Những gỉải pháp hoàn thiện công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công chức cấp xã của tỉnh tây ninh - Pdf 57

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ HÙNG VIỆT

NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ
CỦA TỈNH TÂY NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh, Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ HÙNG VIỆT

NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
BỒI DƯỠNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ
CỦA TỈNH TÂY NINH

CHUYÊN NGÀNH: CHÍNH SÁCH CÔNG
MÃ SỐ: 60340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN QUỐC KHANH

3.2.Câu hỏi nghiên cứu
4. Đối tượng và phạm vi đề tài
4.1.Đối tượng nghiên cứu
4.2.Phạm vi nghiên cứu
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1.Phương pháp thống kê
5.2.Phương pháp mô tả
5.3.Phương pháp so sách
5.4.Phương pháp điều tra xã hội học
6. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
7. Bố cục đề tài
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN
LỰC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. QUAN NIỆM VỀ NGUỒN NHÂN LỰC, CHẤT LƯỢNG NGUỒN
NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1. Quan niệm về nguồn nhân lực
1.1.2. Quan niệm về chất lượng nguồn nhân lực
1.1.3. Quan niệm về phát triển nguồn nhân lực
1.2. NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.2.1. Nhận thức về nguồn nhân lực và chất lượng nguồn nhân lực của công
chức cấp xã
1.2.2. Một số quy định đối với công chức cấp xã
1.2.3. Đặc điểm công chức cấp xã
1.3. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.3.1. Quan niệm về phát triển nguồn nhân lực công chức cấp xã
1.3.2. Nội dung phát triển nguồn nhân lực công chức cấp xã
1.3.3. Vai trò của công tác bồi dưỡng trong phát triển nguồn nhân lực của
công chức
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1


2.1. TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC BỘ MÁY Ở CẤP XÃ
2.1.1.Tổng quan về đơn vị hành chính
2.1.2. Đặc điểm tổ chức ở cấp xã
2.2. THỰC TRẠNG NHUỒN NHÂN LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ
2.2.1.Về số lượng công chức cấp xã
2.2.2. Về chất lượng công chức cấp xã
2.3. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG TRONG VIỆC
NHẰM NÂNG CAO NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG CHỨC CẤP XÃ
2.3.1. Mục tiêu, chỉ tiêu bồi dưỡng công chức cấp xã
2.3.2. Kết quả bồi dưỡng công chức cấp xã từ năm 2010 -2014
2.3.3. Đánh giá hiệu quả bồi dưỡng công chức cấp xã trong việc nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực công chức cấp xã
2.3.4. Thực hiện khảo sát ý kiến của công chức về các khóa bồi dưỡng
2.3.5. Kết quả tổng hợp khảo sát
2.3.6. Nhận xét và những phát hiện từ kết quả khảo sát
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BỒI
DƯỠNG NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC
CÔNG CHỨC CẤP XÃ CỦA TỈNH TÂY NINH
3.1. DỰ BÁO NHU CẦU VÀ QUAN ĐIỂM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CÔNG CHỨC CẤP XÃ
3.1.1. Dự báo nhu cầu công chức cấp xã đến năm 2020
3.1.2. Quan điểm định hướng về công chức cấp xã
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG NHẰM NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ
3.2.1. Về tổ chức khóa bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng thực thi công vụ
3.2.2. Đề xuất bộ tiêu chí đánh giá chất lượng khóa bồi dưỡng
3.3.3. Một số giải pháp đồng bộ, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực công chức cấp xã
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

60


DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
BD: Bồi dưỡng
CP: Chính phủ
CBCC: Cán bộ, công chức
ĐTBD: Đào tạo, bồi dưỡng
LLCT: Lý luận chính trị
NNL: Nguồn nhân lực
HĐND: Hội đồng nhân dân
QLNN: Quản lý nhà nước
PTNNL: Phát triển nguồn nhân lực
THPT: Trung học phổ thông
THCS: Trung học cơ sở
TTg CP: Thủ tướng Chính phủ
UBND: Ủy ban nhân dân
WB: Ngân hành thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.1.Thống kê số lượng, chất lượng công chức theo trình độ ĐTBD

30

Bảng 2.2. Tổng hợp tỷ lệ công chức đạt chuẩn qua các năm

31


Hình 2.2.So sách tỷ lệ đạt chuẩn của công chức cấp xã năm 2010-2014

31

Hình 2.3.Tỷ lệ đạt chuẩn của công chức cấp xã năm 2014

32

Hình 2.4. Tỷ lệ đảng viên trong đội ngũ công chức

33

Hình 2.5. Tỷ lệ bố trí nam – nữ trong đội ngũ công chức cấp xã

34

Hình 2.6.Cơ cấu về độ tuổi và thâm niên công tác của công chức

34


1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cấp thiết của đề tài
Nguồn nhân lực là yếu tố quyết định đối với việc phát triển của một đất
nước, của một địa phương, trong đó vai trò của đội ngũ công chức trong bộ máy
hành chính nhà nước các cấp là hết sức quan trọng, vì chính họ là người khai
thông và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực khác để góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Ở góc độ địa phương, việc tổ chức quản lý xã hội và đảm bảo cho sự phát
triển của địa phương thì đội ngũ công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi

2. Tổng quan nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, tác giả thấy có nhiều nghiên cứu liên
quan đến nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng đội ngũ
cán bộ, công chức; do đặt thù của đề tài nên tác giả tập trung nghiên cứu thực tiễn
địa phương gắn với những quy định của pháp luật về công chức cấp xã, các nghiên
cứu có liên quan đến nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức cấp xã,
nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã được các
nhà khoa học và thực tiễn quan tâm nghiên cứu, cụ thể như:
Liên quan đến những khái niệm, quan niệm về nguồn nhân lực và
phát triển nguồn nhân lực, có các tác giả như:
- Trường Đại học kinh tế quốc dân, 2008. Giáo trình kinh tế nguồn nhân
lực. NXB Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
- Nguyễn Hữu Dũng, 2003. Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực con người ở
Việt Nam. NXB Lao động – xã hội, Hà Nội.
- Phạm Minh Hạc, 1999. Vấn đề con người trong sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
- Võ Xuân Tiến, 2010. Một số vấn đề về đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực. Tạp chí khoa học và công nghệ, Đại học Đà Nẵng, số 6.
Liên quan đến tổ chức bộ máy hành chính nhà nước và đội ngũ cán
bộ, công chức, tác giả có nghiên cứu:
- Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013. Hiến pháp.


3
- Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2008. Luật cán bộ, công
chức.
- Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2003. Luật Tổ chức HĐND
và UBND.
- Chính phủ, 2009. Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm
2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức

(i) Nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực, nhận thức về nguồn nhân
lực công chức cấp xã và vai trò của công tác bồi dưỡng trong phát triển nguồn
nhân lực công chức được hiểu như thế nào?
(ii) Thực trạng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh ra
sao?
(iii) Công tác bồi dưỡng hiện nay đóng góp như thế nào cho việc phát
triển nguồn nhân lực công chức cấp xã ?
(iv) Những giải pháp bồi dưỡng nào cần thiết để nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh Tây Ninh?.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các quan niệm về nguồn nhân lực, phát triển nguồn
nhân lực nói chung và nguồn nhân lực công chức nói riêng, mà trọng tâm là công
tác bồi dưỡng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công chức cấp xã.
Nghiên cứu thực trạng đội ngũ công chức cấp xã và những hiệu quả mang
lại trong công tác bồi dưỡng đối với công chức cấp xã trong thời gian qua trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến nguồn nhân
lực, phát triển nguồn nhân lực đối với công chức cấp xã trên bàn tỉnh Tây Ninh.
- Về thời gian: nghiên cứu số liệu thống kê từ năm 2010 đến 2014.
- Nội dung: Đề tài nghiên cứu vai trò công tác bồi dưỡng trong nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực công chức cấp xã trên địa bàn Tây Ninh; kiến nghị


5
những giải pháp về bồi dưỡng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công
chức cấp xã của Tây Ninh trong những năm tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đây là nghiên cứu thực nghiệm, việc nghiên cứu, phân tích thực trạng và

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác bồi dưỡng nhằm nâng cao chất
lượng nguồn nhân lực công chức cấp xã của tỉnh Tây Ninh.


7
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC,
NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. QUAN NIỆM VỀ NGUỒN NHÂN LỰC, CHẤT LƯỢNG
NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1.1. Quan niệm về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là khái niệm được hình thành trong quá trình nghiên cứu,
xem xét con người với tư cách là một nguồn lực, là động lực của sự phát triển,
theo những góc độ khác nhau các nhà khoa học, nhà nghiên cứu có những khái
niệm khác nhau, tác giả xin nêu một số định nghĩa như sau:
- Theo quan điểm của Ngân hàng thế giới (WB) cho rằng, nguồn nhân lực
là toàn bộ vốn con người gồm thể lực, trí tuệ, kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá
nhân sở hữu, có thể huy động được trong quá trình sản xuất kinh doanh hay một
hoạt động nào đó. (WB, 2000. World Development Indicators. Oxford: London).
- Theo Phạm Minh Hạc : Nguồn nhân lực là tổng thể các tiềm năng lao
động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở
các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là
những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp
ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. (Phạm Minh Hạc , 1996. Vấn đề con người
trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. NXB Chính trị Quốc gia, Tr 269)
- Theo Nguyễn Hữu Dũng: Nguồn nhân lực được xem xét dưới hai góc độ
năng lực xã hội và tính năng động xã hội. Ở góc độ thứ nhất, nguồn nhân lực là
nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, là bộ phận quan trọng nhất của dân số, có
khả năng tạo ra giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội. Xem xét nguồn nhân lực

1.1.3. Quan niệm về phát triển nguồn nhân lực
Cũng như quan niệm về nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực cũng
được các nhà nghiên cứu đề cập đến ở những góc độ khác nhau, tác giả xin trích
giới thiệu một số quan niệm như sau:


9
- Theo Bùi Văn Nhơn: Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hình thức,
phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chất lượng
cho nguồn nhân lực (trí tuệ, thể chất và phẩm chất tâm lý xã hội) nhằm đáp ứng
đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn
phát triển . ( Bùi Văn Nhơn , 2006. Quản lý và phát triển nguồn nhân lực xã hội.
NXB Tư pháp, tr 98)
- Theo sách phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo: Kinh
nghiệm Đông Á của Viện Kinh tế thế giới xuất bản năm 2003: Phát triển nguồn
nhân lực, xét từ góc độ một đất nước là quá trình tạo dựng lực lượng lao động
năng động có kỹ năng và sử dụng chúng có hiệu quả, xét từ góc độ cá nhân là việc
nâng cao kỹ năng, năng lực hành động và chất lượng cuộc sống nhằm nâng cao
năng suất lao động và thu nhập. Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm
nâng cao và khuyến khích đóng góp tốt hơn kiến thức và thể lực của người lao
động, đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu sản xuất. Kiến thức có được nhờ quá trình đào
tạo và tiếp thu kinh nghiệm, trong khi đó thể lực có được nhờ chế độ dinh dưỡng,
rèn luyện thân thể và chăm sóc y tế. (Viện Kinh tế Thế giới, 2003. Phát triển
nguồn nhân lực thông qua giáo dục và đào tạo: Kinh nghiệm Đông á. NXB Khoa
học xã hội, tr 16 - 17).
- Theo Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực của Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân: Phát triển nguồn nhân lực là quá trình phát triển thể lực, trí lực, khả
năng nhận thức và tiếp thu kiến thức tay nghề, tính năng động xã hội và sức sáng
tạo của con người; nền văn hoá; truyền thống lịch sử.... Với cách tiếp cận phát
triển từ góc độ xã hội, phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về mặt số

Trong đó, yếu tố được đề cập trong nghiên cứu này là công tác bồi dưỡng kỹ năng,
nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực công chức.
- Cơ cấu công chức cấp xã được thể hiện: về tỷ lệ bố trí giữa cán bộ và
công chức trong bộ máy nhà nước ở cấp xã và thể hiện về giới tính.
1.2.2. Một số quy định đối với công chức cấp xã
Công chức cấp xã được điều chỉnh bằng hệ thống văn bản quy phạm pháp
luật riêng giành cho công chức cấp xã. Cụ thể như sau:
1.2.2.1. Định nghĩa về công chức cấp xã


11
Khoản 3, Điều 4 Luật cán bộ, công chức (2008) định nghĩa về công chức
cấp xã quy định: Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ
một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên
chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
1.2.2.2. Về chức danh công chức cấp xã
Điều 61, Chương V của Luật cán bộ, công chức quy định công chức cấp
xã có 7 chức danh, gồm: Trưởng Công an xã; Chỉ huy trưởng quân sự; Văn phòng
- Thống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và môi trường (đối với phường, thị
trấn) hoặc Địa chính - Nông nghiệp - Xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài
chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội.
1.2.2.3.Về số lượng công chức cấp xã
Theo quy định của Chính phủ

(Nghị định số

92/2009/NĐ-CP ngày

22/10/2009 của Chính phủ ) số lượng công chức được quy định gắn chung với


bàn công tác.
Đối với công chức Chỉ huy trưởng quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã:
ngoài những tiêu chuẩn quy định nêu trên còn phải có khả năng phối hợp với các
đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham
gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân và thực hiện một số nhiệm vụ phòng thủ
dân sự; giữ gìn an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền,
bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.
b) Về tiêu chuẩn cụ thể
Theo Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND ngày 18/6/2013 của UBND tỉnh
Tây Ninh, quy định trình độ chuyên môn, các chuyên ngành đối với các chức danh
công chức cấp, cụ thể:
- Đối với chức danh Trưởng Công an xã: Tốt nghiệp trung cấp trở lên các
nhóm ngành quản lý trật tự xã hội; cảnh sát; an ninh; công an và theo quy định của
pháp luật chuyên ngành đối với chức danh này.
- Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã: Tốt nghiệp trung cấp
trở lên các nhóm ngành quân sự cơ sở và theo quy định của pháp luật chuyên
ngành đối với chức danh này.
- Đối với chức danh Văn phòng - Thống kê: Tốt nghiệp trung cấp trở lên
các nhóm ngành hành chính - văn phòng; văn thư - lưu trữ; luật; kinh tế; khoa học


13
xã hội và nhân văn; nhân sự; báo chí - tuyên truyền; thống kê; công nghệ thông
tin.
- Đối với chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường hoặc Địa
chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường: Tốt nghiệp trung cấp trở lên các
nhóm ngành địa chính; tài nguyên; môi trường; xây dựng; kinh tế xây dựng; giao
thông; quy hoạch; kiến trúc; đô thị; hạ tầng kỹ thuật; thú y; thủy lợi; nông nghiệp;
khuyến nông và phát triển nông thôn; lâm nghiệp; kinh tế nông lâm.
- Đối với chức danh Tài chính - kế toán: Tốt nghiệp trung cấp trở lên các

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê,
tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và
thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác,
lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ
chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện
công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế một cửa và cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban
nhân dân cấp xã; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực Hội
đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp,
theo dõi và báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã
và thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật;
+ Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực
hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình
phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế - xã hội trên


15
địa bàn cấp xã; dự thảo các văn bản theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
d) Nhiệm vụ của công chức Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường
(đối với phường, thị trấn) hoặc công chức Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và
môi trường (đối với xã):

+ Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác
nguồn thu trên địa bàn cấp xã;
+ Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo
hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực
hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;
+ Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp xã,
kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền
mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản,...) theo quy định của pháp
luật;
+ Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra,
quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân
dân cấp xã theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành
và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.
e) Nhiệm vụ của công chức Tư pháp - Hộ tịch:
- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địa
bàn theo quy định của pháp luật.
- Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ
nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã
trong việc tham gia xây dựng pháp luật;


17
+ Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân
dân và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết
định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp xã;
+ Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status