ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG THANH TÚ
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC
LOÀI CÂY RỪNG TỰ NHIÊN LÀM CƠ SỞ LỰA CHỌN
VÀ PHỐI HỢP CÂY TRỒNG RỪNG HỖN GIAO
TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG THANH TÚ
NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC
LOÀI CÂY RỪNG TỰ NHIÊN LÀM CƠ SỞ LỰA CHỌN
VÀ PHỐI HỢP CÂY TRỒNG RỪNG HỖN GIAO
TẠI VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Lâm học
Mã số ngành: 8620201
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THANH TIẾN
THÁI NGUYÊN - 2018
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo trong khoa
Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy giáo TS. Nguyễn Thanh Tiến người thầy đã trực tiếp
hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Trong quá trình thực hiện luận
văn không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi kính mong nhận được sự giúp đỡ của các
thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản luận văn này hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2018
Học viên
Dương Thanh Tú
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT ........................................................ v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................. 1
1.1.
Đặt vấn đề ............................................................................................. 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 1
2.3.
Nội dung nghiên cứu ........................................................................... 12
2.4.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................... 12
iv
2.4.1. Vật tư và dụng cụ cần thiết cho nghiên cứu........................................ 12
2.4.2. Phương pháp kế thừa số liệu ............................................................... 13
2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 13
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 17
3.1.
Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần............................................. 17
3.1.1. Tổng hợp các loài cây thường xuất hiện với những loài cây
nghiên cứu ........................................................................................... 17
3.2.
Kết quả nghiên cứu mối quan hệ tự nhiên giữa các loài cây rừng
tự nhiên với các loài cây nghiên cứu tại VQG Ba Bể ......................... 19
3.2.1. Tần suất xuất hiện của cây Vàng anh với các loài cây bạn ................ 19
3.2.2. Tần suất xuất hiện cây Vối với các loài cây bạn ................................ 22
3.2.3. Tần suất xuất hiện cây Kháo lá to với các loài cây bạn ..................... 25
3.2.4. Tần suất xuất hiện cây Lát hoa với các loài cây bạn ........................... 28
: Tần suất xuất hiện của loài theo số cây
fo
: Tần suất xuất hiện của loài theo số điểm quan sát
Gi
: Tổng tiết diện ngang lâm phần
Gi%
: Tỷ lệ tiết diên ngang của loài so với tổng tiết diện ngang lâm phần
Hvn
: Chiều cao vút ngọn
IVI%
: Chỉ số tổ thành sinh thái tầng cây gỗ
Ni
: Số lượng cá thể loài thứ i
Ni%
: Tỷ lệ phần trăm số cây của loài so với tổng số cây trong lâm phần
Nghiên cứu mối quan hệ giữa loài cây Vàng anh và cây bạn rất
hay gặp ................................................................................................ 22
Bảng 3.5.
Mức độ xuất hiện loài cây Vối với các loài cây bạn ........................... 23
Bảng 3.6.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa loài cây Vối và cây bạn rất hay gặp .... 25
Bảng 3.7.
Mức độ xuất hiện loài cây Kháo lá to với loài cây bạn ....................... 26
Bảng 3.8.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa loài cây Kháo lá to và cây bạn hay gặp .... 28
Bảng 3.9.
Thống kê tần suất mối quan hệ giữa loài Lát hoa với các loài cây bạn .... 29
Bảng 3.10.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa loài cây Lát hoa và cây bạn ................ 31
Bảng 3.11.
Thống kê tần suất mối quan hệ giữa loài Sảng lá to với các loài
Bảng 3.19.
Thống kê tần xuất mối quan hệ giữa loài Nhội với loài cây bạn ........ 45
Bảng 3.20.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa loài cây Nhội và cây bạn rất hay gặp........ 48
Bảng 3.21.
Mức độ xuất hiện cây Trương Vân với loài cây bạn ........................... 48
Bảng 3.22.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa loài cây Trương Vân và cây bạn ......... 51
Bảng 3.23.
Danh lục các loài cây bạn đề xuất trồng hỗn giao với 10 cây
nghiên cứu ........................................................................................... 52
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1.
Biểu đồ tần xuất các loài cây bạn với cây Vàng anh........................... 21
Hình 3.2.
Hình 3.10.
Biểu đồ tần xuất các loài cây bạn với cây Trương Vân ...................... 50
Hình 3.11.
Trắc đồ lâm học lâm phần xuất hiện loài cây Vàng anh ..................... 70
Hình 3.12.
Trắc đồ lâm học lâm phần có xuất hiện loài cây Vối .......................... 71
Hình 3.13.
Trắc đồ lâm học lâm phần xuất hiện loài cây Kháo lá to .................... 72
Hình 3.14.
Trắc đồ lâm học lâm phần có xuất hiện loài cây Lát hoa.................... 73
Hình 3.15.
Trắc đồ lâm học lâm phần xuất hiện loài cây Sảng lá to..................... 74
Hình 3.16.
Trắc đồ lâm học lâm phần xuất hiện loài cây Lòng mang lá cụt ........ 75
Hình 3.17.
Chúng cùng tồn tại khi phitônxit của các loài không có ảnh hưởng xấu đến nhau
hoặc kích thích sự sinh trưởng phát triển của các loài xuang quanh, ngược lại chúng
sẽ loại trừ nhau khi phitônxit của loài này có ảnh hưởng xấu, kìm hãm sự phát triển
của các loài bên cạnh.
Vì thế nghiên cứu sâu về mối quan hệ qua lại giữa các loài trong rừng tự
nhiên là rất cần thiết cho việc điều chỉnh tổ thành loài cây trong các lâm phần rừng
tự nhiên khi cần tác động các giải pháp lâm sinh và quan trọng hơn là làm cơ sở cho
việc lựa chọn và phối hợp các loài cây trong trồng rừng hỗn loài.
Ở nước ta để có cơ sở cho trồng rừng hỗn giao đảm bảo tính khoa học và
thực tiễn góp phần tích cực trong trồng rừng phòng hộ. Bản chất mỗi quan hệ giữa
các loài cây với nhau là rất biện chứng bởi có những cây mang mối quan hệ tương
trợ. Để có cơ sở khoa học và thực tiễn về mối quan hệ giữa các loài cây một cách rõ
ràng hơn, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài
cây rừng tự nhiên làm cơ sở lựa chọn và phối hợp cây trồng rừng hỗn giao tại
Vườn quốc gia Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Bổ sung cơ sở khoa học và thực tiễn về mối quan hệ giữa các loài cây trong
tự nhiên. Chỉ ra đặc điểm của các mối quan hệ và xây dựng phương án trồng rừng
phòng hộ hỗn giao đảm bảo bền vững về mặt sinh thái môi trường.
2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu được một số đặc điểm kết cấu lâm phần rừng tự nhiên thuộc
khu vực xã Nam Mẫu, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
- Nghiên cứu được mối quan hệ giữa 10 loài cây chính (Vàng anh, Vối, Kháo lá
to, Lát hoa, Sảng lá to, Lòng mang lá cụt, Sấu, Muồng hoa vàng, Nhội, Trương vân)
đang được sử dụng trồng rừng tại địa phương với các loài cây khác trong lâm phần.
- Đề xuất lựa chọn và phối hợp cây trồng rừng hỗn giao với 10 loài cây trồng
nhiên là rất cần thiết cho việc điều chỉnh tổ thành loài cây trong các lâm phần rừng tự
nhiên khi cần tác động các giải pháp lâm sinh và quan trọng hơn là làm cơ sở cho
việc lựa chọn và phối hợp các loài cây trong trồng rừng hỗn loài [2].
1.1.1. Các mối quan hệ hỗ trợ
1.1.1.1. Quan hệ hội sinh
Mối quan hệ này được thể hiện dưới nhiều cách, trong đó loài sống hội sinh có
lợi, còn loài được hội sinh không có lợi và cũng không bị hại. Ví dụ, nhiều loài phong
lan lấy thân gỗ khác để bám. Ở biển, cá ép luôn tìm đến các loài động vật lớn (cá
mập, vích…), thậm chí cả tàu thuyền để ép chặt vào, nhờ đó, cá dễ dàng di chuyển
xa, dễ kiếm ăn và hô hấp. Các loài động vật nhỏ sống hội sinh với giun biển [3].
1.1.1.2. Quan hệ hợp tác
Đây là kiểu quan hệ giữa các loài, trong đó, chúng sống dựa vào nhau, nhưng
không bắt buộc. Ví dụ, ở biển, các loài tôm, cá nhỏ thường bò trên thân cá lạc, cá
dưa để ăn các ngoại kí sinh sống ở đây làm thức ăn; sáo thường đậu trên lưng trâu,
bò bắt “chấy, rận” để ăn... [3].
4
1.1.1.3. Quan hệ cộng sinh
Đây là kiểu quan hệ mà 2 loài chung sống thường xuyên với nhau mang lợi cho
nhau. Ví dụ, cuộc sống cộng sinh của kiến và cây: kiến sống dựa vào cây để lấy thức ăn
và tìm nơi ở, nhờ có kiến mà cây được bảo vệ. Trong nhiều trường hợp, sống cộng sinh
là cách sống bắt buộc, khi rời khỏi nhau cả 2 đều chết. Ví dụ, động vật nguyên sinh
sống trong ruột mối có khả năng phân giải cellulose thành đường để nuôi sống cả 2; vi
sinh vật sống trong dạ dày động vật nhai lại có vai trò tương tự. Khuẩn lam sống dưới
lớp biểu mô của san hô, hến biển, giun biển… khi quang hợp, tạo ra nguồn thức ăn bổ
sung cho các động vật này. Nấm và vi khuẩn lam cộng sinh với nhau chặt chẽ đến mức
tạo nên 1 dạng sống đặc biệt, đó là địa y [3].
1.1.2. Các mối quan hệ đối kháng
1.1.2.1. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm
những loài khác trên đảo, kích thước mỏ có sự thay đổi bởi áp lực chọn lọc để giảm
sự cạnh tranh... [3].
Cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là 1 trong những động lực
của quá trình tiến hóa.
1.1.2.3. Quan hệ con mồi - vật ăn thịt và vật chủ - vật kí sinh
Mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt được đề cập chủ yếu ở bài quan hệ dinh
dưỡng trong quần xã. Trong mối quan hệ này, con mồi có kích thước nhỏ, nhưng số
lượng đông, còn vật ăn thịt thường có kích thước lớn, nhưng số lượng ít. Con mồi
thích nghi với kiểu lẩn tránh và bằng nhiều hình thức chống lại sự săn bắt của vật
dữ, còn vật ăn thịt có răng khỏe, chạy nhanh và có nhiều “mánh khóe” để khai thác
con mồi có hiệu quả.. [3]
Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của quan hệ con mồi - vật
ăn thịt, chỉ khác là vật kí sinh nhỏ, có số lượng đông, ăn dịch trong cơ thể vật chủ
hoặc tranh chất dinh dưỡng với vật chủ, thường không giết chết vật chủ; còn vật chủ
có kích thước rất lớn, nhưng số lượng ít.
Trong thiên nhiên, các mối quan hệ giữa các loài, nhất là những mối quan hệ
cạnh tranh, vật ăn thịt - con mồi, vật chủ - vật kí sinh… đóng vai trò kiểm soát và
khống chế số lượng của các loài (khống chế sinh học), thiết lập nên trạng thái cân
bằng sinh học trong tự nhiên... [3].
1.1.3. Một số kết quả nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài
Trong thiên nhiên mối quan hệ giữa các loài là một vấn đề cũng rất đa dạng và
phức tạp. Có những loài suốt quá trình sống luôn luôn có quan hệ mật thiết với nhau
6
như các loài ký sinh thực vật và động vật (1). Có những loài mà quan hệ giữa chúng
theo hướng ngược lại (2). Sự tồn tại của loài này là nguyên nhân cơ bản cho sự suy
vong của loài khác hoặc chúng sẽ di chuyển chỗ ở sang chỗ khác. Nguyên nhân sâu
xa của mối quan hệ trên là sự tìm kiếm hoặc lợi dụng chuỗi thức ăn có trong thiên
nhiên hoặc giữa chúng với nhau. Ngoài ra còn có sự lợi dụng để che chở cho nhau
nA
(c)
nB
(b)
nAB
(a)
(d)
P(A)
P(B) P(AB)
ρ
χ2
Quan
hệ
Chò
Trâm
6
14
0,70
0,55
0,29
4,88
QH+
Chò
Thị
15
18
14
13
0,48
0,53
0,23
-0,10 0,57
21
16
12
11
0,55
0,47
0,20
-0,23 3,11
NN
Trâm
Giẻ
10
12
19
19
0,24
3,44
NN
Trâm
Huỷnh
6
17
20
17
0,43
0,62
0,33
0,27
4,50
QH+
9
12
0,55
0,40
0,15
-0,29 4,93
QH-
Giẻ
Huỷnh
10
14
17
19
0,45
0,52
NN
Thị
Huỷnh
23
13
10
14
0,55
0,38
0,17
-0,18 2,00
NN
Thị
Trám
18
0,32
0,05
-0,15 1,25
NN
Ghi chú: QH+ = tương tác dươg, QH - = tương tác âm, NN= ngẫu nhiên
(Nguồn Nguyễn Thành Mến)
Ngoài phương pháp ô sáu cây tác giả còn ứng dụng phương pháp ô biểu hiện
với diện tích 400m2 cũng cho kết quả tương tự. Việc xác đinh điện tích theo phương
pháp này là căn cứ vào quan hệ giữa số loài ưu thế và diện tích sống của chúng theo
dạng hàm Schumaker, nhưng theo kinh nghiệm của tác giả thì phương pháp này
phức tạp hơn phương pháp ô sáu cây.
Mối quan hệ giữa các loài cây trong tự nhiên là cơ sở để nghiên cứu kỹ thuật
trồng rừng, đặc biệt là trồng rừng hỗn loài. Nghiên cứu mối quan hệ giữa các loài là
công việc khó khăn, phức tạp, với nhiều phương pháp khác nhau đã được áp dụng.
Sử dụng phương pháp điều tra ô 6 cây và chỉ số tần suất xuất hiện, để nghiên cứu
mối quan hệ giữa Thanh thất với các loài cây bạn, ở 3 địa điểm là Vĩnh Phúc,
Quảng Nam và Đồng Nai, kết quả thu được như sau: Số loài cây xuất hiện cùng với
Thanh thất, nhiều nhất là ở Đồng Nai, với 62 loài, Quảng Nam là 48 loài và ở Vĩnh
Phúc 47 loài; Nhóm loài rất hay gặp cùng với Thanh thất ở Vĩnh Phúc có 3 loài, ở
Quảng Nam và Đồng Nai đều có 2 loài; Nhóm loài hay bắt gặp cao nhất là ở Quảng
8
Nam với 11 loài, 2 địa điểm còn lại đều có 6 loài; Ở Vĩnh Phúc và Quảng Nam,
9
nhất cùng sồi phảng là sồi phảng, táu và trâm. Xuất hiện nhiều nhất với lim xanh
gồm ràng ràng, giẻ và lim xanh. Các loài giẻ, ràng ràng và lim xanh là nhóm loài
xuất hiện cùng trám trắng với tần suất lớn nhất; Cả 3 loài: vạng trứng, sồi phảng và
lim xanh đều xuất hiện cùng với chính nó với tần xuất cao, nghĩa là chúng đều có
tính quần thể rất rõ rệt. Riêng trám trắng thì đặc tính này thể hiện kém hơn. Trên
đây chỉ là những kết quả ban đầu. Đối với rừng tự nhiên thứ sinh đã phục hồi thì các
mối quan hệ trên là tương đối ổn định, còn đối với rừng tự nhiên thứ sinh đang
trong giai đoạn phục hồi thì số loài cây bạn và mức độ xuất hiện của chúng có thể sẽ
thay đổi tuỳ theo các giai đoạn phát triển của rừng. Vì thế, cần nghiên cứu thêm để
có kết quả sát thực hơn [6].
1.2. Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.2.1. Khái quát về huyện Ba Bể
Ba Bể là huyện niền núi của tỉnh Bắc Kạn, cách tỉnh lỵ 60 km về phía Bắc,
có diện tích tự nhiên là 67.412 ha. Phía Đông giáp huyện Ngân Sơn Phía Tây giáp
tỉnh Tuyên Quang Phía Nam giáp huyện Chợ Đồn và huyện Bạch Thông Phía Bắc
Giáp huyện Pác Nặm và tỉnh Cao Bằng
Huyện có 16 đơn vị hành chính, gồm 15 xã và 01 thị trấn với 200 thôn bản. Dân
số toàn huyện có gần 47 nghìn người, trong đó có khoảng 95% là người dân tộc thiểu số.
Thành phần dân tộc chính là: Tày, Kinh, Dao, Mông, Nùng, Hoa và một số dân tộc khác.
1.2.1.1. Địa hình
Ba Bể chủ yếu là đất lâm nghiệp chiếm trên 80%, đất nông nghiệp chiếm
10%. Huyện có địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông, suối, núi nên giao thông đi
lại còn gặp nhiều khó khăn, nhất là ở các thôn bản vùng cao. Ở đây chủ yếu
là núi cao xen lẫn những khối núi đá vôi hiểm trở, phân lớp dầy, trong quá trình
cacxtơ tạo thành những hình dạng kỳ thú, đặc trưng là dãy núi Phía Bắc có độ
cao 1.578m, là mái nhà của 03 huyện: Ba Bể, Chợ Đồn, Bạch Thông.
Cùng với đó, trên địa bàn huyện có 2 con sông Năng và Chợ Lùng chảy
qua. Sông Năng bắt nguồn từ dãy núi cao Phja Giạ (thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao
Vườn Quốc gia (VQG) Ba Bể được thành lập theo quyết định số 83/TTg
ngày 10/11/1992 của Chính phủ với diện tích 7.610 ha, trong đó có 3.226 ha là phân
khu bảo vệ nghiêm ngặt và hơn 300 ha diện tích mặt hồ. Những nghiên cứu khoa
học khẳng định đây là khu vực giàu có về đa dạng sinh học, có nhiều nét đặc trưng
của hệ sinh thái điển hình rừng thường xanh trên núi đá vôi và hồ trên núi, rừng
thường xanh đất thấp. Vườn có tọa độ là 105°36′55″ kinh đông, 22°24′19″ vĩ bắc.
11
Nó nằm trên địa bàn 5 xã Nam Mẫu, Khang Ninh, Cao Thương, Quảng Khê, Cao
Trĩ thuộc huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn. Vườn quốc gia này cách thành phố Bắc Kạn
50 km và Hà Nội 250 km về phía bắc, thuộc địa bàn huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn.
Vườn quốc gia Ba Bể là một điểm du lịch sinh thái lý tưởng với phong cảnh kỳ thú
và sự đa dạng sinh học. Năm 2004, Ba Bể đã được công nhận là một di sản thiên
nhiên của ASEAN. Trước đó, đây từng là Khu danh lam thắng cảnh và Di tích lịch
sử, là Khu rừng cấm hồ Ba Bể.
Trung tâm của vườn là hồ Ba Bể với chiều dài tới 8 km và chiều rộng 800 m.
Nằm trên độ cao 178 m, hồ Ba Bể là "hồ tự nhiên trên núi có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng ở Việt Nam". Nằm trên vùng núi đá vôi, vốn có rất nhiều hang động
caxtơ….mà hồ vẫn tồn tại với cảnh đẹp mê người là điều diệu kì, hấp dẫn mà thiên
nhiên ban tặng.
VQG Ba Bể có 1.281 loài thực vật thuộc 162 họ, 672 chi, trong đó có nhiều
loài thực vật quý hiếm có giá trị được ghi vào Sách Đỏ của Việt Nam và Thế giới.
Các loài cây gỗ quý, hiếm như: Nghiến, Đinh, Lim, Trúc dây…trong đó, Trúc dây
là một loài tre đặc hữu của Ba Bể thường mọc tại các vách núi, thân của chúng thả
mành mành xuống hồ tạo nên những bức mành xung quanh hồ. Đây là khu vực
được các nhà khoa học trong và ngoài nước đánh giá là trung tâm đa dạng và đặc
hữu cao nhất về loài lan không chỉ của Việt Nam mà còn của cả toàn vùng Đông
Nam Á. Ở đây có 182 loài lan, một số loài lan là đặc hữu, chỉ phát hiện thấy duy
nhất ở vùng này.
Xác định các sơ đồ lâm học (trắc dọc, trắc ngang lâm học) các trạng thái
rừng cơ bản tại VQG Ba Bể.
Trên cơ sở số liệu điều tra rừng xây dựng các trắc đồ lâm học mô phỏng
trạng thái phân bố không gian của các loài nghiên cứu.
* Nội dung 3. Đề xuất lựa chọn được loài cây trồng hỗn giao trên cơ sở mối
quan hệ tự nhiên giữa các loài với 10 loài được lựa chọn để nghiên cứu.
Trên cơ sở xác định mối quan hệ tự nhiên giữa các loài cây rừng tại Ba Bể đề
xuất tập đoàn cây trồng rừng hỗn giao cho 10 loài cây nghiên cứu.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Vật tư và dụng cụ cần thiết cho nghiên cứu
Dụng cụ bao gồm: Địa bàn ba chân, thước dây 50 mét, dao, sơn đánh dấu,
GPS 76Sx, bảng biểu thu thập số liệu, máy đo cao, thước đo chu vi (C1.3) và các văn
phòng phẩm thiết yếu phục vụ điều tra rừng.
13
2.4.2. Phương pháp kế thừa số liệu
Tham khảo các tài liệu có liên quan đến tái sinh, phục hồi rừng tự nhiên tại
Thư viện trường Đại học Nông Lâm và tại Trung tâm học liệu, Đại học Thái
Nguyên. Thu thập, kế thừa số liệu về hiện trạng rừng của VQG Ba Bể.
2.4.3. Phương pháp thu thập số liệu
2.4.3.1. Nội dung phương pháp
Lập tuyến điều tra: Dựa trên cơ sở bản đồ địa hình của khu vực, phải xác
định các sinh cảnh chính cần giám sát, đánh giá và thu mẫu. Trên cơ sở nguồn lực,
kinh phí và mục tiêu, chúng ta xác định khu vực và lập tuyến điều tra, số tuyến điều
tra và số lần lặp lại.
Tuyến 2: Pác Ngòi – Trụ sở BQL VQG
Tuyến 1: Cốc Tộc, Nậm Dài
3
4
5
6
7
8
9
10
Tên loài
cây
Chỉ tiêu ST
D1.3
(cm)
Hvn
(m)
Cây số 1
V
(m3)
D1.3
(cm)
Hvn
(m)
Cây số 2
V
(m3)
D1.3
(cm)
Hvn
(m)
Vàng
anh
Vối
Kháo
lá to
Lát
hoa
Sảng lá
to
Lòng
mang
lá cụt
Sấu
Muồng
hoa
vàng
Nhội
Trương
vân
Lưu ý (*) cây 1 góc phương vị, khoảng cách được xác định với góc xuất phát của OTC
Khoảng cách so
cây 1(m)
Góc phương
vị (độ)
Ghi chú
0
0
Cây trung tâm
1
2
3
4
SƠ ĐỒ KHOẢNG CÁCH LOÀI CÂY NGHIÊN CỨU ĐẾN CÂY BẠN
6 ......
2.......
1 (Kháo
lá to)
3…..
vật vùng nhiệt đới ở Moraballi của Guyana thuộc Anh.
2.4.3.6. Phương pháp cụ thể cho nội dung 3
Đề xuất và lựa chọn được loài cây trồng hỗn giao trên cơ sở mối quan hệ tự
nhiên giữa các loài với 10 loài nghiên cứu.