Quyết định quản trị
Định nghĩa quyết định quản trị
Quyết định quản trị là những hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằm ra mục tiêu,
chương trình, tính chất hoạt động của tổ chức để giải quyết một vấn đề đã chín muồi trên cơ
sở vận động các quy luật khách quan và phân tích thông tin về tổ chức và môi trường.
Mỗi quyết định quản trị nhằm trả lời cho các câu hỏi sau:
• Tổ chức cần làm gì?
• Khi nào làm cái đó?
• Làm trong bao lâu?
• Ai làm?
• Làm như thế nào?
- Trả lời cho cấc câu hỏi: tổ chức cần làm gì, khi nào làm và làm trong bao lâu thường là
những quyết định kế hoạch. Tổ chức trong năm tới cần đạt được những mục tiêu nào? Mức độ
của những mục tiêu đó ra sao? Để thực hiện được những mục tiêu đó tổ chức cần thực hiện
những nhiệm vụ nào?...
- Trả lời cho các câu hỏi: ai làm thường là những quyết định tổ chức. để hoàn thành những
nhiệm vụ kế hoạch hệ thống quản trị và hệ thống tổ chức cần sắp xếp ra sao?...
- Trả lời cho câu hỏi: làm như thế nào thường là các quyết định kế hoạch và lãnh đạo. Đây
là những quyết định lựa chọn kỹ thuật, công nghệ, phương pháp và quy trình tổ chức?..
1. Vai trò của quyết định quản trị
- Các quyết định luôn là sản phẩm chủ yếu và trung tâm của mọi hànhđọng về quản trị
- Sự thành công hay thất bại của tổ chức phụ thuộc rất nhiều vào quyết định quản trị
- Không thể thay thế quyết định quản trị bằng tiền bạc, vốn liếng, sự tự điều chỉnh hoặc bất
cứ thứ tự động hóa nào bằng máy móc tinh xảo
- Mỗi quyết định là một khâu quan trọng trong hệ thống, các quyết định có sự tương tác lẫn
nhau
2. Chức năng của quyết định quản trị
- Định hướng về mục tiêu của tổ chức
- Đảm bảo các nguồn lực
- Hợp tác và phối hợp các bộ phận trong tổ chức
3. Đặc điểm của quyết định quản trị
• Quyết định đưa ra trên cơ sởvân dụng các phương pháp khoa học.
• Phù hợp với tình huống cần đưa ra quyết định và điều khiện cụ thể, kể
cả thế và lực cũng như môi trường tổ chức.
- Tính hệ thống;
• Các quyết được ban hành theo các cấp và các bộ phận chức năng cần
phải thống nhất theo cùng một hướng. hướng đó do mục tiêu chung xác định.
• Các quyết định được ban vào những thời điểm khác nhau không được
mâu thuẫn và phủ định lẫn nhau. Quyết định nào đã hết hiệu lực hoặc không
còn phù hợp cần phải loại bỏ
- Tính tối ưu:
• Quyết định lựa chọn phải là phương án tối ưu( phương án tối ưu là
phương án thỏa mãn cao nhất các mục tiêu đồng thời phù hợp với những ràng
buộc nhất định, được sự ủng hộ củ các thành viên trong tổ chức.
- Tính linh hoạt:
• Phải phản ánh được mọi nhân tố mới trong lựa chọn quyết định
• Phản ánh được tính tính thời đại, môi trường, quyết định ra đời và thực
hiện.
• Xử lý tình huống phải linh hoạt khéo léo tránh rập khuôn, máy móc, giáo
điều, kinh nghiệm chủ nghĩa.
• Đáp ứng được những biến đổi của môi trường.
- Tính cụ thể về thời gian thực hiện:
• Đảm bảo những quy định về thời gian triển khai thực hiện và hoàn
thànhđể cáp thực hiện không được kéo dài thời gian thực hiện
- Tính định hướng:
• Nhằm vào các đối tượng nhất định, có mục đích mục tiêu tiêu chuẩn xác
định
- Tính cô động dễ hiểu:
• Ngắn gọn, dễ hiểu
Quy trình tạo ra quyết định quản trị
- Các tiêu chuẩn quyết định cần đáp ứng:
• Phản ánh đóng góp của phương án vào việc thực hiện các mục tiêu quyết
định
• Có thể tính toán được chỉ tiêu làm tiêu chuẩn đánh giá quyết định
• Số lượng tiêu chuẩn không quá nhiều
3. Tìm kiếm các phương án giải quyết vấn đề
- Tìm tất cả các phương án kể cả các phương án mới nhìn tưởng chừng như không thể
- Phân tích lựa chọn các phương án thiết thực
- Nhóm các phương án tương tự nhau để dễ đánh giá
4. Đánh gía các phương án
- Phân tích cả hai hướng đó là định lượng, định tính
- Nhiệm vụ: + Xác định hiệu quả của từng phương án
+ Loại các phương án không đáng giá
5. Lựa chọn phương án và ra quyết định
- Dựa trên kết quả nghiên phân tích, đánh giá lựa chọn phương án của tập thể, các phương
án tốt nhất được xem là phương án quyết định
- Người lãnh đạo trực tiếp ra quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định theo phương án
đó.