Giáo án hóa học-11 - Pdf 57

Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 01: Ôn tập lớp 10
I. Mục đích, yêu cầu:
1/ Ôn lại những kiến thức về cấu tạo nguyên tử.
2/ Ôn lại những kiến thức về bảng HTTH và sự biến thiên tính chất hoá học trong bảng
HTTH theo 1 chu kì và theo 1 PNC.
II. phơng pháp : Đàm thoại + giải bài tập.
III. Kế hoạch lên lớp:
1/ Kiểm tra sĩ số lớp.
2 / Nội dung bài ôn tập :
Phơng pháp Nội dung
GV thông báo những
phần định ôn
? N.tử có dạng hình gì
? hãy cho biết n.tử có
những thành phần nào
? em nhắc lại các hạt
trong n.tử có những
thông số về điện tích,
khối lợng ntn
GV bổ sung khi thiếu
? thế nào là n.tử trung
hoà điện
? nêu cách xác định
đthn
? Nguyên tố hoá học
đợc kí hiệu ntn
? hãy lấy VD
? Nêu nguyên tắc sắp
xếp các n.tố HH trong
bảng HTTH

mnmpme



+
mnmp
- Điện tích hạt nhân nguyên tử( KH:z+)
z = tổng hạt p = tổng hạt e = số hiệu nguyên tử
3/ Kí hiệu hoá học một nguyên tử:

A
z
X trong đó A: số khối ( A = Z + N)
Z: số hiệu nguyên tử
VD:
17
8
O nguyên tử ôxi có 8e, 8p, 9n, đthn = 8+, mO = 17đvC
II. Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học
1/Nguyên tắc sắp xếp các n.tố trong bảng HTTH
- Các nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều tăng điện tích hạt nhân.
- Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong n.tử thuộc cùng 1
hàng ( chu kì).
- Các nguyên tố có cùng số electron lớp ngoài cùng thuộc cùng 1
cột ( phân nhóm chính).
2/ Kiến trúc bảng HTTH ( 7 chu kì, 8 nhóm)
- sst nguyên tố = số hiệu nguyên tử = số p = số e ( đều KH:Z)
HTTH
HS xác định t/c hh dựa vào
cấu hình electron.

* Nguyên lí vững bền: Trong nguyên tử các electron lần lợt
chiếm các mức năng lợng từ thấp đến cao.
BàI TậP
Cho các nguyên tử sau :
20
X,
36
Y,
17
Z,
25
V
Hãy xác định - đthn, khối lợng nguyên tử.
- Vị trí nguyên tố trong bảng HTTH.
- Là kim loại, phi kim hay khí hiếm?
cấu hình electron ddthn KL n.tử chu kì nhóm
40
20
X 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2

6
3s
2
3p
5
17+ 35 đvC 3 VIIA
53
25
I 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
4s
2
3d
5
25+ 55 dvC 4 VIIB
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 02: Ôn tập lớp 10
I. Mục đích, yêu cầu:
1/ Củng cố lại những kiến thức về liên kết hoá học và cân bằng hoá học.
2/ Ôn lại cách cân bằng phản ứng oxi hoá khử.
II. phơng pháp : Đàm thoại .
III. Kế hoạch lên lớp:


hình thành liên kết ion
Na - 1e = Na
+

Cl + 1e =Cl
-
Na
+
+ Cl
-
= NaCl

1e
Hay Na + Cl

Na
+
Cl
-
2/ Liên kết cộng hóa trị
Liên kết cộng hoá trịnlà liên kết đợc hình thành từ những cặp
elctrron dùng chung.
* Liên kết cộng hóa trị có cực:
Liên kết cộng hoá trị đợc hình thành giữa các nguyên tử có ĐÂĐ
khác nhau ( 0 <

< 1,77 )
Làm cho cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có Đ
ÂĐ lớn hơn.


cân bằng của p chuyển dịch về phía

số phân tử khí và
ngợc lại.
+ Khi

t
o
CB của p thu To sẽ dịch chuyển về phía tạo ra sp (phía
toả t
o
).
Bài tập:
Khi

P cân bằng ciủa phản ứng sau dịch chuyển về phía bnào?
2NO +O
2
=2NO
2

khi đun nóng CB của p sau dịch chuyển về phía nào
O
2
+H
2
= H
2
O + Q

N
+4

Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 03: Chơng I - Sự điện ly
Chất điện ly - sự điện ly
I. Mục đích, yêu cầu:
1/ Nắm đợc nội dung thí nghhiệm để thử xem có phải chất điện ly hay không .
2/ Nắm đợc chất điện ly và chất không điện ly.
II. phơng pháp : Nghiêncứu + Đàm thoại .
III. Kế hoạch lên lớp:
1/ Kiểm tra sĩ số lớp.
2 / kiểm tra bài cũ:
3/Nội dung bài giảng:
Phơng pháp Nội dung
Vào bài: Gv kể chuyện từ
con ếch bị co giật việc
phát minh ra pin điện
Gv gợi mở: vì sao có những
dd dẫn đợc điện có những dd
lại không dẫn đợc điện.
Gv mô tả TN.
HS: NaCl khan có dẫn điện
không?
HS nhận xét về nứoc cất.
HS rút ra nhận xét chung.
HS nhận xét.
GV thông báo.
HS rút ra nhận xét cht nào
dẫn điện và chất nào không

VD: dd muối NaCl, KCl, CuSO
4
....
dd axit HCl, H
2
SO
4
, CH
3
COOH....
dd bazơ : NaOH, KOH, Ba(OH)
2
...
2/ Chất không điện ly
Chất không điện ly là những chất mà dd của nó không dẫn đợc
HS rút ra KN ngợc lại với
KN trên.

điện.
vd: rợu etylic, đờng glucôzơ
4 - Củng cố , bầi tập:
? Làm thí nghiệm nh thế nào để xác định chất x có phải là chất điện ly hay không ?
BTVN 1,2,3 ( T4 - SGK)
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 04: Chất điện ly - sự điện ly
I. Mục đích, yêu cầu:
Hiểu đuệoc phân tử H2O là phân tử phân cực, H
2
O là dung môi phân cực. Sự tồn tại của các
ion di chuyển tụe do trong dd muối, dd bazơ và dd axit, từ đó giải thích đợc tính dẫn điện trong dd

Gv sử dụng sơ đồ mô tả quá
trình hoà tan NaCl .
Gv giải thích kỹ quá trình hoà
tânNaCl.
I. Giải thích sự dẫn điện của dd chất điện ly.
2

-

1/ Dung môi: H
2
O O
Phân tử H2O có cấu tạo nh sau

+

H 105
o
H

-

Liên kết O- H trong phân tử H2O là liên kết CHT có cực, cặp
elctron dùng chungbị lệch về phía nguyên tử oxi nên phía O
d 2 điện tích (-) , phía nguyên tử H d điện tích (+) ( toàn phân
tử vẫn trung hoà điện) Do vậy H2O là phân tử phân cực, dung
môi phân cực .
Sơ đồ H2O: + -
2. Dung dịch NaCl
Liên kết trong phân tử NaCl là liên kết ion , các ion Na+ và Cl

+
- Cl
-
khi HCl hoà tan vào
H2O tạo thành dd là do cả HCl và H2O đều là phân tử phân
cực nên đầu (+) của H2O sẽ hút Cl-, còn đầu (-) của H2O hút
H+


+
H O

-
.... H
+
- Cl
-


+
H
Lực hút H+ của a xit về phía O khá mạnh nên làm cho liên
kêt H - Cl bị đứt. Do vật H+ và Cl - di chuyển tự do trong dd

dd HCl dẫn đợc điện.
Kết luận: trong dd muối ax, bz có các ion (+) và ion (-) di
chuyển tự do, nên dd đó dẫn đợc điện .

các ion (+) và ion (-)
vd: NaCl

Na+ +Cl-
NaOH

Na+ +OH-
HCl

H+ + Cl -
tóm lại: Muối

ion kim loại +ion gốc axit
bazơ

ion lim loại + OH-
axit

H+ +ion gốc axit
Định nghĩa;
Sự điện ly là sự phân ly thành các ion (+) và ion (-) của
phân tử chất điện ly khi tan trong H2O
- ion (+) gọi là cation
- ion (-) gọi là anion
Sự điện ly đợc biểu diễn bằng pt gọi là pt điện ly.
vd: Hãy viết pt điện ly của các chất sau.
H
2
SO
4

VD: H
2
SO
4
= H
+
+ HSO
4
-
( nấc 1)
HSO
4
- = H
+
+ SO
4
2-
(nấc 2)
Nấc 2 phân ly yếu hơn nấc 1
2/ Chất điện ly mạnh và chất điện ly yếu
Sự điện ly là 1 qúa trình thuậ nghịch đối với chất điện ly
thành các ion trong dd, sau đó các ion có thể va chạm vào
nhau và tái tạo lại chất ban đầu. Khi cần nêu rõ qúa trình
thuận nghịch thì ngời ta biểu diễn qúa trình này trong phân
Gvgợi mở thế nào là chất điện ly
mạnh, điện ly yếu.
HS lấy VD: Bazơ mạnh, yếu
Axit mạnh, yếu
muối tan và k
o


( A) = Số mol của trong dd = nionA (mol)
số lít dd Vdd ( l )
4/ Củng cố: Bài 3,4 ( SGK)
BTVN: Bài 5

9 ( T 11- SGK)
Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 06: AXIT- BAZƠ
I. Mục đích, yêu cầu:
1- Nắm đợc các khái niệm về axit, bazơ và nắm đợc bản chất của axit , bazơ, vai trò của
nớc, hiểu đợc H
+
trong nớc chính là ion H
3
O
+
.
2- Nắm đợc kết luận về dung dịch axit , hiểu đợc dung dịch axit có một số t/c chung là do
đều chứa cation H
+.
Nắm đợc kết luận về dung dịch bazơ, hiểu đợc các dung dịch bazơ có một số
t/c chung là do đều có chứa ion OH
-
.
3- Ôn lại tính chất hoá học của axit , bazơ và viết thành thạo các phơng trình điện li.
II. phơng pháp : Đàm thoại + nghiên cứu .
III. Kế hoạch lên lớp:
1/ Kiểm tra sĩ số lớp.
2 / kiểm tra bài cũ:

2/ Theo thuyết điện li:
*Axit là những chất khi tan trong nớc thì tạo thành ion H
+
*Bazơ là những chất khi tan trong nớc thì tạo thành ion OH
-
VD:
HCI = H
+
+ CI
-
H
2
SO
4
= 2H
+
+ SO
4
2-
NaOH = Na
+
+ OH
-
Ca(OH)
2
= Ca
2+
+ 2OH
-
Giải thích:

-
. Ngoài ra còn có các bazơ không có
OH
-
trong phân tử nhng khi tan trong nớc vẫn tạo ra OH
-
, nh
NH
3
NH
3
+ H
2
O NH
4
+
+ OH
-
(2)
HS nhận xét pt (1) và (2)và có
thể rủt ra khái niệm về axit và
bazơ ntn?
HS nêu nhận xét chung qua các
phân tử điện ly của axit.
ọc sinh nêu tính chất hóa học
của axit và viết ptp minh hoạ
cho HCl.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi nh
trên.
HS viêt ptp với NaOH

3- Viết đợc phơng trình phản ứng dạng ion.
II. phơng pháp : Đàm thoại + Diễn giảng .
III. Kế hoạch lên lớp:
1/ Kiểm tra sĩ số lớp.
2 / kiểm tra bài cũ:

Nêu bản chất của axit và bazơ viết phơng trình phản ứng minh họa.
3/Nội dung bài giảng:
Phơng pháp Nội dung
Vào bài nhắc lại vai rò của axit
và bazơ trong ptp.
HS viết PTPƯ
GV hớng dẫn viết PT ion đầy
đủ và PT ion thu gọn
? Trong PTPƯ em hãy cho biết
chất nào nhờng , chất nào nhận
H
+
( bản chất của PƯ)
? Em kể tên 1 số bazơ không
tan
HS lấy VD và viết PTPƯ dạng
phân tử và PT ion
từ đó HS rút ra nhận xét
về bản chất của PƯ
HS rút ra kết luận về PƯ giữa
axit - bazơ
IV - Phản ứng axit - bazơ
1/ Tác dụng giữa dung dịch axit và dung dịch bazơ
dung dịch HCl t/d với dung dịch NaOH thu đợc 1 dung dịch

3
O
+
+ OH
-
= 2H
2
O
Vậy HCI là chất cho prôton ( chuyển qua ion H
3
O
+
)
NaOH là chất nhận prôton ( trực tiếp là ion OH
-
)
2/ Tác dụng giữa dung dịch axit và bazơ không tan
(Nh Cu(OH)
2
, Fe(OH)
2
, Fe(OH)
3
, Zn(OH)
2
, Mg(OH)
2
...)
Cho dung dịch HCI t/d với Mg(OH)
2

O
hoặc 2H
3
O
+
+ Mg(OH)
2

= 4H
2
O
Vậy HCI là chất cho prôton ( chuyển qua ion H
3
O
+
)
Mg(OH)
2
là chất nhận prôton ( trực tiếp là ion OH
-
)
Do đó thực tế phản ứng giữa dung dịch axit và dung dịch bazơ
là sự kết hợp giữa ion H
+
và ion OH
-

tạo thành H
2
O


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status