**************************************************************************************
Tiết 1-2 (tuần 1)
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
A. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Ôn tập kiến thức:
- Hoá đại cương ( Sự điện li ) và vô cơ (Ni tơ -Photpho, cacbon-silic)
- Hoá hữu cơ ( HC no, HC không no, dx halogen, ancol, phenol, anđehit-xeton-axitcacboxylic)
2. Kó năng:
- Rèn luyện kó năng nắm được cấu tạo → t/c và ứng dụng và ngược lại.
- Rèn luyện kó năng giải bài tập.
3. Thái độ:
- Hứng thú học tập và yêu thích bộ môn.
B. CHUẨN BỊ:
GV: Bảng tổng kết kiến thức, hệ thống bài tập,
$
%&
C. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Lập bảng hệ thống kiến thức ( chuẩn bò ở nhà)
Gv:Hướng dẫn hs chuẩn bò với câu hỏi như sau: Em hãy hệ thống lại kiến thức của chương trình hoá học đại cương
và vô cơ 11.
Gv: Gợi ý cho hs về nhà làm theo đơn vò tổ thảo luận trình bày thành sơ đồ ghi vào giấy khổ lớn. Hệ thống câu hỏi
gợi ý:
I. Sự điện li:
- Trình bày k/n sự điện li, chất điện li, chất điện li manh-yếu.
- Trình bày k/n axit, bazơ, muối, hc lưỡng tính.
- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dd→ bản chất.
II. Nitơ – photpho:
- So sánh cấu hình e, đ.a.đ, ctpt, soxh → tính chất hoá học đặc trưng của những hc tương ứng của
chúng.
III. Cacbon – silic:
- So sánh cấu hình e, đ.a.đ, dạng tồn tại, soxh → tính chất hoá học đặc trưng của những đc,hc tương
ứng của chúng.
Hs: Về nhà ôn lại kiến thức 11, thực hiện h.dẫn của gv
Hoạt động 2: Thảo luận đánh giá sự chuẩn bò giữa các tổ tại lớp
Hs: Các tổ trình bày bang hệ thống kiến thứ theo sự chuẩn bò
Gv:Trình bày sơ đồ chuẩn bò của giáo viên
Gv và hs: Trao đổi so sánh, nhận xét đánh giá đi đến kiến thức trọng tâm cần nắm trình bày bằng sơ đồ:
Quá#*
#
#
$
**************************************************************************************
2.Axit , bazơ va
̀
muô
́
i+,
2
2
.
/3
&$
1.456
/0
1)
≡
)+)
2
-
/0
7
1/.4548(48248.486489
5
. 9
2
2
2
2
=
.
2
.
.
/3
&$
124(>
/0
1?
6
+#%
-4?
+$
-
4$
&
#*
4
*
7
&
):
.
III. Cacbon - Silic
Cacbon Silic
0
*
1(
2
2
2
2
2
#
*
7
10:40:
2
47
&
80:1
7#*
4
*
#
0
*
1(
2
2
2
2
=
.
2
.
2
0
*
1:
2
4
2
:
.
&
8:
2
1,
774#
8
2
:
$
#
0
$
#
*
&
#
#
8
DC
#
#:
<
E
#
#&
C
?
#$
#
$
*
7
#
*
(#
*
D
&
&
#
**************************************************************************************
Hoạt động 3: BÀI TẬP VẬN DỤNG
Hoạt động của thầy Hoạt động học sinh
Gv: Cho hs viết ptpl các chất sau: H
2
S , H
4
+ Ba(OH)
2
→
BaCO
3
+ H
2
SO
4
→
NaOH + HCl →
KNO
3
+ Ca(OH)
2
→
Gv và hs: Nhận xét, bổ sung.
Hs: Thảo luận nhóm tái hiện lại kiến thức điện li,
trình bày:
→ Phương trình điện li
→ Xác đònh chất điện li mạnh, yếu
→ Xác đònh chất nào là: Axit, bazơ, muối (Rút ra
khái niệm...), hiđroxit lưỡng tính?
Hs: Viết ptpư
Na
2
SO
4
và hữu cơ 11.
Gv: Gợi ý cho hs về nhà làm theo đơn vò tổ thảo luận trình bày thành sơ đồ ghi vào giấy khổ lớn. Hệ thống câu hỏi
gợi ý:
- Phân loại HCHC, k/n đ.đ- đp .
- So sánh CTC, đ.đ CT, t/chh của HC và dẫn xuất HC (HC no - HC ko no -HC thơm, ancol- phenol-dẫn xuất
halogen, anđehit-xeton-axit cacboxylic) đơn chức.
Hs: Về nhà ôn lại kiến thức 11, thực hiện h.dẫn của gv
Hoạt động 5: Thảo luận đánh giá sự chuẩn bò giữa các tổ tại lớp
Hs: Các tổ trình bày bang hệ thống kiến thứ theo sự chuẩn bò
Gv:Trình bày sơ đồ chuẩn bò của giáo viên
Gv và hs: Trao đổi so sánh, nhận xét đánh giá đi đến kiến thức trọng tâm cần nắm trình bày bằng sơ đồ:
IV. ĐA
̣
I CƯƠNG HOA
́
HƯ
̃
U CƠ
$#
$# $#
$#&
I 7
0
2
+K2-
0
2/2
+K2-
0
2/2
+K.-
0
2/=
+K=-
''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''
.
**************************************************************************************
3%
3
&
$4
&
/0
$
&
4$
#*
$
$
*
/0
2
$4&
/0
C
/0
$
#*
$
7
-Phản ứng cộng
-Phản ứng thế H ở
cacbon đầu mạch
có liên kết ba .
/F
7
- Phản ứng
cộng
- P
CTC
C
x
H
y
X C
n
H
2n+1
-OH n
≥
1 C
6
H
5
-OH
Tính
chất
hóa
học
- Phản ứng thế X bằng
OH
- Phản ứng tách
hiđrohalogenua
- Phản ứng với kim loại kiềm
- Phản ứng thế nhóm OH
C
2
H
5
C
2
H
5
–OH
M N4
o
O t
→
CH
3
CHO
- Phản ứng cháy
- Phản ứng với kim loại kiềm
- Phản ứng với dung dòch kiềm
Phản ứng thế nguyên tử H của vòng
benzen
Điều
chế
- Thế H của
hiđrocacbon bằng X
- Cộng HX ho%
O
2
anken, ankin
-Từ dẫn xuất halogen hoặc anken -Từ benzen hay cumen
chất
hóa
học
-Tính oxi hoa
́
R–CHO+ H
2
4
o
XT T
→
R–CH
2
OH
-Tính khử
R–CHO+2[Ag(NH
3
)
2
]OH
o
T
→
RCOONH
4
+ 3NH
3
+ H
¬
RCOOR
/
+ H
2
O
Điều
chế
-Oxihoa ancol bậc một
R–CH
2
OH+CuO
o
T
→
R–CHO+ Cu + H
2
O
-Oxihoa etilen để điều chế
andehit axetic
2CH
2
=CH
2
+ O
2
4
o
XT T
-Oxihoa cắt mạch ankan
R–CH
2
–CH
2
–R
/
+
9
2
O
2
4
o
XT T
→
''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''
6
:
8
.D#
2
D#
D#D#
:
8
.D#
+2464=/##&-
**************************************************************************************
Hs: Viết phương trình phản ứng.
Kí duyệt, ngày 25/6/2008
TT
Lê Thanh Sơn
''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''
9
**************************************************************************************
Tiết 3 (tuần 2):
Bài 6: ESTE
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Hs biết: Khái niệm, tính chất của este.
Hs hiểu: Nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các axit đồng
phân.
2. Kó năng:
Vận dụng kiến thức về liên kết hiđro để giải thích nguyên nhân este không tan trong nước và có nhiệt độ sôi
thấp hơn nhiều so với các axit đồng phân.
II. Chuẩn bò:
Gv : Dụng cụ thí nghiệm, hoá chất: Dầu ăn, mỡ động vật, dd axit sunfuric, dd natri hiđroxit, ống nghiệm, đèn
cồn,...
Hs : Ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bò bài mới.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn đònh:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động thầy trò Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1
GV: Cho hs viết ptpư lần lượt giữa ancol etylic,
đ,t
o
CH
3
COOH + C
2
H
5
OH CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O
...............................................................................................
H
2
SO
4
đ,t
o
RCO OH + H OR
’
RCOOR
’
+ H
HS: Đọc sgk phân tích các thông tin
GV: Liên hệ thực tế.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
SGK
Hoạt động 3
GV: Thực hiện thí nghiệm(sgk)
HS: Quan sát hiện tượng TN, giải thích, viết ptpư
với etyl axetat.
Gv: Cho hs hiểu được bản chất của hai phản ứng,
tại sao lại có sự khác biệt đó
Gv hd hs hình thành pt phản ứng thuỷ phân dạng
tổng quát.
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Phản ứng thuỷ phân :
H
2
SO
4
, t
o
RCOOR
’
+ H
2
O RCOOH + R
’
OH
Bản chất: Phản ứng thuận nghòch (hai chiều)
O
+ Đ/c Vinyl axetat
CH
3
COOH + HC≡CH xt, t
0
CH
3
COOCH=CH
2
IV. ỨNG DỤNG:
SGK
Hoạt động 5
GV:Hướng dẫn học sinh lầm bài tâp
HS: Bài tập về nhà
Bài tập 1, 2, 5
Bài tập 3, 4,6
Tiết 4 (tuần2 ):
Bài 2 : LIPIT
I. Mơc tiªu bµi häc:
1. KiÕn thøc:
- HS biÕt: Lipit lµ g×? TÝnh chÊt hãa häc cđa chÊt bÐo.
- HS hiĨu: Nguyªn nh©n t¹o nªn c¸c tÝnh chÊt cđa chÊt bÐo.
2. Kü n¨ng:
- VËn dơng mèi quan hƯ “cÊu t¹o - tÝnh chÊt” viÕt c¸c PTHH minh häa tÝnh chÊt este cho chÊt bÐo.
II. Ph ¬ng ph¸p:
- §µm tho¹i kÕt hỵp víi TNBD.
III. Chn bÞ:
0
thường, dầu TV (gốc HC ko no) ở thể lỏng t
0
thường.
II. CHẤT BÉO
1. Khái niệm
Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, gọi
chung là triglixerit (triaxylglixerol).
Công thức cấu tạo chung:
CH
2
– COOR
CH – COOR’
CH
2
– COOR’’
R, R’, R’’ là các gốc của các axit béo có thể giống
hoặc khác nhau.
Các axit béo tiêu biểu :
C
17
H
35
COOH : axit stearic
C
17
H
33
COOH : axit oleic
C
3
[CH
2
]
16
CHOO)
3
C
3
H
5
+ NaOH P
Hs: Cho biết bản chất của hai phản ứng, tại sao lại có
sự khác biệt đó?
Gv giới thiệu phản ứng xà phòng hóa.
Gv hd hs hình thành pt phản ứng thuỷ phân dạng
tổng quát.
Hs: Viết ptpư với triolein Ptristearin
Hs : Đọc sgk
3. Tính chất hoá học:
a. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit:
CH
2
–COOR axit,t
0
RCOOH
CH – COOR’ + 3H
2
O R’COOH + C
3
Tính chất hoá học đặc trưng của chất béo là gì , víêt ptpứ
Hs làm bài tập 1-3.
Hướng dẫn :
Về nhà các em làm các bt 4 và soạn bài mới . Kí duyệt, ngày…………..
TT
Lê Thanh Sơn
''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''
Q
**************************************************************************************
Tiết:5 ( tuần:3)
Bài 3: KHÁI NIỆM VỀ XÀ PHÒNG VÀ CHẤT
GIẶT RỮA TỔNG HP
I. Mơc tiªu bµi häc:
1. KiÕn thøc:
- HS biÕt: Kh¸i niƯm vỊ xµ phßng, chÊt giỈt rưa tỉng hỵp.
- HS hiĨu: Nguyªn nh©n t¹o nªn ®Ỉc tÝnh giỈt rưa cđa xµ phßng vµ chÊt giỈt rưa tỉng hỵp.
2. Kü n¨ng:
- Sư dơng hỵp lý xµ phßng vµ chÊt giỈt rưa tỉng hỵp.
3. T×nh c¶m th¸i ®é:
- Cã ý thøc sư dơng hỵp lý cã hiƯu qu¶ xµ phßng, chÊt giỈt rưa tỉng hỵp.
- B¶o vƯ tµi nguyªn, m«i trêng.
II. Ph ¬ng ph¸p:
- §µm tho¹i
III. Các hoạt động dạy học:
5
+ 3 NaOH –
to
› 3 RCOONa + C
3
H
5
(OH)
3
Hoạt động 2
Hs: Đọc k/ n chất tẩy rữa tổng hợp (sgk),
Gv: Giúp hs hiểu được xà phòng khác chất tẩy rữa về
thành phần, nhưng chúng có cùng mục đích sử dụng.
Hs: Đọc ppsx chất tẩy rữa tổng hợp (sgk), xem sơ đồ
điều chế ptpư sgk.
Gv: Giới thiệu một số chất tẩy rữa tổng hợp hiện nay
II. CHẤT GIẶT RỮA TỔNG HP:
1. Khái niệm:
2. Phương pháp sản xuất:
Hoạt động 3
Hs: Đọc sgk để hiểu rõ tác dụng của xà phòng và chất
tẩy rữa tổng hợp, từ đó rút ra ứng dụng trong đ/s và sx.
Gv: Giải thích minh hoạ thực tế.
III. TÁC DỤNG CỦA XÀ PHÒNG VÀ CHẤT TẨY
RỮA TỔNG HP:
SGK
Hoạt động 4
Hs: Làm bài tập sgk trang 15 (1, 2, 3, 4, 5)
Gv: Nhận xét, đánh giá
Bài tập 1, 2, 3, 4, 5
Gv và hs: nhận xét bổ xung
Hs: Viết phương trình phản ứng bt 2
Hs: Trình bay ptpư bt 3, sau đó chọn phương án đúng.
Gv và hs: nhận xét bổ xung
Bài tập lí thuyết:
Bài tập 1: So sánh chất béo và este về: Thàn phần ng.tố,
đ.đ cấu tạo phân tử và t/c hh.
Bài tập 2,3(sgk - trang 18)
Hoạt động 3
Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải bài tập
Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học
Gv và hs: nhận xét bổ xung
Gv: Hướng dẫn cho hs phương pháp giải bài tập
Hs: Viết ptpư, giải toán hoá học, sau đó chọn phương án
đúng
Gv và hs: nhận xét bổ xung
Bài toán
Bài tập4(sgk – trang 18)
Bài tập 6, 8(sgk – trang 18)
Dặn dò:
Bài tập về nhà: 5, 7 (sgk – trang 18)
Chuẩn bò kiến thức chương mới
Kí duyệt, ngày…………..
TT
Lê Thanh Sơn
''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''
(5
**************************************************************************************
Chương 1: CACBOHIĐRAT
thái thiên nhiên của glucozơ?
Hs: Quan sát mẫu glucozơ và nghiên cứu sgk từ đó rút
ra nhận xét
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG THÁI THIÊN
NHIÊN:
Glucozơ là chất rắn kết tinh, không màu , nóng
chảy ở 146
0
C ( dạng α) và 150
0
C ( dạng
β
) dễ tan
trong nước. Có vò ngọt, có trong hầu hết các bộ phận
của cây ( lá, hoa, rễ).Có nhiều trong quả nho, mật
ong... Trong máu người có một lượng nhỏ glucozơ, tỉ lệ
hầu như không đổi là 0,1%
Hoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu kó sgk
?: Cho biết để xác đònh được CTCT của glucozơ phải
tiến hành các thí nghiệm nào? Hs tham khảo và đi đến
kết luận.
Hs: Trả lời:
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trong phân tử
glucozơ có nhóm – CHO.
- Glucozơ tác dụng với Cu(OH)
2
cho dung dòch màu
xanh lam, vậy trong phân tử glucozơ có nhiều nhóm –
OH ở vò trí kề nhau.
Gv: cho hs hiểu được trong phân tử glucozơ chứa 5
nhóm –OH, các nhóm –OH ở vò trí liền kề.
GV: Hs thảo luận kết luận
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1. Tính chất của ancol đa chức (poliancol)
a. Tác dụng với Cu(OH)
2
:
2C
6
H
12
O
6
+ Cu(OH)
2
P (C
6
H
12
O)
2
Cu + 2 H
2
O
b. Phản ứng tạo este:(sgk)
Qua các pư hs kết luận:
Glucozơ là ancol đa chức trong phân tử có chứa 5
nhóm chức –OH.
Hoạt động 4:
+ H
2
O –
to
P
CH
2
OH(CHOH)
4
COONH
4
+ 3NH
3
NO
3
+ 2Ag
CH
2
OH(CHOH)
4
CHO + Cu(OH)
2
+ NaOH –
to
P
CH
2
OH(CH
2
3. Phản ứng lên men:
2 C
6
H
12
O
6
. enzim, 30-35 ˜C
P 2 C
2
H
5
OH + 2 CO
2
Hoạt động 5:
GV: Cho hs đọc sgk
IV. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:
( Điều chế:(sgk)
2. Ứng dụng: (sgk)
HS: Hãy nghiên cứu SGK cho biết đặc điểm cấu tạo
của đồng phân quan trọng nhất của glucozơ là fructozơ.
HS: Cho biết tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của
fructozơ.
HS: cho biết các tính chất hoá học đặc trưng của
fructozơ. Giải thích nguyên nhân gây ra các tính chất
đó.
V. ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ: LÀ FRUCTOZƠ:
Kết luận :
- Fructozơ là polihiđroxixeton
- Có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh hoặc 6 cạnh ( dạng 5
2
, c¸c mÈu saccaroz¬, tinh bét vµ xenluloz¬.
IV. Tỉ chøc ho¹t ®éng d¹y vµ häc:
Hoạt động 1
I. Tính chất vật lí và tttn
Gv: Hs đọc và so sánh tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ về: trạng thái,
màu sắc, mùi vò, độ tan trong nước.
Hs: Đọc sgk tổng hợp so sánh rút ra kết luận.
Gv: Phân tích bổ xung.
Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ
- Chất rắn kết tinh, ko màu, ko
mùi, ngọt, t
o
nc 185
o
C. Tan tốt trong
nước.
- Có trong mía đường, củ cải
đường, hoa thốt nốt.
- Chất rắn vô đònh hình, màu trắng
, ko mùi. Chỉ tan trong nước nóng -->
hồ tb.
- Có trong các loại ngũ cốc,…
- Chất rắn dạng sợi, màu trắng , ko
mùi. Ko tan trong nước, dm hữu cơ.
- Có trong sợi bông, thân thực vật
Hoạt động 2
II. Cấu trúc phân tử
Gv: Hs đọc và so sánh cấu tạo phân tử của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
Hs: Đọc sgk tổng hợp, phân tích hình cấu tạo, so sánh rút ra kết luận đặc điểm cấu tạo quan trọng cần nhớ:
10
O
5
có 3 nhóm–
OH tự do,
CTPT (C
6
H
10
O
5
)
n
hay[C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]
n
Hoạt động 3
III. Tính chất hoá học
Gv: Hs đọc và so sánh tính chất hoá học: saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ .
Hs: Thảo luận viết ptpư rút ra tchh của các chất.
Gv: Làm TN thử màu với iot
HS: Giải thích hiện tượng và viết phản ứng hoá học.
Saccarozơ Tinh bột Xenlulozơ
Saccarozơ Glucozơ Fructozơ
b. Thuỷ phân nhờ enzim:
Saccarozơ
enzim
P Glucozơ.
2.. Phản ứng của ancol đa chức:
Phản ứng với Cu(OH)
2
:
2C
12
H
22
O
11
+ Cu(OH)
2
P
(C
12
H
21
O
11
)
2
Cu + H
2
O
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
–
H+,to
P nC
6
H
12
O
6 b. Thuỷ phân nhờ enzim
SGK
2. Phản ứng este hoá: HNO
3
(xúc
tác, H
2
SO
4
III. Tỉ chøc ho¹t ®éng d¹y vµ häc:
''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''
(6
**************************************************************************************
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
GV: Chuẩn bò bảng ôn tập lí thuyết theo SGK.
GV: Gọi 3 hs lên bảng
HS thứ 1: Viết công thức phân tử của monosaccarit và nêu
những đặc điểm của hợp chất này.
HS thứ 2: Viết công thức phân tử của đisaccarit và nêu những
đặc điểm của hợp chất này.
HS thứ 3: Viết công thức phân tử của poli saccarit và nêu
những đặc điểm của hợp chất này.
GV: Sửa chữa cấu trúc phân tử của học sinh, ghi vào bảng tổng
kết và nêu những đặc điểm về cấu trúc phân tử học sinh
cần lưu ý.
GV: Qua đó các em có kết luận gì về cấu trúc của các
cacbohiđrat?
HS: Lên bảng trình bày câu trả lời của mình
Hoạt động 2:
H: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào tác dụng
được với dd AgNO
3
/ NH
3
, tại sao?
H: Em hãy cho biết những hợp chất cacbohiđrat nào tác dụng
được với CH
của nhóm –OH với nhóm – C =O của chức
anđehit hoặc xeton .
- Glucozo, fructozo, mantozo có chứa nhóm
–OH hemiaxetal, hoặc nhóm –OH hemixetal.
Kết luận:
- Glucozo, fuctozo, mantozo còn nhóm –OH
hemiaxetal, hoặc nhóm –OH hemixetal khi mở
vòng tạo ra chức anđehit, do đó:
. Có phản ứng với dd AgNO
3
/ NH
3
. Có phản ứng với H
2
. Có phản ứng với CH
3
OH/HCl tạo este.
- Glucozo, fuctozo, mantozo, saccarozơ,
xenlulozo có phản ứng hoà tan kết tủa Cu(OH)
2
do có nhiều nhóm –OH ở vò trí liền kề nhau.
- Các đisaccarit, polisaccarit:
mantozo, saccarozơ, xenlulozo, tinh bột đều bò
thuỷ phân trong môi trường axit tạo ra sản
phẩm cuối cùng là glucozo.
/FSTUTV
2
&W
7&
B. BÀI TẬP CỦNG CỐ:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Thí nghiệm 1:
Phản ứng của glucozo với Cu(OH)
2
GV: lưu ý
- Các em có thể dùng ống nhỏ giọt để ước lượng hoá
chất thực hiện phản ứng.
- Cho vào ống nghiệm 3 giọt dd
CuSO
4
5% và 6 giọt dd NaOH 10%. Lắc nhẹ để có kết
tủa Cu(OH)
2
. Gạn bỏ phần dd
- Cho thêm vào ống nghiệm 10 giọt dd glucozo 1% lắc
nhẹ.
- Đun nóng dd đến sôi, để nguội.
Thí nghiệm 1:
Phản ứng của glucozo với Cu(OH)
2
HS: Tiến hành thí nghiệm như SGK
HS: Quan sát hiện tượng
- Tạo dd xanh lam
- Sau khi đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
HS: Giải thích hiện tượng, viết phương trình hoá học.
Thí nghiệm 2:
Phản ứng thuỷ phân của saccarozo:
GV: lưu ý
Có thể dùng ống nhỏ giọt để thực hiện phản ứng.
- Nhỏ 8 giọt dd CuSO
''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''''
(=
**************************************************************************************
Thí nghiệm 3: Phản ứng của HTB với I
2
Chú ý: Saccarozo phải thật là tinh khiết, không còn lẫn
glucozo, fructozo và SO
2
trong quá trình sản xuất.
Thí nghiệm 3:
Phản ứng của HTB với I
2
- Nhỏ vài giọt dd iốt 0,05% vào ống nghiệm chứa 2ml
dd hồ tinh bột 2% rồi lắc. Do cấu tạo đặc biệt, tinh bột
hấp thụ iốt cho sản phẩm màu xanh lam.
- Đun nóng dd iốt bò thoát ra khỏi phân tử tinh bột làm
mất màu xanh lam.
- Để nguội, tinh bột lại hấp thụ iốt, có màu xanh lam
như cũ.
HS: Tiến hành thí nghiệm như SGK
HS: Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích.
GV: Hướng dẫn học sinh làm tường trình.
Tiết 12(tuần:6 )
KI ỂM TRA 1TI ẾT
I. MỤC TIÊU:
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Rèn luyện kó năng làm bài trắc nghiệm và tự luận
II. CHUẨN BỊ:
Gv: Đề kiểm tra
đặc)
A. (1), (2) ; B. (3), (4) ; C. (1), (4) ; D. (2), (3) ;
Câu 3: Phản ứng nào chứng tỏ glucozo có dạng mạch vòng?
; Phản ứng với CH
3
OH/ HCl
D Phản ứng với Cu(OH)
2
.
0 Phản ứng với [Ag(NH
3
)
2
]OH
I Phản ứng với H
2
/Ni, t
0
C
Câu 4: Tinh bột và xenlulozo khác nhau ở chỗ:
; Phản ứng thuỷ phân. B. Cấu trúc mạch phân tử.
C. Độ tan trong nước . D. Thành phần phân tử.
Hãy chọn câu đúng.
Câu 5:Hãy chọn phương án đúng để phân biệt Saccarozo, Tinh bột và Xelulozo ở dạng bột:
A. Hoà tan từng chất vào nước, sau đó đun nóng và thử với dung dòch iốt
D Cho từng chất tác dụng với HNO
3
/ H
2
SO