GIÁO ÁN HÓA 12 - NÂNG CAO - Pdf 57

Giáo án hóa học 12 http://souvenir.coo.vn Chương trình nân cao
Ngày 09/09/2007 – Tiết 1
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. Kiến thức :
- Ôn tập những nội dung cơ bản của thuyết CTHH
- Đồng phân, đặc điểm về cấu tạo, tính chất của mỗi loại hiđrocacbon là
những phần liên quan đến lớp 12 để chuẩn bò tiếp thu kiến thức mới về các
hợp chất hữu cơ có nhóm chức.
Trọng tâm
 Ba luận điểm chính của thuyết CTHH
 Các loại đồng phân: mạch cacbon; vò trí nối đôi, ba, nhóm thế và nhóm
chức;
 Đồng phân nhóm chức và đồng phân cis-trans của HC và dẫn xuất của
chúng.
 Đặc điểm CT, tính chất hóa học của ba loại C
x
H
y
: no, không no và thơm.
2. Kỹ năng : Giải một số bài tập áp dụng kiến thức.
II- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Đàm thoại, nêu vấn đề
III- CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
 Chuẩn bò của GV : Sơ đồ liên quan giữa cấu tạo các loại HC và tính chất.
 Chuẩn bò của trò: Ôn tập kiến thức Hóa hữu cơ 11.
IV- TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn đònh tổ chức :
2. Nội dung
Thời
lượng

nghiên cứu các hợp chất hữu cơ: cấu
tạo
1. VD : C
2
H
6
O
CH
3
−CH
2
−OH

CH
3
−O−CH
3
Rượu etylic Đimetylete
2. IV IV IV VI VI
VD : CH
4
, CH
3
−CH
2
−OH , CH≡CH
CH
3
−CH
2

4
H
10
:
Khí, C
5
H
12
: Lỏng
-Thứ tự liên kết:
CH
3
−CH
2
−OH: Lỏng, không tan.
CH
3
−O−CH
3
: Khí, không tan
II- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN:
1. Đồng đẳng: Đồng đẳng: là hiện
tượng các chất có cấu tạo và tính chất
tương tự nhau nhưng về thành phần
phân tử khác nhau một hay nhiều
nhóm: - CH
2
-.
VD: Tìm công thức chung dãy đồng đẳng
của rượu etylic?

- Đồng phân mạch cacbon:
hoạ.
II- ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN
Hoạt động 2:
H: Em nào hãy nhắc lại đònh nghóa đồng
đẳng ? lấy ví dụ
H: Em nào hãy nhắc lại đònh nghóa đồng
phân ? lấy ví dụ
VD: C
4
H
10
có 2 đồng phân:
CH
3
−CH
2
−CH
2
−CH
3

Butan
CH
3
−CH−CH
3
 iso-butan
CH
3

CH
3
CH
3
H
Cis Trans
* Điều kiện để có đồng phân cis – trans:

a e
\ / a ≠ b
C=C
/ \ e ≠ d
b d
- Phương pháp viết đồng phân
của một chất :
VD: Viết các đồng phân của C
4
H
10
O
Giải :
+ Đồng phân rượu : –OH (4đp)
CH
3
−CH
2
−CH
2
−CH
2

CH
2
−CH
2
,CH
3
−CH−CH
3
  
Cl Cl CH
3

1,2-đicloetan, 1,1-đicloetan

VD: C
3
H
6
có 2đp
CH
2
=CH−CH
3
, propen
CH
2
/ \
CH
2
CH

Thơm: Có nhân Benzen
A ten
C
x
H
y
Giáo án hóa học 12 http://souvenir.coo.vn Chương trình nân cao
CH
3
−O−CH
2
−CH
2
−CH
3
CH
3
−O−CH−CH
3

CH
3
CH
3
−CH
2
−O−CH
2
−CH
3

2
, X
2
, HX,
H
2
O
- Phản ứng trùng hợp.
- Phản ứng oxi hóa không hoàn
toàn : Làm mất màu dung dòch
thuốc tím.
3. ANKIN: C
n
H
2n-2
(n ≥ 2)
a) Cấu tạo : mạch C hở, có 1 liên kết ba
( 1lk δ và 2lk π ).
b) Hóa tính:
- Phản ứng cộng
- Phản ứng trùng hợp. ( nhò hợp
và tam hợp)
- Phản ứng thế bởi ion kim loại.
- Phản ứng oxi hóa: làm mất
màu dung dòch KMnO
4
.
4. AREN: C
n
H

2
−CH
2
+ 2MnO
2
+2KOH 

OH OH
Có khả năng tham gia phản ứng cộng
hợp 2 lần:
VD :
HC≡CH + Ag
2
O
 →
3
NH
AgC≡CAg↓ +
H
2
O
Bạcaxetilua(vàng)
Chú ý: qui luật thế ở vòng benzen
4 http://souvenir.coo.vn
Giáo án hóa học 12 http://souvenir.coo.vn Chương trình nân cao
- Phản ứng thế : Br
2
, HNO
3
.

9
Cl ; f) C
4
H
8
Cl
2
Viết các phương trình phản ứng theo sơ đồ sau:
CH
3
CHO C
2
H
4
 PE
CH
4
 C
2
H
2
CH
2
= CH – Cl  PVC

CH
3
COOCH=CH
2
C

Giáo án hóa học 12 http://souvenir.coo.vn Chương trình nân cao
- Biết cấu trúc phân tử ( dạng mạch hở, dạng mạch vòng) của glucozơ và fructozơ.
- Biết sự chuyển hóa giữa 2 đồng phân: glucozơ và fuctozơ.
- Hiểu các nhóm chức có trong phân tử glucozơ và fuctozơ, vận dụng tính chất của các
nhóm chức đó để giải thích các tính chất hóa học của glucozơ và fuctozơ.
2. Kó năng:
- Rèn luyện phương pháp tư duy trừu tượng khi nghiên cứu cấu trúc phân tử phức tạp ( cấu
tạo vòng của glucozơ và fuctozơ)
- Khai thác mối quan hệ: cấu trúc phân tử tính chất hóa học
- Rèn luyện kó năng quan sát, phân tích các kết quả thí nghiệm.
- Giải các bài tập có liên quan đến hợp chấ glucozơ và fuctozơ.
II. CHUẨN BỊ:
- Dụng cụ: kẹp gỗ, ống nghiệm, đũa thủy tinh, đèn cồn, thìa, ống nhỏ giọt, ống thí
nghiệm nhỏ.
- Hóa chất: glucozơ, các dung dòch: AgNO
3
, NH
3
, CuSO
4
, NaOH.
- Mô hình, hình vẽ, tranh ảnh liên quan đến bài học.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn đònh trật tự:
2. Vào bài mới:
Thời
lượng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
GV: Cho hs quan sát mẫu glucozơ và

Hs: Trả lời:
- Khử hoàn toàn phân tử glucozơ thu được n
- hexan. Vậy 6 nguyên tử C của phân tử
glucozơ tạo thành một mạch không phân
nhánh.
- Glucozơ có phản ứng tráng bạc, vậy trong
phân tử glucozơ có nhóm – CHO.
6 http://souvenir.coo.vn
Giáo án hóa học 12 http://souvenir.coo.vn Chương trình nân cao
Hoạt động 3:
HS: Hãy nhắc lại khái niệm đồng
phân
GV: Các đồng phân có tính chất
khác nhau.(nhiệt độ nóng chảy và
nhiều tính chất vật lí khác)
HS: Nghiên cứu SGK cho biết hiện
tượng đặc biệt về nhiệt độ nóng chảy
của glucozơ.
GV: Nêu
* Hiện tượng glucozơ có 2 nhiệt độ
nóng chảy khác nhau như vậy
glucozơ có 2 đồng phân.
* nguyên nhân do nhóm –OH liên
kết với nguyên tử cacbon số 5 cộng
vào nhóm C=O tạo ra 2 dạng vòng 6
cạnh là α và
β
.
* Viết sơ đồ biến hoá giữa dạng
mạch hở và 2 đồng phân mạch vòng

β
- glucozơ.
Hoạt động 4:
GV: Biểu diễn thí nghiệm oxihoá
glucozơ bằng AgNO
3
trong dung dòch
NH
3
( chú ý ống nghiệm phải sạch
và đun nhẹ hỗn hợp phản ứng )
HS: Theo dõi gv làm thí nghiệm, nêu
hiện tượng, giải thích và viết phương
trình phản ứng.
GV: Biểu diễn thí nghiệm oxihoá
glucozơ bằng Cu(OH)
2
trong dung
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1. Tính chất của nhóm anđehit:
a) oxihoa glucozơ:
AgNO
3
+ NH
3
+ H
2
O→ [Ag(NH
3
)

CH
2
OH – (CH
2
OH)
4
– CHO + H
2
→ CH
2
OH
– (CH
2
OH)
4
–CH
2
OH
Kết luận:
Trong phân tử glucozơ có chứa nhóm chức
anđehit –CH=O.
Hoạt động 5:
GV: Yêu cầu học sinh viết phương
trình hoá học của phản ứng giữa
dung dòch glucozơ và Cu(OH)
2
dưới
dạng phân tử.
HS: Nghiên cứu SGK cho biết đặc
điểm cấu tạo của este được tạo ra từ

có tính chất khác với các nhóm –OH đính
với các nguyên tử cacbon khác của vòng:
- tạo metylα- glucozit khi tác dụng với
metanol có dung dòch HCl làm chất xúc tác.
- khi nhóm –OH ở C
1
chuyển thành nhóm –
OCH
3
thì dạng vòng không chuyển sang
dạng mạch hở được nữa.
4. Phản ứng lên men: (SGK)
IV. ĐIỀU CHẾ VÀ ỨNG DỤNG:
1. Điều chế:
2. Ứng dụng: (sgk)
V. ĐỒNG PHÂN CỦA GLUCOZƠ: LÀ
FRUCTOZƠ:
Kết luận :
- Fructozơ là polihiđroxixeton
- Có thể tồn tại ở dạng vòng 5 cạnh hoặc 6
8 http://souvenir.coo.vn
Giáo án hóa học 12 http://souvenir.coo.vn Chương trình nân cao
HS: Hãy nghiên cứu SGK cho biết
đặc điểm cấu tạo của đồng phân
quan trọng nhất của glucozơ là
fructozơ.
HS: Cho biết tính chất vật lí và trạng
thái tự nhiên của fructozơ.
HS: cho biết các tính chất hoá học
đặc trưng của fructozơ. Giải thích

2. Kiểm tra bài cũ
3. Vào bài mới:
Thời
lượng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
HS: Quan sát mẫu saccarozơ ( đường kính
trắng) và tìm hiểu SGK để biết những tíh
chất vật lí và trạng thái tự nhiên của
saccarozơ.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG
THÁI TỰ NHIÊN:
- Saccarozơ là chất rắn kết tinh,
không màu , vò ngọt, dễ tan trong
nước, nóng chảy ở nhiệt độ 185
0
C.
- Saccarozơ có nhiều trong mía, cũ
cải đường, . . .
- Saccarozơ có nhiều dạng sản phẩm:
9 http://souvenir.coo.vn
Giáo án hóa học 12 http://souvenir.coo.vn Chương trình nân cao
Hoạt động 2:
HS: Nghiên cứu kó SGK và cho biết để xác
đònh CTCT của saccarozơ người ta phải tiến
hành các thí nghiệm nào. Phân tích các kết
quả thí nghiệm thu được, rút ra kết luận về
cấu tạo phân tử của saccarozơ.
HS: Viết CTCT của saccarozơ.
GV: Sửa chữa cho học sinh, đồng thời nêu

HS: Viết phương trình phản ứng.
GV: Giải thích việc chọn dung dòch saccarozơ
đường phèn, đường kính, đường cát,. .
II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ:
- Cấu tạo phân tử của saccarozơ do sự
kết hợp bởi gốc α – glucozơ và
β
-
fructozơ
- CTCT và cách đánh số của vòng α
glucozơ và
β
- fructozơ
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
1. Phản ứng của ancol đa chức:
a) Phản ứng với Cu(OH)
2
:
2C
12
H
22
O
11
+ Cu(OH)
2

(C
12
H

12
H
22
O
11
.CaO. H
2
O + CO
2

C
12
H
22
O
11
+ CaCO
3
↓ + H
2
O
Kết luận:
- saccarozơ là một poliol có nhiều
nhóm –OH kề nhau.
- dung dòch saccarozơ hoà tan vôi sũa
tạo ra dung dòch canxisaccacrat, khi
ssục khí CO
2
vào dung dòch canxi
saccarat thì xuất hiện kết tủa CaCO

HS: Theo dõi sơ đồ sản xuất đường saccarozơ
trong công nghiệp được phóng to.
GV: Yêu cầu học sinh nêu tóm tắc các giai
đoạn chính.
HS: Phân tích giai đoạn 5 của quá trình sản
xuất đường saccarozơ.
GV: đánh giá trả lời của học sinh và tóm tắc
mục đích chính của giai đoạn này.
Hoạt động 6:
HS: Nghiên cứu SGK cho biết CTCT của
mantozơ.
HS: So sánh cấu tạo phân tử của saccarozơ
và mantozơ. Từ cấu tạo phân tử của mantozơ.
Học sinh dự đoán tính chất hoá học của
mantozơ.
thành glucozơ và fructozơ.
IV. ỨNG DỤNG VÀ SẢN XUẤT
ĐƯỜNG SACCAROZƠ.
1. ng dụng: (SGK)
Saccarozơ có nhiều ứng dụng
quan trọng trong đời sống và sản
xuất.
2. Sản xuất đường saccarozơ:
Quá trình sản xuất đường có nhiều
giai đoạn. Các yêu cầu kó thuật đặc
ra: loại bỏ tạp chất, khử màu, tận
dụng được sản phẩm, đạt hiệu xuất
cao.
V. ĐỒNG PHÂN CỦA
SACCAROZƠ: MANTOZƠ

1.Ổn đònh trật tự
2. Kiểm tra bài cũ
3. Vào bài mới
Thời
lượng
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 1:
Học sinh quan sát mẫu tinh bột và
nghiên cứu SGK cho biết các tính chất
vật lí và trạng thái tự nhiên của tinh bột.
I. TÍNH CHẤT VẬT LÍ VÀ TRẠNG
THÁI TỰ NHIÊN:
- Tinh bột là chất rắn màu trắng, không
tan trong nước nguội.
- Trong nước nóng từ 65
0
C trở lên, tinh
bột chuyển thành dung dòch keo ( hồ tinh
bột)
- Tinh bột có nhiều trong các loại ngũ
cốc, củ ( khoai, sắn), quả ( táo, chuối)
Hoạt động 2:
HS: Nghiên cứu SGK cho biết cấu trúc
phân tử của tinh bột.
HS: Cho biết đặc điểm liên kết giữa các
mắc xích α - glucozơ trong phân tử tinh
bột.
II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ:
- Tinh bột là hỗn hợp của 2 loại
polisaccarit (amilozơ và amilozơ peptiin)

HS: Nghiên cứu SGK cho biết sơ đồ tóm
tắc quá trình thuỷ phân tinh bột xảy ra
nhờ enzim
HS: Quan sát GV biểu diễn :
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1. Phản ứng thuỷ phân:
a) Thuỷ phân nhờ xúc tác axit:
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
 →
+
tH ,
n C
6
H
12
O
6
b) Thuỷ phân nhờ enzim:
tinh bột
amilaza

- Cho dung dòch iốt vào dung dòch hồ tinh
bột thấy xuất hiện màu xanh lam.
Hoạt động 4:
HS: Hãy nghiên cứu SGK ,cho biết quá
trình chuyển hoá trong cơ thể người.
GV: Nhận xét kết quả trả lời của HS, sau
đó giải thích các giai đoạn chính trong
quá trình chuyển hoá.
IV: SỰ CHUYỂN HOÁ TINH BỘT
TRONG CƠ THỂ:
Lương thực chứa tinh bột là một trong
những thức ăn cơ bản của con người . Khi
ta ăn, tinh bột liên tục bò thuỷ phân cho
sản phẩm cuối là glucozơ. Tại các mô
của tế bào, nhờ enzim, glucozơ bò oxihoá
chậm thành CO
2
và nước, giải phóng
năng lượng cho cơ thể hoạt động .
Hoạt động 5:
HS: Nghiên cứu SGK , nêu tóm tắc quá
trình tạo thành tinh bột trong cây xanh và
viết phương trình phản ứng hoá học
GV: Phân tích ý nghóa của phương trình
tổng hợp tinh bột.
V. SỰ TẠO THÀNH TINH BỘT
TRONG CÂY XANH:
Phương trình tổng hợp tinh bột:
6n CO
2

- Hoá chất: xenlulozơ, các dung dòch: AgNO
3
, NH
3
, NaOH, HNO
3
,
- Các tranh ảnh có liên quan đến bài học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn đònh trật tự:
13 http://souvenir.coo.vn
Giáo án hóa học 12 http://souvenir.coo.vn Chương trình nân cao
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Vào bài mới:
Thời
lượng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1:
GV: Các em hãy quan sát mẫu
xenlulozo (bông thấm nước ) và tìm
hiểu SGK cho biết các tính chất vật
lí của xenlulozơ?
GV: Các em hãy quan sát mẫu
xenlulozo (bông ) và tìm hiểu SGK
cho biết trạng thái tự nhiên của
xenlulozơ?
Hoạt động 2:
GV: Các em hãy nghiên cứu kó SGK,
cho biết cấu trúc phân tử của
xenlulozơ.

màng tế bào thực vật, bộ khung của cây
cối. Xenlulozo có nhiều trong cây Bông,
Đay, Gai, Tre, Nứa,..
II. CẤU TRÚC:
HS: Cho biết những điểm chính về cấu tạo
phân tử của xenlulozo.
- Xenlulozo là một loại polime hợp thành từ
các mắc xích
β
- glucozo bởi các liên kết
β

-( 1,4) glicozit.
- Mỗi mắc xích C
6
H
10
O
5
có 3 nhóm –OH tự
do, công thức của xelulozo
[ C
6
H
7
O
2
(OH)
3
]

3
, H
2
SO
4
)
hoặc anhiđit axetic xenlulozo cho sản
phẩm là este.
- Các sản phẩm thu được có thể dùng để chế
tạo thuốc , . . .
IV. ỨNG DỤNG:
- Xenlulozo có nhiều ứng dụng quan trọng
trong sản xuất và đới sống như : Sản xuất
tơ, sợi, . . .
IV. CỦNG CỐ
Hoạt động 6:
GV: Cho HS giải bài tập 3,4,5 SGK
H: So sánh đặc điểm cấu tạo phân tử của glucozo, saccarozo, tinh bột và xenlulozo.
V. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 03 / 10/ 2007 – Tiết 7
Bài 5: LUYỆN TẬP
CẤU TRÚC VÀ TÍNH CHẤT CỦA MỘT SỐ CACBOHIĐRAT TIÊU BIỂU.
I. MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết đặc điểm cấu trúc phân tử của các hợp chất cacbohiđrat tiêu biểu
- Hiểu mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của các hợp chất
cacbohiđrat tiêu biểu.
- Hiểu mối liên hệ giữa các hợp chất cacbohiđrat trên
2. Kó năng:
- Lập bảng tổng kết chương.

những đặc điểm về cấu trúc phân tử
học sinh cần lưu ý.
GV: Qua đó các em có kết luận gì về cấu
trúc của các cacbohiđrat?
Hoạt động 2:
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào tác dụng được với dd
AgNO
3
/ NH
3
, tại sao?
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào tác dụng được với
CH
3
OH/HCl, tại sao?
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào có tính chất của ancol
đa chức. Phản ứng nào đặc trưng nhất?
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào thuỷ phân trong môi
trường H
+
?
H: Em hãy cho biết những hợp chất
cacbohiđrat nào có phản ứng màu với I
2
?
A. LÍ THUYẾT CẦN NHỚ:

–OH hemiaxetal, hoặc nhóm –OH
hemixetal khi mở vòng tạo ra chức
anđehit, do đó:
. Có phản ứng với dd AgNO
3
/ NH
3

. Có phản ứng với H
2

. Có phản ứng với CH
3
OH/HCl tạo
este.
- Glucozo, fuctozo, mantozo, saccarozơ,
xenlulozo có phản ứng hoà tan kết tủa
Cu(OH)
2
do có nhiều nhóm –OH ở vò
trí liền kề nhau.
- Các đisaccarit, polisaccarit:
mantozo, saccarozơ, xenlulozo, tinh
bột đều bò thuỷ phân trong môi trường
axit tạo ra sản phẩm cuối cùng là
glucozo.
- Tinh bột tác dụng với dd I
2
cho màu
xanh lam.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status