SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO BÌNH ĐỊNH
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
MÔN : NGỮ VĂN 8
Họ và tên GV :
Tổ : Ngữ văn
GD môn Ngữ văn các lớp :
SỞ GD-ĐT BÌNH ĐỊNH KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN NGỮ VĂN
TRƯỜNG THCS NĂM HỌC : 2006 – 2007
---------------------------- ---------------
Họ và tên GV : Tổ : Ngữ văn ; Nhóm :
Giảng dạy các lớp :
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÁC LỚP GIẢNG DẠY :
- Phần lớn học sinh các lớp giảng dạy ngoan hiền, ý thức học tập bộ môn tương đối tốt ; đặc biệt có một số học sinh yêu thích bộ
môn Ngữ văn nên học tập rất tích cực, sôi nổi. Trong giờ học, có nhiều học sinh tham gia phát biểu xây dựng bài sôi nổi. Việc hoạt
động tổ, nhóm để thảo luận rút ra kiến thức bài học được học sinh tham gia nhiệt tình, đạt một số kết quả nhất đònh.
- Còn một số học sinh ý thức học tập chưa cao, năng lực tiếp thu kiến thức bài học rất hạn chế ; kó năng diễn đạt quá yếu ; trầm tính,
ít tham gia phát biểu xây dựng bài trong giờ học ; phương tiện, dụng cụ học tập chưa đầy đủ …
II. THỐNG KÊ CHẤT LƯNG :
LỚP SĨ SỐ
CHẤT LƯNG ĐẦU NĂM CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU GHI
CHÚ
TB K G HỌC KÌ I CẢ NĂM
TB K G TB K G
III. BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯNG :
1. Đối với học sinh khá giỏi :
- Hướng dẫn các em cách đọc tư liệu, thu thập kiến thức ghi chép vào sổ tay văn học.
- Dạy kiến thức nâng cao, giao việc, giáo viên chấm sửa.
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, với PHHS
- Xây dựng cho các em nền nếp tự học.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………..
VI . KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY :
TÊN
CHƯƠNG
TS
TIẾT
MỤC TIÊU BÀI DẠY NỘI DUNG KIẾN THỨC PHƯƠNG
PHÁP
CHUẨN BỊ GHI
CHÚ
1. Tiếng việt
1.1\ Từ
vựng
- Các lớp
từ
- Hiểu thế nào là từ ngữ đòa
phương, biệt ngữ xã hội.
- Hiểu được giá trò của từ ngữ đòa
phương và biệt ngữ xa hội trong
văn bản.
- Biết cách sử dụng từ ngữ đòa
phương và biệt ngữ xã hội phù hợp
với tình huống giao tiếp.
- Từ ngữ đòa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở
một (hoặc một số) đòa phương nhất đònh.
nhanh, bài
tập củng cố.
- Hiểu nghóa và cách sử dụng một
số từ Hán Việt thông dụng.
- Nhận biết các từ Hán Việt thông dụng
trong các vb đã học.
- Biết nghóa của 50 yếu tố Hán Việt thông
dụng xuất hiện nhiều trong các vb học ở
lớp 8
- Gợi tìm.
Liệt kê.
Qui nạp.
- Liệt kê
các từ H-V
và nghóa
của chúng
trong các vb
đã học.
- Trường
từ vựng
- Hiểu thế nào là trường từ vựng.
- Biết cách sử dụng các từ cùng
trường từ vựng để nâng cao hiệu
quả diễn đạt.
- TTV là tập hợp của những từ có ít nhất
một nét chung về nghóa.
- Phát
vấn.
- Gợi tìm.
- Qui nạp.
trắc nghiệm
nâng cao,
bài tập
nhanh, bài
tập củng cố.
- Hiểu thế nào là từ tượng thanh và
từ tượng hình.
- Nhận biết từ tượng thanh, từ
tượng hình và giá trò của chúng
trong văn bản miêu tả.
- Biết cách sử dụng từ tượng thanh,
từ tượng hình.
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng
vẻ, trạng thái của sự vật. Từ tượng thanh là
từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của
con người.
- Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được
hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có
giá trò biểu cảm cao ; thường được sử dụng
trong văn miêu tả.
- Phát
vấn, gợi
tìm.
- Qui nạp.
- Bảng phụ
- Phấn màu.
- Phiếu học
tập.
1.2\ Ngữ
pháp
nhóm.
- Bảng phụ
(chép ngữ
liệu SGK
hay ví dụ bổ
sung ).
- Phấn màu.
- Phiếu
chép bài tập
trắc nghiệm
nâng cao,
bài tập
nhanh, bài
tập củng cố.