn lực đóng góp của người dân trong đầu tư xây dựng các công trình NTM tại
huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu


5

Nghiên cứu này giúp đánh giá đúng thực trạng, những mặt được, những hạn
chế cùng các nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong hoạt động huy động nguồn lực
đóng góp của người dân trong xây dựng các công trình nông thôn mới (NTM) tại
huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Kết quả của đề tài này là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho chính quyền
huyện Hồng Ngự nói riêng và các huyện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp trong việc
huy động nguồn lực của người dân trong thực hiện Chương trình XDNTM.

6. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được bố cục thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan lý thuyết và các công trình nghiên cứu liên quan đến đề
tài.
Chương 2: Thực trạng đóng góp nguồn lực của người dân trong xây dựng các
công trình NTM tại huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
Chương 3: Giải pháp nâng cao nguồn lực đóng góp của người dân vào xây
dựng các công trình NTM tại huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.


6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC CÔNG
TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ HUY ĐỘNG NGUỒN

1.1.1.2. Phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn là phát triển kinh tế xã hội cho người dân nông thôn
thông qua việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của địa phương bao gồm nhân
lực, vật lực và tài lực.”Phát triển nông thôn là một chiến lược nhằm cải thiện các
điều kiện sống kinh tế và xã hội của một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng
nông thôn. Nó giúp những người nghèo nhất trong những người dân sống ở các
vùng nông thôn được hưởng lợi ích từ sự phát triển (Dufhues và Halle, 2007).”
“Phát triển nông thôn là một quá trình cải thiện có chủ ý một cách bền vững về
kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của
người dân nông thôn. Quá trình này, trước hết là do chính người dân nông thôn và
có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nước và các tổ chức khác” (Mai Thanh Cúc và cộng
sự, 2005).
Theo Nguyễn Quế Hương (2013) thì “phát triển nông thôn là một quá trình cải
thiện có chủ ý một cách bền vững về kinh tế, xã hội, văn hóa và môi trường, nhằm
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn và có sự hỗ trợ tích cực
của Nhà nước và các tổ chức khác.”
1.1.2. NTM và XDNTM
1.1.2.1. NTM
NTM là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từng bước hiện
đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường
sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần
của người dân được nâng cao.
NTM là tổng thể những đặc điểm,”cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông
thôn theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện
nay, là kiểu nông thôn được xây dựng tiên tiến về mọi mặt so với mô hình nông
thôn cũ (Nguyễn Quế Hương, 2013). Xã NTM là xã đáp ứng đầy đủ các tiêu chí
trên các lĩnh vực là quy hoạch, hạ tầng kinh tế xã hội, kinh tế và tổ chức sản xuất,


ở các vùng nông thôn nhằm xây dựng và phát triển nông thôn theo hướng văn minh,
hiện đại.


9

“Chương trình XDNTM bao gồm các nội dung chính sau đây: (1) Xây dựng và
hoàn thiện quy hoạch phát triển KTXH tại các địa phương XDNTM; (2) Phát triển
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở các địa phương để tạo điều kiện thuận lợi cho phát
triển kinh tế, xã hội, nâng cao thu nhập, giảm nghèo và an sinh xã hội; (3) Phát triển
giáo dục đào tạo, y tế, xây dựng đời sống văn hóa văn minh, lành mạnh và hiện đại
cho các vùng nông thôn; (4) Nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy chính
quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội trên địa bàn, giữ vững an ninh, trật tự
xã hội nông thôn,...; (5) Trong XDNTM, người dân tham gia từ khâu quy hoạch,
đồng thời góp tiền, góp sức, tự chỉnh trang nhà cửa, công trình vệ sinh gia đinh,
giám sát quá trình thực hiện chương trình,... đồng thời, cũng là người hưởng lợi từ
thành quả của Chương trình và người dân là chủ thể XDNTM.”

1.2. Nguồn lực tài chính thực hiện chương trình XDNTM
1.2.1. Khái niệm về nguồn lực tài chính
Các nguồn lực cho phát triển kinh tế xã hội của địa phương gồm nguồn nhân
lực, vật lực và tài lực. Mỗi nguồn lực đều có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong
việc phát triển kinh tế xã hội của địa phương. Trong các nguồn nêu trên, nguồn lực
tài chính là nguồn lực quan trọng và có tính quyết định cho việc thực hiện mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
“Nguồn lực tài chính được hiểu là các nguồn tiền tệ (hoặc tài sản có thể nhanh
chóng chuyển thành tiền) trong nền kinh tế có thể huy động để hình thành nên các
quỹ tiền tệ phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế xã hội (Trần Thị Tố Linh, 2013).”
“Nguồn lực tài chính là tổng thể các loại như: nguồn lực từ NSNN, nguồn lực từ
các doanh nghiệp, nguồn lực từ các tổ chức tín dụng và nguồn lực từ người dân có

doanh nghiệp dân doanh và các tổ hợp tác ở trong và ngoài nước. Các doanh nghiệp
đầu tư trực tiếp nước ngoài thường ít tập trung vốn vào phát triển nông thôn.
Nguồn vốn của dân cư: chủ yếu là hình thành từ phần tiết kiệm và tích lũy của
dân cư. Đặc điểm của nguồn vốn này ở khu vực nông thôn là có tính nhỏ lẻ, tỷ lệ
huy động thấp (Nguyễn Hoàng Hà, 2014).”
1.2.3. Nguồn lực tài chính cho thực hiện chương trình XDNTM
Nguồn lực huy động để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
NTM được quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng
Chính phủ bao gồm: (i) Ngân sách chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 40%); (ii) Vốn


11

tín dụng (khoảng 30%); (iii) Vốn từ các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế khác
(khoảng 20%); (iv) Huy động đóng góp của cộng đồng dân cư (khoảng 10%).
Nguồn lực tài chính cho XDNTM hình thành từ các nguồn chính sau đây:
Nguồn từ ngân sách (Trung ương và địa phương), bao gồm: Vốn ngân sách nhà
nước bố trí trực tiếp cho Chương trình XDNTM; Vốn lồng ghép từ các chương trình
mục tiêu quốc gia và các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu trên địa bàn;
Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ (nếu có). Nguồn vốn từ NSNN để thực hiện
chương trình XD NTM thường được sử dụng như là nguồn vốn mồi để thu hút
nguồn từ các nhà đầu tư khác.
Nguồn từ tín dụng, bao gồm: Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và
vốn tín dụng thương mại được sử dụng cho các hoạt động trong Chương trình
XDNTM. Mục đích là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định vì vậy nguồn này
thường có nhiều ưu đãi cho người vay.
Nguồn từ doanh nghiệp: gồm các khoản hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, bằng hiện
vật cho các địa phương để thực hiện các hoạt động XDNTM
Các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân địa phương: Người dân đóng góp
cho chương trình với tư cách là chủ thể của chương trình, vừa là người tổ chức thực

tư, tạo nguồn thu cho nhà nước thông qua thuế. Hơn nữa, là vấn đề tạo việc làm cho
lao động địa phương, hỗ trợ các hoạt động phát triển kinh tế ở các địa phương thông
qua việc đầu tư hạ tầng cơ sở,…
Cơ chế chính sách của nhà nước: Đây là nhân tố“thuộc về môi trường pháp lý,
có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động các nguồn lực cho XDNTM thông qua tất
cả các kênh huy động, trong đó đặc biệt quan trọng là kênh đầu tư của các doanh
nghiệp và của cá nhân vào phát triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn nông thôn.
Hệ thống chính sách hợp lý sẽ có tác động thu hút mạnh mẽ sự đầu tư và đóng
góp các nguồn lực, trong đó có nguồn lực tài chính từ các”nhà đầu tư cho quá trình
thực hiện chương trình XDNTM.
1.3.3. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các địa phương ảnh hưởng trực tiếp
đến kêt quả huy động các nguồn lực thực hiện chương trình. Ở những địa phương
có điều kiện phát triển mọi mặt nó làm giảm số lượng vốn cần hoàn thành các tiêu
chí của chương trình vì các tiêu chí đánh giá gần như đã đạt. Những xã nghèo, kết


13

cấu hạ tầng nông thôn yếu kém thì chính quyền địa phương có nhu cầu phát triển
kinh tế xã hội càng lớn, đòi hỏi sự đóng góp của người dân nông thôn nhiều hơn.
Các chiến lược phát triển được định hướng dài hạn, ổn định là điều kiện thuận lợi
cho các nhà đầu tư yên tâm bỏ vốn đầu tư.
Ngoài ra, cũng cần tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, bình đẳng, có các
chính sách khuyến khích đầu tư,...mới nâng cao được huy động vốn để phát triển
kinh tế xã hội.
1.3.4. Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý địa phương
Lãnh đạo chương trình ở các cấp tại địa phương giữ vai trò quan trọng trong
định hướng mục tiêu, kế hoạch hành động và xây dựng lòng tin của cộng đồng về
sự thành công của chương trình cũng như đảm bảo sự hỗ trợ về kỹ thuật và tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status