Bài Thuy t trìnhế
Tài chính qu c tố ế
Câu11: bình lu n các bi n pháp bình n t giá( liên h Vi t Nam)ậ ệ ổ ỷ ệ ệ
I. Các đ nh nghĩa c b nị ơ ả
Khái ni m:ệ
Chính sách t giá là nh ng ho t đ ng c a chính ph ( mà đ i di n th ng là NHTW) thông qua 1ỷ ữ ạ ộ ủ ủ ạ ệ ườ
ch đ t giá nh t đ nh hay c ch đi u hành t giá) và h th ng các công c can thi p nh m duyế ộ ỷ ấ ị ơ ế ề ỷ ệ ố ụ ệ ằ
trì m t m c t giá c đ nh hay tác đ ng đ t giá bi n đ ng đ n m t m c c n thi t phù h p v iộ ứ ỷ ố ị ộ ể ỷ ế ộ ế ộ ứ ầ ế ợ ớ
m c tiêu chính sách kinh t qu c gia. ụ ế ố
M c tiêu:ụ
- n đ nh t giá trong ph m vi 1 biên đ dao đ ng nh t đ nh nh m góp ph n n đ nh th ngổ ị ỷ ạ ộ ộ ấ ị ằ ầ ổ ị ươ
m i, n đ nh đ u t và cán cân thanh tóan qu c tạ ổ ị ầ ư ố ế
- góp ph n th c hi n chuy n d ch c c u kinh t và m c tiêu c a các chính sách vĩ mô khácầ ự ệ ể ị ơ ấ ế ụ ủ
- đ m b o s n đ nh c a d tr qu c gia đ th c hi n các nghĩa v TCQTả ả ự ổ ị ủ ự ữ ố ể ự ệ ụ
- n đ nh s phát tri n c a th tr ng ngo i h iổ ị ự ể ủ ị ườ ạ ố
- gi v ng ch quy n qu c gia, nâng cao v th đ ng n i t .ữ ữ ủ ề ố ị ế ồ ộ ệ
II. n i dung:ộ
n i dung các chính sách t giá(công c c a chính sách t gía)ộ ỷ ụ ủ ỷ
a. công c tr c ti pụ ự ế
a.1 ho t đ ng c a ngân hàng trung ng trên th tr ng ngo i h i nh m can thi p tr c ti p vàoạ ộ ủ ươ ị ườ ạ ố ằ ệ ự ế
cung- c u ngo i tầ ạ ệ
khái ni m:ệ
Chính sách h i đoái: đây ố là bi n pháp tr c ti pệ ự ế mà NHTW tác đ ng t i t giá h i đoái. Thông quaộ ớ ỷ ố
các t ch c kinh doanh ngo i h i, nhà n c đã ch đ ng tác đ ng vào cung c u ngo i t băngổ ứ ạ ố ướ ủ ộ ộ ầ ạ ệ
vi c tr c ti p mua bán vàng và ngo i t đi u ch nh t gíaệ ự ế ạ ệ ề ỉ ỷ
Khi t gía m c cao( t c đ ng n i t gi m giá ) t i m c làm nh h ng t i các ho t đ ng kinhỷ ở ứ ứ ồ ộ ệ ả ớ ứ ả ưở ớ ạ ộ
t trong n c cũng nh các ho t đ ng kinh t đ i ngo i, NHTW s bán ngo i t ra đ thu n i tế ướ ư ạ ộ ế ố ạ ẽ ạ ệ ể ộ ệ
v . khi đó cung ngo i t tăng tác đ ng làm gi m t giá, kéo t giá xu ng. ng c l i khi t giá h iề ạ ệ ộ ả ỉ ỷ ố ượ ạ ỷ ố
đoái gi m xu ng, NHTW s mua ngo i t vào, kích thích c u ngo i h i khi cung ch a k p bi nả ố ẽ ạ ệ ầ ạ ố ư ị ế
đ ng đ nâng t giá lên t i m c h p lý.ộ ể ỷ ớ ứ ợ
nh h ng ả ưở
ki n thu n l i cho xu t kh u tr nên khó khăn h n khi mà l ng ngo i t ch y vào Vi t Nam giaệ ậ ợ ấ ẩ ở ơ ượ ạ ệ ả ệ
tăng m nh m do s bùng n c a th tr ng ch ng khoán và các dòng v n khác đ c khai thôngạ ẽ ự ổ ủ ị ườ ứ ố ượ
t t h n. ố ơ
Đ ng Vi t Namồ ệ không nh ng không gi m mà còn ữ ả có d u hi u tăng giá so v i đ ng Đôlaấ ệ ớ ồ , gây
b t l i cho xu t kh u. Thêm vào đó, nh p kh u trong quí 1 l i tăng đ t bi n (cho dù ch y u làấ ợ ấ ẩ ậ ẩ ạ ộ ế ủ ế
nh p kh u máy móc thi t b và nguyên v t li u cho s n xu t) đã làm cho ậ ẩ ế ị ậ ệ ả ấ thâm h t cán cân ngo iụ ạ
th ng tr nên tr m tr ng h nươ ở ầ ọ ơ .
Đ ng tr c áp l c nêu trên, c ng v i vi c mong mu n gia tăng s l ng ngo i t d tr phòngứ ướ ự ộ ớ ệ ố ố ượ ạ ệ ự ữ
khi b t tr c x y ra, Ngân hàng Nhà n c Vi t Nam đã tung ấ ắ ả ướ ệ ti n đ ng đ mua vào m t l ng l nề ồ ể ộ ượ ớ
ngo i t mà theo c tính c a Ngân hàng Th gi i, ch trong quí 1, d tr ngo i h i c a Vi t Namạ ệ ướ ủ ế ớ ỉ ự ữ ạ ố ủ ệ
tăng kho ng 3 t Đôla, t ng đ ng v i g n 50.000 t đ ng đ c đ a vào l u thông. ả ỉ ươ ươ ớ ầ ỉ ồ ượ ư ư
Có l nh vi c mua vào ngo i t mà trong nh ng ngày đ u tháng 6/2007, t giá đ ng Vi t Namẽ ờ ệ ạ ệ ữ ầ ỷ ồ ệ
so v i đ ng Đôla đã ớ ồ tăng tr l i lên m c trên ở ạ ứ 16.100, thay vì ch quanh con s ỉ ố 16.000 nh th i gianư ờ
tr c. Vi c gia tăng ngo i t cho d tr qu c gia là đi u c n thi t, nh ng vi c b m thêm m tướ ệ ạ ệ ự ữ ố ề ầ ế ư ệ ơ ộ
l ng l n ti n đ ng vào n n kinh t s làm ượ ớ ề ồ ề ế ẽ áp l c l m phát gia tăngự ạ , khi mà m i năm tháng đ uớ ầ
năm ch s giá tiêu dùng trong n c đã tăng 7,3% so v i cùng kỳ năm ngoái (WB 2007). ỉ ố ướ ớ
Đi u này làm cho m c tiêu kh ng ch m c tăng giá trong năm 2007 con s 6,5% tr nên khóề ụ ố ế ứ ở ố ở
khăn h n. M t trong nh ng nhi m v quan tr ng nh t c a Ngân hàng Nhà n c đang g p thơ ộ ữ ệ ụ ọ ấ ủ ướ ặ ử
thách.
Đ gi m b t áp l c gia tăng c a ch s giá trong th i gian còn l i c a năm 2007, ch có cách rútể ả ớ ự ủ ỉ ố ờ ạ ủ ỉ
b t ti n ra kh i n n kinh t . ớ ề ỏ ề ế Tăng d tr b t bu c là gi i pháp đ c l a ch nự ữ ắ ộ ả ượ ự ọ . V i vi c tăng ớ ệ t lỷ ệ
d tr b t bu c ti n g i b ng đ ng Vi t Nam t 5% lên 10% ự ữ ắ ộ ề ử ằ ồ ệ ừ thì theo c tính s có kho ngướ ẽ ả
40.000-50.000 t đ ng, t ng đ ng v i s ti n b ra đ mua 3 t Đôla nêu trên, quay tr l i khoỉ ồ ươ ươ ớ ố ề ỏ ể ỉ ở ạ
c a Ngân hàng Nhà n c.ủ ướ
2
Nh v y, v i ư ậ ớ hai bi n phápệ can thi p đ c đ a ra, ít nh t ệ ượ ư ấ ba m c tiêuụ đã đ t đ c g m:ạ ượ ồ
đ m b o m c tiêu n đ nh t giá, tăng đ c l ng d tr ngo i h i qu c gia nh ng l i không gâyả ả ụ ổ ị ỷ ượ ượ ự ữ ạ ố ố ư ạ
áp l c l m phát vì ti n ch y vào đã đ c đem c t trong “két” nên ch ng có đi u gì x y ra c ! ự ạ ề ả ượ ấ ẳ ề ả ả
B t kì chính sách ti n t nào c a ngân hàng trung ng cũng d n đ n h u qu nh t đ nh và đấ ề ệ ủ ươ ẫ ế ậ ả ấ ị ể
gi i quy t h u qu đó NHTW th ng ch n m t gói chính sách g m nhi u công c và dĩ nhiên cácả ế ậ ả ườ ọ ộ ồ ề ụ
17.961 VND/USD, tăng thêm 5,44% so v i m t ngày tr c đó. Đ ng th i, biên đ t giá m i choớ ộ ướ ồ ờ ộ ỉ ớ
giao d ch mua bán giao ngay gi a USD và VND là ±3%, thay m c ±5%. Nghĩa là kh ng ch t giáị ữ ứ ố ế ỉ
kinh doanh t i các ngân hàng không đ c cao quá ho c th p h n 3% so v i t giá liên ngân hàng doạ ượ ặ ấ ơ ớ ỉ
Ngân hàng Nhà n c công b h ng ngày. V i các đi u ch nh này, m c t giá sàn giao d ch s làướ ố ằ ớ ề ỉ ứ ỉ ị ẽ
17.422 VND/USD và t giá tr n giao d ch s là 18.500 VND/USDỉ ầ ị ẽ
Theo ghi nh n, đ u phiên giao d ch hôm tr c, t giá USD trên th tr ng t do t i Hà N i đ t m cậ ầ ị ướ ỉ ị ườ ự ạ ộ ạ ứ
cao, đ n sát 19.900 VND/USD. Ngay sau khi có thông tin gi m biên đ t giá mà Ngân hàng Nhàế ả ộ ỉ
n c công b , giá đ ng USD đã gi m m nh. Đ n 12 gi tr a, cũng t i th tr ng t do, m t USDướ ố ồ ả ạ ế ờ ư ạ ị ườ ự ộ
ch còn 19.600 đ ng bán ra và 19.400 đ ng mua vào.ỉ ồ ồ
Quy đ nh h n ch đ i t ng mua ngo i t :ị ạ ế ố ượ ạ ệ
nh m m c đích gi m c u ngo i t , h n ch đ u c và tác đ ng gi cho t giá n đ nh ằ ụ ả ầ ạ ệ ạ ế ầ ơ ộ ữ ỷ ổ ị
T t c các bi n pháp này đ u nh m m c đích gi m c u ngo i t , quy đ nh h n ch th iấ ả ệ ề ằ ụ ả ầ ạ ệ ị ạ ế ờ
đi m đ c mua ngo i tể ượ ạ ệ
2007
3
Ngân hàng Nhà n c đã mua m t l ng ngo i t cho d tr ngo i h i đ v a đ m b o kh năngướ ộ ượ ạ ệ ự ữ ạ ố ể ừ ả ả ả
can thi p trong t ng lai v a đ duy trì kh năng c nh tranh c a hàng xu t kh u, tránh s lên giáệ ươ ừ ể ả ạ ủ ấ ẩ ự
c a đ ng Vi t nam. ủ ồ ệ
2008:
t 26/03 – 16/07/2008:t giá usd/vnd Tăng v i t c đ chóng m t t o c n s t USD trên c thừ ỷ ớ ố ộ ặ ạ ơ ố ả ị
tr ng liên ngân hàng l n th tr ng t do.ườ ẫ ị ườ ự
Cung ngo i t th p do NHNN không cho phép cho vay ngo i t đ i v i doanh nghi p xu t kh uạ ệ ấ ạ ệ ố ớ ệ ấ ẩ
(theo quy t đ nh s 09/2008/QĐ, NHNN không cho phép vay đ chi t kh u b ch ng t xu tế ị ố ể ế ấ ộ ứ ừ ấ
kh u, vay th c hi n d án s n xu t xu t kh u) gi m hi n t ng doanh nghi p xu t kh u vayẩ ự ệ ự ả ấ ấ ẩ ả ệ ượ ệ ấ ẩ
ngo i t bán l i trên th tr ng.ạ ế ạ ị ườ
Nh n th y tình tr ng s t USD đã m c báo đ ng, l n đ u tiên trong l ch s , NHNN đã côngậ ấ ạ ố ở ứ ộ ầ ầ ị ử
khai công b d tr ngo i h i qu c gia 20,7 t USD khi các thông tin trên th tr ng cho r ngố ự ữ ạ ố ố ỷ ị ườ ằ
USD đang tr nên khan hi m. ở ế Bi n pháp;ệ Nh có s can thi p k p th i c a NHNN, c n s tờ ự ệ ị ờ ủ ơ ố
USD đã đ c ch n đ ng. ượ ặ ứ
t 17/07 – 15/10/2008: Gi m m nhvà d n đi vào bình n.ừ ả ạ ầ ổ
2010
NHNN đã t o s đ ng thu n gi a các NHTM, yêu c u th ng nh t h m t b ng lãi su t cho vayạ ự ồ ậ ữ ầ ố ấ ạ ặ ằ ấ
ngo i t xu ng còn t 3-3,5%/năm, m t b ng lãi su t huy đ ng ngo i t m c t 1-1,5%/năm.ạ ệ ố ừ ặ ằ ấ ộ ạ ệ ở ứ ừ
Ch tr ng này đã giúp cho vi c n m gi VND có l i h n và gi m áp l c tăng d n VND trên thủ ươ ệ ắ ữ ợ ơ ả ự ư ợ ị
tr ng.(2010ườ
Th t ng s yêu c u m t s t p đoàn thu c Chính ph đang n m gi ngo i t ph i bán cho hủ ướ ẽ ầ ộ ố ậ ộ ủ ắ ữ ạ ệ ả ệ
th ng ngân hàngố
K t lu nế ậ :
Xu th m c a nên kinh t , t do hóa th ng m i và t do hóa tài chính, thì các bi n phápế ở ử ế ự ươ ạ ự ệ
can thi p hành chính ngày càng tr nên không phù h p- thiên v s d ng các công c thệ ở ợ ề ử ụ ụ ị
tr ngườ
hi n nay công c tr c ti p v n đang đ c s d ng nhi u h n ệ ụ ự ế ẫ ượ ử ụ ề ơ
Tuy nhiên:các ho t đ ng can thi p c a ngân hàng T t o ra hi u ng thay đ i thay đ i cungạ ộ ệ ủ Ư ạ ệ ứ ổ ổ
ng ti n trong l u thông , có th t o ra áp l c l m phát hay thi u phát trong n n kinh t , chínhứ ề ư ể ạ ự ạ ể ề ế
vì v y đi kèm theo ho t đ ng can thi p tr c ti p, NHTW th ng c n ph i s d ng thêm 1ậ ạ ộ ệ ự ế ườ ầ ả ử ụ
nghi p v th tr ng m đ h p thu l ng d cung hay b sung ph n thi u h t ti n t trongệ ụ ị ườ ở ể ấ ượ ư ổ ầ ế ụ ề ệ
l u thông.do có nh ng h n ch nh t đ nh, nên các NHTW c a các n c phát tri n đang d nư ữ ạ ế ấ ị ủ ướ ể ầ
chuy n t can thi p tr c ti p sang can thi p gián ti p mà ch y u là thông qua công c lãiể ừ ệ ự ế ệ ế ủ ế ụ
su t chi t kh u, tái chi t kh uấ ế ấ ế ấ
b. Công c gián ti pụ ế
1. lãi su t chi t kh u, tái chi t kh u:ấ ế ấ ế ấ
Lãi su t là Công c đi u ch nh t giáấ ụ ề ỉ ỷ
khái ni mệ : Lãi su t là công c đ c các ngân hàng trung ng s d ng đ đi u ch nh t giá h iấ ụ ượ ươ ử ụ ể ề ỉ ỷ ố
đoái trên th tr ng, đi u ch nh giá tr đ i ngo i c a nôi t . ị ườ ề ỉ ị ố ạ ủ ệ
Chính sách lãi su t caoấ : có xu h ng h tr s lên giá c a n i t , b i vì nó h p d n các lu ngướ ỗ ợ ự ủ ộ ệ ở ấ ẫ ồ
v n n c ngoài ch y vào trong n c,( n u lãi su t trong n c cao h n so v i lãi su t n c ngoàiố ướ ả ướ ế ấ ướ ơ ớ ấ ướ
hay lãi su t ngo i t s d n đ n nh ng dòng v n ch y vào hay s làm chuy n l ng hóa ngo i tấ ạ ệ ẽ ẫ ế ữ ố ả ẽ ể ượ ạ ệ
trong n n kinh t sang đ ng n i t đ h ng lãi su t cao h n). Đi u này làm cho tăng cung ngo iề ế ồ ộ ệ ể ưở ấ ơ ề ạ
t trên th tr ng (cũng có nghĩa làm tăng c u đ i v i đ ng n i t ), t đó đ ng ngo i t s có xuệ ị ườ ầ ố ớ ồ ộ ệ ừ ồ ạ ệ ẽ
h ng gi m giá trên th tr ng, hay đ ng n i t s tăng giá. \ướ ả ị ườ ồ ộ ệ ẽ
đ ng th i hút b t đ ng n i t v . Đi u này làm cho cung c u ngo i h i tr nên cân b ng.ồ ờ ớ ồ ộ ệ ề ề ầ ạ ố ở ằ
Nh ng h n chữ ạ ế
Tuy nhiên, cách làm này cũng có nh ng h n ch nh t đ nh, b i l lãi su t và t giá ch có m iữ ạ ế ấ ị ở ẽ ấ ỷ ỉ ố
quan h tác đ ng qua l i l n nhau m t cách gián ti p, ch không ph i là m i quan h tr c ti p vàệ ộ ạ ẫ ộ ế ứ ả ố ệ ự ế
nhân qu . ả
Các y u t đ hình thành lãi su t và t giá không gi ng nhau. Lãi su t bi n đ ng do tác đ ngế ố ể ấ ỷ ố ấ ế ộ ộ
c a quan h cung c u c a v n cho vay. Lãi su t có th bi n đ ng trong ph m vi t su t l i nhu nủ ệ ầ ủ ố ấ ể ế ộ ạ ỷ ấ ợ ậ
bình quân và trong m t tình hình đ c bi t, có th v t quá t su t l i nh n bình quân. Còn t giáộ ặ ệ ể ượ ỷ ấ ợ ậ ỷ
h i đoái thì do quan h cung c u v ngo i h i quy t đ nh, mà quan h này l i do tình hình c a cánố ệ ầ ề ạ ố ế ị ệ ạ ủ
cân thanh toán d th a hay thi u h t quy t đ nh. ư ừ ế ụ ế ị
Nh v y là nhân t hình thành lãi su t và t giá không gi ng nhau, do đó bi n đ ng c a lãi su tư ậ ố ấ ỷ ố ế ộ ủ ấ
(lên cao ch ng h n) không nh t thi t đ a đ n t giá h i đoái bi n đ ng theo ( h xu ng ch ngẳ ạ ấ ế ư ế ỷ ố ế ộ ạ ố ẳ
h n). ạ
Lãi su t lên cao có th thu hút v n ng n h n c a n c ngoài ch y vào, nh ng khi tình hìnhấ ể ố ắ ạ ủ ướ ạ ư
chính tr , kinh t và ti n t trong n c không n đ nh, thì không nh t thi t th c hi n đ c, b i vìị ế ề ệ ướ ổ ị ấ ế ự ệ ượ ở
v i v n n c ngoài, v n đ lúc đó l i đ t ra tr c tiên là s đ m b o an toàn cho s v n chớ ố ướ ấ ề ạ ặ ướ ự ả ả ố ố ứ
không ph i là v n đ thu hút đ c lãi nhi u. ả ấ ề ượ ề
Đ minh ho v n đ này, có th s d ng hai ví d đi n hình trong l ch s .ể ạ ấ ề ể ử ụ ụ ể ị ử
M t là, tr c th chi n 2, Anh là m t trong nh ng n c đi n hình v vi c s d ng lãi su t chi tộ ướ ế ế ộ ữ ướ ể ề ệ ử ụ ấ ế
kh u đ can thi p vào th tr ng h i đoái và đã thu đ c nhi u k t qu đáng k , do n n kinh tấ ể ệ ị ườ ố ượ ề ế ả ể ề ế
và ti n t n c Anh lúc đó khá n đ nh.ề ệ ướ ổ ị
Hai là, có th l y cu c kh ng ho ng USD th i kỳ 1971-1973 làm ví d . T ng th ng M Nixon, đãể ấ ộ ủ ả ờ ụ ổ ố ỹ
ph i áp d ng nh ng bi n pháp kh n c p đ c u nguy cho USD b ng cách tăng lãi su t chi t kh uả ụ ữ ệ ẩ ấ ể ứ ằ ấ ế ấ
lên r t cao đ thu hút v n ng n h n trên th tr ng ti n t qu c t . Vào lúc này, m c dù lãi su tấ ể ố ắ ạ ị ườ ề ệ ố ế ặ ấ
trên th tr ng New York cao g p r i th tr ng London, g p 3 l n th tr ng Frankfurk, nh ngị ườ ấ ưỡ ị ườ ấ ầ ị ườ ư
v n ng n h n cũng không đ c chuy n vào M mà l i đ a đ n Tây Đ c và Nh t B n, dù r ngố ắ ạ ượ ể ỹ ạ ư ế ứ ậ ả ằ
các n c này th c hi n chính sách lãi su t th p, vì lúc đó USD đang đ ng bên b c a nguy c m tướ ự ệ ấ ấ ứ ờ ủ ơ ấ
giá.
Nh v yư ậ , chính sách lãi su t chi t kh u cũng ch có nh h ng nh t đ nh ấ ế ấ ỉ ả ưở ấ ị và có gi i h n đ iớ ạ ố
v i t giá h i đoái, b i vì gi a t giá và lãi su t ch có quan h lôgic ch không ph i quan h nhânớ ỷ ố ở ữ ỷ ấ ỉ ệ ứ ả ệ
2008 đ n nay:ế
Di n ti n lãi su t c b nễ ế ấ ơ ả
Tr c 1/2/2008ướ 8,25%
T 1/2/2008 đ n 19/5/2008ừ ế 8,75%
T 19/5/2008 đ n 11/6/2008ừ ế 12%
T 11/6/2008 đ nừ ế
21/10/2008
14%
T 21/10/2008 đ nừ ế
5/11/2008
13%
T 5/11/2008 đ n nayừ ế 12%
2. chính sách th ng m i qu c tươ ạ ố ế
Thu quanế
Thu quan ế hay thu xu t nh p kh uế ấ ậ ẩ ho c ặ thu xu t-nh p kh u ế ấ ậ ẩ là tên g i chung đọ ể
g i hai lo i ọ ạ thuế trong lĩnh v c ự th ng m i qu c tươ ạ ố ế. Đó là thu nh p kh uế ậ ẩ và thu xu tế ấ
kh uẩ . Thu nh p kh u là thu đánh vào hàng hóa ế ậ ẩ ế nh p kh uậ ẩ , còn thu xu t kh u là thuế ấ ẩ ế
đánh vào hàng hóa xu t kh uấ ẩ .
Thu quan cao làm h n ch s nh p kh u ,nh p kh u gi m làm c u ngo i t gi m k tế ạ ế ự ậ ẩ ậ ẩ ả ầ ạ ệ ả ế
qu làm cho n i t lên giá.ả ộ ệ
khi thu quan th p s có tác d ng ng c l i.ế ấ ẽ ụ ượ ạ
H n ng chạ ạ
H n ng chạ ạ hay h n ch s l ng là quy đ nh c a m t n c v s l ng cao nh t c aạ ế ố ượ ị ủ ộ ướ ề ố ượ ấ ủ
m t m t hàng hay m t nhóm hàng đ c phép xu t ho c nh p t m t ộ ặ ộ ượ ấ ặ ậ ừ ộ th tr ngị ườ trong m tộ
th i gian nh t đ nh thông qua hình th c c p gi y phépờ ấ ị ứ ấ ấ
Tác d ng làm h n ch nh p kh u , ụ ạ ế ậ ẩ c u ngo i t gi m k t qu làm cho n i t lên giá . Dầ ạ ệ ả ế ả ộ ệ ỡ
b h n ng ch có tác d ng làm tăng nh p kh u làm cho c u ngo i t tăng , đ ng n i tỏ ạ ạ ụ ậ ẩ ầ ạ ệ ồ ộ ệ
gi m giá.ả
Giá cả
Thông qua h th ng giá c , Chinh ph có th tr giá giúp cho các m t hàng xu t kh uệ ố ả ủ ể ợ ặ ấ ẩ