1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị trung ương 8 khóa XI về "Ðổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc
tế" đã chỉ rõ yêu cầu xây dựng đội ngũ nhà giáo: “Xây dựng quy hoạch, kế
hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với
nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội,bảo đảm an ninh, quốc phòng và hội nhập
quốc tế. Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ
đào tạo. Tiến tới tất cả giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, giáo viên, giảng viên
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực
sư phạm. Giảng viên cao đẳng, đại học có trình độ từ thạc sỹ trở lên và phải
được đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm. Cán bộ quản lý giáo dục các cấp
phải qua đào tạo về nghiệp vụ quản lý”. Nghị quyết này đang đặt lên vai đội
ngũ nhà giáo những yêu cầu mới với trách nhiệm lớn hơn trong dạy học và giáo
dục.
Trong giai đoạn hiện nay, mỗi thầy giáo, cô giáo theo yêu cầu đổi mới
không những là người giỏi về chuyên môn dạy học các môn học mà còn phải là
người có năng lực sư phạm, năng lực giáo dục và truyền động lực học tập, tu
dưỡng đạo đức nhân cách tới mỗi người học .
Vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo đáp ứng yêu cầu đổi
mới được ngành GD&ÐT xác định là nhiệm vụ quan trọng, là khâu then chốt
trong công cuộc đổi mới giáo dục theo yêu cầu đủ về số lượng, đồng bộ về cơ
cấu, có năng lực giáo dục, gương mẫu về đạo đức nhà giáo và trách nhiệm nghề
nghiệp.
Trung tâm GDNN-GDTX Lang Chánh là cơ sở giáo dục thường xuyên
nhằm góp phần thực hiện mục tiêu thỏa mãn nhu cầu học tập của mọi người.
Với nhiệm vụ: Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và
dịch vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình
thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng
nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng
đặc biệt tới công tác bồi dưỡng xây dựng đội ngũ giáo viên và xem đó là nhiệm
vụ cấp bách cần được giải quyết. Vì vậy, tôi lựa chọn vấn đề: “Một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên ở trung tâm giáo dục nghề
nghiệp- giáo dục thường xuyên huyện Lang Chánh tỉnh Thanh Hóa” để làm
đề tài cho sáng kiến kinh nghiệm của mình.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định được thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên ở Trung Tâm
GDNN-GDTX Lang Chánh.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ phù hợp với
tình hình thực tiễn cuả đơn vị nói riêng và giáo dục huyện nhà nói chung.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên Trung tâm GDNN - GDTX Lang
Chánh, Thanh Hóa.
- Nâng cao chất lượng cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên về kiến
thức, năng lực chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ tại Trung tâm.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp: Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết;
phương pháp thống kê, xử lý số liệu; phương pháp thu thập thông tin, so
sánh và tổng hợp số liệu.
2
2. NỘI DUNG
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1. Quan điểm của Đảng ta về xây dựng đội ngũ cán bộ, nhà giáo
Nghị quyết TW 3 (khóa VIII) về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh
Công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước nêu nhiệm vụ về đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ trong đó nêu rõ cần “xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với từng loại
hướng phát triển theo năng lực người học nếu giáo viên không được huấn luyện
đến mức có đủ kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm thì chất lượng các giờ dạy
trên lớp không đạt. Học sinh trong các giờ học sẽ không có hứng thú, tiếp thu
bài chậm dẫn đến chán học. Như vậy vai trò của giáo viên trong hoạt động dạy
và học đóng vai trò quyết định trong việc hình thành nhân cách cũng như chất
lượng của học sinh.
2.1.3. Những quy định về chuẩn giáo viên cơ sở phổ thông
3
Theo thông tư 20/2018/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục và đào tạo quy định
về chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông phải đạt các tiêu
chuẩn sau:
Điều 4. Tiêu chuẩn 1. Phẩm chất nhà giáo
Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh
nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà
giáo.
1. Tiêu chí 1. Đạo đức nhà giáo
a) Mức đạt: Thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo;
b) Mức khá: Có tinh thần tự học, tự rèn luyện và phấn đấu nâng cao phẩm
chất đạo đức nhà giáo;
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh
nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức nhà giáo.
2. Tiêu chí 2. Phong cách nhà giáo
a) Mức đạt: Có tác phong và cách thức làm việc phù hợp với công việc
của giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông;
b) Mức khá: Có ý thức tự rèn luyện tạo phong cách nhà giáo mẫu mực;
ảnh hưởng tốt đến học sinh;
c) Mức tốt: Là tấm gương mẫu mực về phong cách nhà giáo; ảnh hưởng
tốt và hỗ trợ đồng nghiệp hình thành phong cách nhà giáo.
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp về kiến thức, kĩ năng và kinh
nghiệm vận dụng những phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển
phẩm chất, năng lực học sinh.
4. Tiêu chí 6. Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng
lực học sinh
a) Mức đạt: Sử dụng các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập
và sự tiến bộ của học sinh;
b) Mức khá: Chủ động cập nhật, vận dụng sáng tạo các hình thức, phương
pháp, công cụ kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học
sinh;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu
quả việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập và sự tiến bộ của học sinh.
5. Tiêu chí 7. Tư vấn và hỗ trợ học sinh
a) Mức đạt: Hiểu các đối tượng học sinh và nắm vững qui định về công
tác tư vấn và hỗ trợ học sinh; thực hiện lồng ghép hoạt động tư vấn, hỗ trợ học
sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
b) Mức khá: Thực hiện hiệu quả các biện pháp tư vấn và hỗ trợ phù hợp
với từng đối tượng học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục;
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp kinh nghiệm triển khai hiệu
quả hoạt động tư vấn và hỗ trợ học sinh trong hoạt động dạy học và giáo dục.
Điều 6. Tiêu chuẩn 3. Xây dựng môi trường giáo dục
Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh dân chủ,
phòng, chống bạo lực học đường
1. Tiêu chí 8. Xây dựng văn hóa nhà trường
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà
trường theo quy định;
b) Mức khá: Đề xuất biện pháp thực hiện hiệu quả nội quy, quy tắc văn
hóa ứng xử của nhà trường theo quy định; có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả
các vi phạm nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử trong lớp học và nhà trường trong
phạm vi phụ trách (nếu có);
sinh
1. Tiêu chí 11. Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám
hộ của học sinh và các bên liên quan
a) Mức đạt: Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặc
người giám hộ của học sinh và các bên liên quan;
b) Mức khá: Tạo dựng mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với cha mẹ hoặc
người giám hộ của học sinh và các bên liên quan;
c) Mức tốt: Đề xuất với nhà trường các biện pháp tăng cường sự phối hợp
chặt chẽ với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan.
2. Tiêu chí 12. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện
hoạt động dạy học cho học sinh
a) Mức đạt: Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rèn
luyện của học sinh ở trên lớp; thông tin về chương trình, kế hoạch dạy học môn
học và hoạt động giáo dục cho cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các
bên có liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh
và các bên có liên quan về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh;
b) Mức khá: Chủ động phối hợp với đồng nghiệp, cha mẹ hoặc người
giám hộ của học sinh và các bên liên quan trong việc thực hiện các biện pháp
hướng dẫn, hỗ trợ và động viên học sinh học tập, thực hiện chương trình, kế
hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục;
c) Mức tốt: Giải quyết kịp thời các thông tin phản hồi từ cha mẹ hoặc
người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về quá trình học tập, rèn luyện
6
và thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục của
học sinh.
3. Tiêu chí 13. Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện
giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh
a) Mức đạt: Tham gia tổ chức, cung cấp thông tin về nội quy, quy tắc văn
a) Mức đạt: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị công
nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo qui định; hoàn thành các
khóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết
bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo qui định;
b) Mức khá: Ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong hoạt động
dạy học, giáo dục; cập nhật và sử dụng hiệu quả các phần mềm; khai thác và sử
dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động dạy học, giáo dục;
7
c) Mức tốt: Hướng dẫn, hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng
công nghệ thông tin; khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong hoạt động
dạy học, giáo dục.
2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên ở Trung tâm GDNN - GDTX Lang
Chánh.
2.2.1. Đặc điểm tình hình của đơn vị
- Tên đơn vị: Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên
huyện Lang Chánh.
- Địa điểm trụ sở chính: Thôn Chiềng Ban 2, xã Quang Hiến, huyện Lang
Chánh, tỉnh Thanh Hoá.
- Quá trình thành lập: Trung tâm GDTX-DN Lang Chánh theo Quyết định
số 2770/QĐ-UBND ngày 09/11/2000 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh Thanh
Hoá và được đổi tên thành Trung tâm GDNN-GDTX Lang Chánh theo Quyết
định số 3125/QĐ-UBND ngày 23/8/2017 của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh
Thanh Hoá.
- Tóm tắt cơ cấu tổ chức: Trung tâm GDNN-GDTX huyện Lang Chánh có
Ban Giám đốc (03 đồng chí); 01 tổ HC-GV-TH; 01 tổ GDTX; 01 Tổ GDNNHN.
+ Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên hiện nay: 15 Cán bộ, giáo viên.
Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Thạc sĩ: 04 đồng chí; Đại học: 11 đồng chí;
+ Tổng số 70% cá nhân đạt danh hiệu lao động tiên tiến, Có 05 Chiến sĩ
Số lượng, cơ cấu cán bộ quản lý, GV, nhân viên
Danh mục
Cán bộ quản lý
GV
GV Toán
GV Lý
GV Hóa
GV Sinh
GV Văn
GV Sử
GV Địa
GV GDCD
GV Tin
GV Tiếng Anh
GV Nghề
Nhân viên
Tổng CBQL, GV, NV
Số hiện có
03
15
01
01
02
01
02
02
01
01
01
15
05
Độ tuổi:
Cơ cấu độ tuổi của GV
Độ tuổi
Số lượng
Tỷ lệ
Nam
Nữ
25 đến dưới 30
02
10%
0
02
30 đến dưới 40
17
85%
10
7
40 đến dưới 50
01
5%
01
0
50 đến dưới 60
0
0
0
Cộng
giáo viên có trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn. Hiện tại có 04 GV có trình độ
Thạc sĩ, chiếm tỷ lệ 26,6% và có 01 đồng chí hoàn thành chương trình cao cấp
lí luận tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 04 đồng chí hoàn thành
chương trình Trung cấp lí luận tại trường chính trị tỉnh.
2.3.3. Đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt chuyên môn
Sinh hoạt chuyên môn là hoạt động được thực hiện thường xuyên theo
định kỳ nhằm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực sư phạm cho giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp thông qua việc dự giờ, phân tích bài học. Để đạt được mục
tiêu trên, công tác sinh hoạt chuyên môn cần tập trung vào các nội dung sau:
Thứ nhất: Nâng cao trình độ đội ngũ phải lấy tự học làm chủ yếu.
Yêu cầu mỗi giáo viên lựa chọn chủ đề mà họ muốn được học một cách
độc lập. Khuyến khích từng giáo viên lập kế hoạch học tập một cách kỹ lưỡng
gồm các nội dung: Phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng trong đội ngũ giáo
viên , động viên, tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tự học, tự nghiên cứu nhằm
biến quá trình bồi dưỡng, đào tạo thành quá trình tự bồi dưỡng, tự đào tạo. Tự
học, tự nghiên cứu của GV vừa là quá trình để tự hoàn thiện mình vừa là để nêu
gương cho người học.
Thứ hai: Tạo động lực làm việc cho GV
Về nguyên tắc muốn tạo được động lực cho đội ngũ giáo viên của nhà
trường, cần xác định và hiểu rõ các yếu tố cơ bản tạo được động lực làm việc
cho các thành viên phù hợp với điều kiện của nhà trường. Có thể sử dụng cách
thức tạo ra động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên, như: Tạo cơ hội cho giáo
viên tham gia các hoạt động của tổ nói chung và hoạt động sinh hoạt chuyên đề
nói riêng, phát huy vai trò tự chủ của giáo viên trong chuyên môn. Tạo cơ hội để
họ cống hiến, thể hiện tài năng và sự sáng tạo. Giao trách nhiệm rõ ràng khi thực
hiện chuyên đề. Khẳng định thành tích của mỗi giáo viên, nhóm giáo viên trong
việc thực hiện chuyên đề.
Thứ ba: Tăng cường khả năng làm việc nhóm trong tổ chuyên môn
Thành công trong việc sinh hoạt chuyên đề ở tổ bộ môn chỉ có được khi các
thành viên có khả năng làm việc cùng nhau và hướng đến mục tiêu đã định.
được những thành tích rất đáng khích lệ cụ thể:
Năm 2014 có 04 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh. Năm 2017 có
01 giáo viên đạt giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh. Có 01 tập thể và 02 cá nhân đạt
thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước giai đoạn 2010-2014; Có
13 SKKN xếp loại B,C cấp tỉnh; 5 cá nhân nhận giấy khen của Giám đốc Sở
GD&ĐT; tập thể nhận Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; tập thể nhận danh
hiệu "Tập thể lao động xuất sắc " của Chủ tịch UBND Tỉnh; nhiều cá nhân các
đồng chí cán bộ giáo viên được khen thưởng vì có thành tích xuất sắc trong hoạc
tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Đảng viên hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ giai đoạn 2013-2017.
Nhiều giáo viên tích cực trong phong trào nghiên cứu khoa học, viết sáng
kiến kinh nghiệm cấp ngành, cấp tỉnh, cụ thể là:
Kết quả cuộc thi viết Sáng kiến kinh nghiệm
Cấp tỉnh
Số SKKN
Năm học
dự thi
Loại A
Loại B
Loại C
2011-2012
3
0
0
1
2012-2013
4
0
1
1
Giải KK
2011-2012
8
01
2012-2013
10
01
03
2013-2014
10
03
2014-2015
8
02
2015-2016
6
02
2016-2017
3
01
2.3.4. Tăng cường giáo viên dạy văn hóa tham gia các loại hình đào
tạo tại Trung tâm.
Đối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp-giáo dục thường xuyên thì cán bộ
giáo viên ngoài việc thực hiện trách nhiệm của một giáo viên trung học phổ
thông còn phải tham gia các hoạt động giáo dục nghề nghiệp khác mà trong các
trường sư phạm không đào tạo. Phải đào tạo, bồi dưỡng cho giáo viên thích ứng
được với một số ngành nghề và điều kiện làm việc ở các vùng sâu, vùng xa đa
số là người dân tộc thiểu số.
Trong thời gian qua công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
địa bàn huyện Lang Chánh đã có những dấu hiệu tích cực hơn nhất là trong tư
4
42
2016-2017
2017-2018
8
3
35
35
Giải nhì
01
0
01
01
Giải ba
03
02
01
02
01
102
35
30
sinh vào lớp 10 rất thấp, đa số là các em học lực yếu, kém ở các trường trung
học cơ sở không thi hoặc thi không đậu vào trường Trung học phổ thông, các em
lại là người dân tộc thiểu số ở các xã cách trung tâm huyện hơn 30km. Sau 3
năm học tại trung tâm được sự chỉ bảo nhiệt tình của các thầy, cô các em đã có
những thay đổi học lực của các em tốt hơn, ý thức hòa nhập tốt hơn, đã có nhiều
học sinh đạt học sinh giỏi cấp tỉnh, đậu vào các trường Đại học, cao đẵng. Nhiều
học sinh vừa học văn hóa vừa học nghề nên khi tốt nghiệp trung học phổ thông
các em có thêm bằng Trung cấp nghề chính quy có thể tham gia vào thị trường
lao động.
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận
Trong bất kỳ cơ sở giáo dục nào thì đội ngũ giáo viên luôn đóng vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chất lượng và nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện và góp phần vào thành công của đổi mới căn bản và toàn diện Giáo dục và
đào tạo
Giáo dục và đào tạo được Đảng ta xác định là quốc sách hàng đầu, đầu tư
cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển. Trong bối cảnh hiện nay, để nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện và thực hiện thành công mục tiêu đổi mới căn bản
và toàn diện Giáo dục và đào tạo thì việc xây dựng và phát triển đội ngũ GV là
tất yếu và là nhiệm vụ trọng tâm của các cán bộ quản lý giáo dục.
Thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi đổi mới, phát
triển giáo dục để tri thức hóa toàn dân, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài để
có nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng được thời kỳ hội nhập. Muốn có
nguồn nhân lực chất lượng cao thì phải đầu tư nhiều hơn nữa cho giáo dục. Do
đó cần phải chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đủ
về số lượng và tăng cường về chất lượng, tiến kịp trình độ của khu vực và từng
bước đạt tới tầm quốc tế. Ðội ngũ thầy cô giáo phải là những người có thực học,
14
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2008), Chiến lược phát triển giáo dục Việt
Nam 2009-2020, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội.
2. Bộ giáo dục và đào tạo (2018), Quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên
cơ sở giáo dục phổ thông, Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2018/TT- BGDĐT
ngày 22/08/2018, Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo.
3. Đảng cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần
thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
4. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung
ương khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng
yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
5. Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XVIII .
6. Bộ giáo dục và đào tạo (2010), Quy định chuẩn giám đốc trung tâm
giáo dục thường xuyên, Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2010/TT-BGDĐT
ngày 30/12/2010, Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo.
16