Thực trạng năng lực quản lý hành vi của giáo viên tiểu học cho trẻ có biểu hiện tăng động giảm chú ý - Pdf 57

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG THỊ HOÀI

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ HÀNH VI CỦA GIÁO VIÊN
TIỂU HỌC CHO TRẺ CÓ BIỂU HIỆN TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC

HÀ NỘI – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

DƯƠNG THỊ HOÀI

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ HÀNH VI CỦA GIÁO VIÊN
TIÊU HỌC CHO TRẺ CÓ BIỂU HIỆN TĂNG ĐỘNG GIẢM CHÚ Ý

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÂM LÝ HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TÂM LÝ HỌC LÂM SÀNG TRẺ EM VÀ VỊ THÀNH
NIÊN
Mã số: Thí điểm

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN VĂN CÔNG


HÀ NỘI – 2017


Applied Behavior Analysis – Phân tích hành vi ứng dụng

CDC

Centers for Disease Control and Prevention – Trung tâm kiểm soát
và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ

DSM

Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders- Hệ thống
Chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần của Hiệp hội Tâm

OCED

thần học Hoa Kỳ
Organization for Economic Cooperation and Development - Tổ

chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
TĐGCY Tăng động giảm chú ý
VNEN Viet Nam Escuela Nueva - Dự án Mô hình trường học mới tại Việt
Nam

2


MỤC LỤC
Lời cảm ơn........................................................................................................i
Danh mục các kí hiệu, các chữ viết tắt.............................................................ii
Danh mục bảng.................................................................................................v
Danh mục biểu đồ............................................................................................vi


hiện TĐGCY trong lớp học.............................................................................45
3.2.1. Kiến thức của giáo viên về quản lý hành vi..........................................45
3.2.2. Kỹ năng của giáo viên làm việc với trẻ có biểu hiện TĐGCY..............48
3.2.2.1. Kỹ năng quản lý lớp học của giáo viên..............................................49
3.2.2.2. Kỹ năng làm việc của giáo viên với trẻ TĐGCY...............................50
3.2.3. Thái độ của giáo viên đối với quản lý hành vi......................................61
3.2.4. Mối quan hệ giữa năng lực quản lý hành vi với các yếu tố thuộc về giáo
viên..................................................................................................................64
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ...................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................74
PHỤ LỤC........................................................................................................85

4


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Trường phái và hướng nghiên cứu chính về quản lý hành vi...........8
Bảng 1.2. Các can thiệp dựa vào trường học và những nguồn lực khác..........9
Bảng 1.3. Các chiến lược can thiệp bằng lời và không lời..............................17
Bảng 2.1. Thống kê các trường tham gia nghiên cứu......................................34
Bảng 2.2. Một số đặc điểm của khách thể nghiên cứu....................................35
Bảng 3.1. Kinh nghiệm từng làm việc với trẻ có biểu hiện TĐGCY của giáo
viên..................................................................................................................41
Bảng 3.2. Kỹ năng làm việc của giáo viên với phụ huynh..............................42
Bảng 3.3. Kỹ năng làm việc của giáo viên với giáo viên khác.......................43
Bảng 3.4. Kỹ năng làm việc của giáo viên với nhà trường.............................44
Bảng 3.5. Kiến thức của giáo viên về quản lý hành vi....................................45
Bảng 3.6. Mức độ thành thạo kỹ năng quản lý lớp học của giáo viên............49
Bảng 3.7. Mức độ thành thạo của giáo viên làm việc với trẻ TĐGCY...........51

phổ biến nhất ở trẻ em. Rối loạn này thường được chẩn đoán từ khi còn nhỏ
và có thể xuất hiện ở cả người lớn. Trẻ em có TĐGCY có thể gặp khó khăn
trong việc tập trung chú ý, kiểm soát các hành vi xung động (có thể hành
động mà không suy nghĩ kết quả sẽ như thế nào) hoặc hoạt động quá mức.
Các đánh giá chỉ ra rằng tỷ lệ của rối loạn này trên toàn cầu là từ 2% đến 7%
và ít nhất có thêm 5% trẻ em có những khó khăn đáng kể với mức hiếu động,
giảm chú ý và xung động nhưng dưới ngưỡng để đáp ứng các tiêu chuẩn chẩn
đoán TĐGCY đầy đủ. Ước tính mức độ phổ biến (thông qua chẩn đoán lâm
sàng hoặc các ghi nhận) là khác nhau trên toàn thế giới và tỷ lệ TĐGCY đã
gia tăng theo thời gian [80].
Sự gia tăng đáng kể con số các trẻ được chẩn đoán trong những năm
gần đây đã gây ra những tác động to lớn cho hệ thống giáo dục [64]. Chi phí
hỗ trợ các trẻ em và thanh thiếu niên có rối loạn tâm thần (trong đó có
TĐGCY) không chỉ cao hơn rất nhiều so với trẻ em bình thường, mà còn ảnh
hưởng tới tận tuổi trưởng thành, cụ thể là ảnh hưởng trực tiếp đến các dịch vụ
công cộng, đến bạn bè, gia đình và thị trường lao động [30].
Thuốc có tác dụng to lớn trong việc giảm những triệu chứng của
TĐGCY tuy nhiên lại không khắc phục được những suy yếu về chức năng của
TĐGCY, như là kỹ năng học tập hay các kỹ năng xã hội [32]. Do đó ngoài
thuốc để trị liệu cho trẻ TĐGCY cần thiết phải tìm kiếm thêm sự hỗ trợ từ các
can thiệp có tính chất tâm lý, bao gồm cả can thiệp trị liệu cá nhân và nhóm.
Một vấn đề khác đặt ra nữa là các liệu pháp trị liệu gia đình, can thiệp cá nhân
hay hỗ trợ cha mẹ chỉ có những lợi ích khi tiếp cận ở nhà chứ chưa thể cải
thiện chức năng hoạt động học tập và các vấn đề hành vi ở trường học của trẻ.
Sự có mặt của các can thiệp dựa vào trường học là cần thiết để hỗ trợ giải
quyết các vấn đề của trẻ TĐGCY. Chính vì thế, lớp học và giáo viên là môi
1


trường quan trọng và tích hợp để đưa vào đó các can thiệp nhằm hỗ trợ cá


biểu hiện TĐGCY là như thế nào?
- Các yếu tố nào có liên quan đến năng lực quản lý hành vi của giáo viên?
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng năng lực quản lý hành
vi của giáo viên tiểu học từ đó đưa ra các chương trình can thiệp nhằm nâng
cao năng lực cho giáo viên khi làm việc với các trẻ có biểu hiện TĐGCY.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1.

Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận

- Xây dựng cơ sở lý luận các nghiên cứu về TĐGCY; tổng quan các
nghiên cứu về năng lực; các nghiên cứu về quản lý hành vi và các hướng
nghiên cứu mới nhất về các lĩnh vực này.
- Thao tác các khái niệm công cụ liên quan đến đề tài: trẻ có biểu hiện
TĐGCY, năng lực quản lý hành vi.
4.2. Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn
- Tìm hiểu thực trạng năng lực quản lý hành vi của giáo viên cho các trẻ
có biểu hiện TĐGCY.
- Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến năng lực quản lý hành vi của giáo
viên tiểu học.
- Khuyến nghị nâng cao năng lực quản lý hành vi phù hợp của giáo viên
tiểu học.
5. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1. Khách thể nghiên cứu
Giáo viên tiểu học bao gồm giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn.
5.2. Đối tượng nghiên cứu
Năng lực quản lý hành vi của giáo viên tiểu học cho trẻ có biểu hiện
TĐGCY.

phiên bản 22.0 để xử lý kết quả nghiên cứu, nhằm xác định độ tin cậy, độ
mạnh của mối liên hệ năng lực quản lý hành vi của giáo viên với các yếu tố
liên quan đã được xác định trong giả thuyết nghiên cứu.

5


6


7. Phạm vi nghiên cứu
7.1. Giới hạn về nội dung
Nghiên cứu này chỉ tập trung tìm hiểu năng lực quản lý hành vi của
giáo viên theo ba thành tố kiến thức, kỹ năng và thái độ của giáo viên thông
qua bảng hỏi để giáo viên tự đánh giá và dữ liệu quan sát.
7.2. Giới hạn về khách thể
Nghiên cứu này chỉ thực hiện trên khách thể là 282 giáo viên tiểu học
tại các trường theo mẫu thuận tiện mà chưa khảo sát được theo phương pháp
chọn mẫu đại diện
8. Đạo đức nghiên cứu
- Gửi thư mời tham gia nghiên cứu kèm bảng hỏi đến các trường tiểu
học tham gia nghiên cứu.
- Làm việc với Ban giám hiệu các trường về mục đích của nghiên cứu,
cách thức tiến hành.
- Những người tham gia nghiên cứu hoàn toàn tự nguyện, đồng ý tham
gia sau khi được biết đầy đủ thông tin về đề tài nghiên cứu dưới sự giới thiệu
của Ban giám hiệu nhà trường
- Quyền bảo mật: Bảo mật thông tin cán bộ cung cấp, không chia sẻ,
không gây hại, không đánh giá.
- Báo cáo nghiên cứu: Trình bày số liệu trung thực; không trình bày

Lý thuyết điều kiện hóa thực thi (B.F.Skinner) cho rằng cá nhân sử
dụng hành vi của mình làm công cụ để đạt được cái họ muốn hoặc tránh cái
họ không thích. Skinner nhấn mạnh vào các yếu tố tiền đề (cái xảy ra trước
hành vi, tạo ra hành vi) và hệ quả (sau đến sau của hành vi). Hệ quả này có
thể được xem như một củng cố/trừng phạt cho các hành vi sau đó. Cũng từ
đây, khái niệm củng cố và trừng phạt được đề cập đến. Củng cố là cái tăng
cường khả năng hành vi xảy ra tiếp theo, gồm 2 loại là tích cực (khi thêm cái
gì đó vào để tăng hành vi) hoặc tiêu cực (lấy đi cái gì đó để tăng hành vi phù
hợp). Trừng phạt là hệ quả làm giảm xác suất xuất hiện hành vi không phù
hợp ở các lần sau. Hình phạt cũng bao gồm phạt tích cực (thêm một loại phạt)
hoặc tiêu cực (loại bỏ bớt điều thoải mái). Ngoài ra, lý thuyết này cũng đề cập
8


đến lịch trình củng cố, nghĩa là củng cố sau một thời gian cố định mà không
tính đến số lượng phản hồi hay số lần hành vi, ví dụ cứ 5 phút lại khen một
lần. Khoảng thời gian có thể được cố định và biến đổi. Học thuyết về hành vi
tạo tác có những đóng góp quan trọng cho quản lý hành vi, để giảm các hành
vi không phù hợp và tăng các hành vi phù hợp. Một số nguyên tắc quan trọng
cần được xem xét trước khi áp dụng gồm: Hành vi mục tiêu phải quan sát và
đo lường được; Hệ quả (củng cố hay trừng phạt) phải được chọn lựa cẩn thận
cho phù hợp và hiệu quả; Hệ quả luôn luôn phải xuất hiện ngay sau hành vi.
Một số kĩ thuật khác của quản lý hành cũng bắt đầu từ lý thuyết này như tạo
hình hành vi, thưởng quy đổi, nguyên tắc premack (sử dụng hoạt động mà trẻ
thích như một sự củng cố cho hành vi mong đợi). Đây là những nền móng cho
các can thiệp vào hệ quả và các can thiệp vào tiền đề để quản lý hành vi [44].
Cuối cùng, lý thuyết học tập xã hội, bổ sung thêm vào các lý thuyết
hành vi, Albert Bandura cho rằng cần phải bổ sung thêm các biến nhận thức,
tinh thần, nhân cách vào học thuyết của mình. Ông nhấn mạnh vào quá trình
nhận thức bao gồm ngôn ngữ và hình ảnh, giúp đứa trẻ học tập qua quan sát

Điều kiện hóa thao Mối quan hệ giữa những sự kiện công Thorndike,
tác

khai trong môi trường (yếu tố tiền Skinner
hành vi và hậu hành vi) và những thay

đổi của hành vi
Thuyết học tập và Mối quan hệ giữa hành vi và sự phát Bandura
nhận thức mang tính triển về mặt xã hội và nhận thức của
xã hội

trẻ; kết hợp các nguyên tắc của điều
kiện hóa cổ điển và điều kiện hóa thao
tác.
Nguồn: Trần Thị Minh Thành và Nguyễn Nữ Tâm An (2014)
Từ những lý thuyết nền móng, quản lý hành vi không chỉ làm việc với

các vấn đề về hành vi mà còn thêm nhiều ứng dụng mới như là can thiệp phản
ứng (Response to Intervention), Hỗ trợ và can thiệp hành vi (Behavior
Intervention and Support), kỹ năng sống dựa vào chánh niệm (Mindfulness
based Life Skills) [42]. Các ứng dụng của Phân tích hành vi ứng dụng (ABA)
được áp dụng nhiều trong cuộc sống hàng ngày cũng như trong các lĩnh vực
khác của đời sống.
Các nghiên cứu về quản lý hành vi cho trẻ TĐGCY
TĐGCY là một vấn đề lâu dài, vì thế trị liệu cần được tổ chức bởi cán
bộ y tế, có sự hợp tác với gia đình, các chuyên gia sức khỏe và tâm thần khác
(chuyên gia lâm sàng về sức khỏe tâm thần, các nhà giáo dục) và người có
TĐGCY để phát triển kế hoạch toàn diện. Các trị liệu hành vi nâng cao động
10



Hợp đồng hành vi

Hợp đồng hành vi

Các phần thưởng dựa vào Các phần thưởng dựa

Từ bạn bè
Hỗ trợ máy tính

gia đình

vào gia đình

Trợ giúp từ bố mẹ
Hỗ trợ từ bạn bè

Huấn luyện bạn bè

Chỉ dẫn đọc và toán

Trung gian bạn bè
Hỗ trợ hướng dẫn và học

Thực hành trôi chảy các bài tập

Tự định hướng

tập






Chỉ rõ hành vi thích hợp khi đưa ra lời khen
Đưa ra lời khen ngay lập tức
Thay đổi cách diễn đạt lời khen
Lời khen cần nhất quán và trung thực
Lờ đi hành vi không thích hợp một cách có lựa chọn
Cất những vật gây mất tập trung
Mang đến sự lôi cuốn trong im lặng (các hoạt động vẫn làm trẻ thích







thú mà không gây tiếng ồn)
Cho phép cho trẻ được xả năng lượng
Củng cố hoạt động
Giúp đỡ vượt rào
Trao đổi với phụ huynh
Dàn xếp với bạn bè cùng lớp

 Ra hiệu bằng mắt
 Kiểm soát khi ở gần
 Ra hiệu bằng tay
 Kỹ năng xã hội trong lớp học
 Những buổi học kỹ năng giải quyết vấn đề

chức và kỹ năng quản lý thời gian; tìm ra chiến lược để giảm các hành vi có
vấn đề điển hình và nâng cao các kỹ năng tự quản lý trong lớp học; hiểu được
13


những chính sách dành cho trẻ tăng động và khám phá các mẫu chương trình
để xây dựng trường học hiệu quả [95].
Các thành tố của chương trình đào tạo này gồm có
- Hiểu về tăng động: các dạng của TĐGCY, các triệu chứng, nguyên nhân,
sự khác biệt trong phát triển của não bộ và thiếu hụt chức năng thần kinh
cấp cao tác động đến học tập và hành vi.
- Tác động của TĐGCY đối với sự thể hiện tại trường: TĐGCY ảnh
hưởng như thế nào đến các kỹ năng học thuật ở mức học sinh tiểu học,
trung học cơ sở và trung học phổ thông; cái gì là khó khăn phổ biến nhất
ở cấp học và chiến lược can thiệp trong lớp để vượt qua những khó khăn
đó.
- Lớp học và chiến lược giảng dạy: khám phá các lớp học và chiến lược
khác nhau và tìm ra cái có thể dùng cho lớp của bạn (giải quyết thiếu hụt
về ghi nhớ, cải thiện kỹ năng đọc và viết, bồi dưỡng kỹ năng toán học,
bài tập về nhà và các chương trình dài hạn)
- Chiến lược tổ chức và quản lý thời gian: Hiểu về tác động của TĐGCY
đến các kỹ năng tổ chức, kỹ năng nhận thức và chiến lược giúp học sinh.
- Chiến lược cho quản lý cảm xúc và hành vi thách thức: hiểu thiếu hụt
chức năng thần kinh cấp cao ảnh hưởng đến cảm xúc và hành vi thách
thức như thế nào; học các chiến lược để vượt qua vấn đề hành vi trong
lớp học; miêu tả những khác nhau khi làm việc với trẻ em so với thanh
thiếu niên.
- Chính sách giáo dục và luật: hiểu được luật giáo dục và các khía cạnh
quan trọng ảnh hướng đến quyền được giáo dục của trẻ TĐGCY.
- Thực hành thực hiện giáo dục hiệu quả: hiểu về lịch sử thực hành giáo

dụng công nghệ thông tin để đạt được mục tiêu giảng dạy [79], [84], [83],
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status