THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ TỪ THỰC TIỄN HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ DUNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ TỪ THỰC TIỄN
HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK
Ngành: Chính sách công
Mã số: 8340402

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN KHẮC BÌNH

ĐẮK LẮK - 2019


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận
trong luận văn chưa từng công bố trong bất cứ công trình nào.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Dung


MỤC LỤC

DƯỠNG CÁN BỘ CẤP XÃ TẠI HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK ..... 24
2.1. Khái quát chung ................................................................................... 24
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 24
2.1.2. Về kinh tế - xã hội.......................................................................... 25
2.1.3. Đội ngũ cán bộ, công chức ........................................................... 26
2.1.4. Chất lượng và cơ cấu đội ngũ cán bộ cơ sở của Huyện ............... 28
2.1.5. Môi trường thể chế thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ cấp xã ................................................................................................. 33
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ............... 34
2.2.1. Xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng ...... 34
2.2.2. Xác định mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng .......................................... 35
2.2.3. Xây dựng nội dung, chương trình, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.... 36
2.2.4. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách đào tạo, bồi dưỡng . 36
2.2.5. Xây dựng cơ chế chính sách đặc thù về đãi ngộ đối với cán bộ cấp
xã được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ........................................................... 37
2.2.6. Dự toán kinh phí cho đào tạo, bồi dưỡng ..................................... 38
2.2.7. Tuyển chọn người đi học ............................................................... 38
2.2.8. Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ cấp xã ............................................................................... 39
2.3. Kết quả thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã ......... 41
2.4. Đánh giá vai trò các chủ thể tham gia thực hiện chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ cấp xã.................................................................................... 42
2.5. Đánh giá chung .................................................................................... 44
2.5.1. Ưu điểm ......................................................................................... 44
2.5.2. Hạn chế ......................................................................................... 45
Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỰC HIỆN
CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Ở HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK TRONG NHỮNG NĂM TỚI ....... 49



HĐND

: Hội đồng nhân dân

LLCT

: Lý luận chính trị

QLHCNN : Quản lý hành chính nhà nước
QLNN

: Quản lý nhà nước

UBND

: Ủy ban nhân dân

MTTQ

: Mặt trận Tổ quốc


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Biên chế cán bộ cơ sở
Bảng 2.2. Cơ cấu về trình độ chuyên môn
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp tỷ lệ cơ cấu giới tính CBCC
Bảng 2.4. Cơ cấu về trình độ lý luận chính trị
Bảng 2.5. Cơ cấu ngạch chức danh chuyên môn
Bảng 2.6. Cơ cấu về độ tuổi
Bảng 2.7. Mức độ đánh giá về tính thiết thực của chương trình đào tạo

nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân. Chính vì thế
đội ngũ cán bộ công chức có đủ năng lực, đạo đức, phẩm chất sẽ góp phần
thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị trước mắt cũng như lâu dài trong sự nghiệp
cách mạng của Đảng.
1


Thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cán bộ,
công chức cấp cơ sở có một vai trò rất quan trọng, bởi họ là người giữ vai trò
quyết định trong việc hiện thực hoá sự lãnh đạo và quản lý của Đảng và Nhà
nước về mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội ở cơ sở; là người giữ vai trò
quyết định trong việc quán triệt, tổ chức thực hiện mọi quyết định của cấp uỷ
cấp trên, cấp uỷ cùng cấp và mọi chủ trương, kế hoạch, sự chỉ đạo của chính
quyền cấp trên, cũng như mọi chương trình, kế hoạch của chính quyền xã, vì
lẽ đó, cán bộ, công chức cấp cơ sở là một trong những nhân tố có ý nghĩa
chiến lược, là nhân tố không nhỏ góp phần quyết định sự thành bại của công
cuộc xây dựng và phát triển đất nước. Nghị quyết số 17-NQ/TW ngày
18/3/2002 về “Đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động hệ thống chính trị
cơ sở xã, phường, thị trấn”nêu lên một trong năm mục tiêu quan trọng là xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ
trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sự nghiệp
phát triển của đất nước. Như vậy Đảng và Nhà nước ta quan tâm, chú trọng
đến chính sách đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công
chức nói chung và đội ngũ cán bộ công chức cấp xã nói riêng nhằm đạt được
hiệu quả cao trong công tác quản lý nhà nước ở chính quyền và cấp cơ sở.
Tuy nhiên, do nhiều lý do chủ quan, khách quan việc thực hiện chính
sách đào tạo, bồi dưỡng chưa hiệu quả, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức
cấp xã còn thấp, bố trí sắp xếp và tuyển dụng cán bộ, công chức chưa khoa
học; Chưa có chính sách hỗ trợ cho cán bộ chủ chốt đi đào tạo ở tại địa

tiếp tục đưa ra nhiều luận cứ khoa học của việc xây dựng đội ngũ cán bộ các
cấp, các ngành ở nước ta.
Ở các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã xác định rất rõ ràng hệ
thống chính sách, luận cứ khoa học, phương pháp, cách thức để nâng cao chất
lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức. Nhưng, các
3


công trình nghiên cứu này mang tính vĩ mô, bao quát, rộng lớn, chưa có tính
vùng miền, địa phương cụ thể, đặc biệt là vùng Tây Nguyên.
Thứ hai, có nhiều bài viết trên các tạp chí “Quản lý nhà nước”, “ Tạp
chí Cộng sản” từng bước làm rõ hơn vị trí, vai trò, tầm quan trọng của công
tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức. Ví dụ:
- TS. Nguyễn Trọng Điều (2001), Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ chính quyền cơ sở góp phần thúc đẩy công cuộc cải cách hành chính[20] ,
Tạp chí Tổ chức Nhà nước;
- Ths. Lê Công Quyền (2009), Phó hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh
Thanh Hóa: Nên đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo nhu cầu công
tác[33] , Tạp chí cộng sản;
- Trịnh Hồng Công (2009), Đào tạo cán bộ, công chức ở Cần Thơ[13] ,
Tạp chí Xây dựng Đảng, (số 7/2009);
Thứ ba, các luận án, luận văn và khóa luận tốt nghiệp đại học, chẳng
hạn như:
- Lê Thị Quỳnh Anh (2006), “Vai trò của quản lý nhà nước trong việc
đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức người dân tộc thiểu
số ở huyện Ea H'leo tỉnh Đắk Lắk”[1] , Khóa luận tốt nghiệp đại học.
- Lương Ban Mai (2007), “Nâng cao năng lực công chức hành chính
nhà nước Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập”[21] , Luận văn Thạc sĩ Hành
chính công, Học viện Hành chính, Hà Nội;
- Vũ Thị Hiếu (2007), “Vai trò của đào tạo, bồi dưỡng trong phát triển

Do đối tượng trong tên đề tài luận văn đề cập đến tất cả cán bộ cấp xã
bao gồm công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan, tổ chức ở cấp
xã nên trong phạm vi của một luận văn thạc sĩ không thể nghiên cứu, đề cập
đến thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cho tất cả các đối tượng trên. Do
đó trong luận văn này tác giả chỉ đề cập đến thực hiện chính sách đào tạo, bồi
5


dưỡng công chức cấp xã tại huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk.
Về không gian: Các xã tại huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk.
Về thời gian: Từ năm 2016 – 2019.
5. Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài này, tác giả của luận văn sử dụng các phương
pháp nghiên cứu sau đây:
* Phương pháp thống kê - phân tích
+ Thu thập tài liệu: số liệu từ các nguồn tài liệu, báo cáo đã ban hành và
trên cổng thông tin điện tử của UBND huyện Eakar, tỉnh Đắk Lắk.
+ Thu thập tài liệu sơ cấp: khảo sát, điều tra số liệu phục vụ cho nghiên
cứu luận văn
* Phương pháp tổng hợp - so sánh
- Tổng hợp số liệu trong các báo cáo liên quan đến tình hình hoạt động
của đơn vị và các biện pháp thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ
cấp xã.
- Phương pháp so sánh: sử dụng so sánh để đối chiếu số liệu giữa các
kỳ và năm hoạt động của các xã, thị trấn trong huyện.
* Phương pháp điều tra xã hội học
+ Đối tượng điều tra: Bao gồm các cán bộ công chức cấp huyện; cán bộ
công chức cấp xã và một số người dân đang sống trên địa bàn huyện.
+ Nội dung: Điều tra về các tiêu chí phản ánh chất lượng đội ngũ cán
bộ cấp xã, kết hợp với thực trạng thực hiện chính sách để đánh giá thực hiện

Chương 3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện thực hiện chính sách
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp xã tại huyện Ea kar, tỉnh Đắk Lắk trong những
năm tới.

7


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ĐÀO TẠO, BỒI
DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
1.1. Những vấn đề cơ bản về thực hiện chính sách đào tạo, bồi
dưỡng
cán bộ công chức cấp xã
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a. Khái niệm cán bộ, công chức
Khái niệm “cán bộ” (Cadres) được sử dụng khá lâu dài tại các nước Xã
hội chủ nghĩa và có một ngoại diên rất rộng bao gồm các loại nhân sự thuộc
khu vực Nhà nước và tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. Thực tiễn
cho thấy ngay cả những quy định về kỷ luật cán bộ, công chức cũng khó thực
thi bởi sự mơ hồ và gây lẫn lộn trong khái niệm này
Cán bộ chính là công dân của Việt Nam, được bầu cử và phê chuẩn, bổ
nhiệm giữ chức vụ theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, các tổ chức chính trị - xã hội cấp Trung ương, cấp tỉnh, thành phố. Thị
xã, quận, huyện, làm việc trong biên chế nhà nước và hưởng lương từ ngân
sách Nhà nước.
Cán bộ là người “bắc cầu” đem quan điểm, đường lối, chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước đến với quần chúng nhân dân, tổ chức lãnh
đạo họ thực hiện; cán bộ là người đem ”lý thuyết” để cho người dân hiện thực
hóa. Cùng với vai trò ”bắc cầu” cán bộ còn là người nắm bắt tình hình, tâm
tư, tình cảm, nguyện vọng của nhân dân phản ảnh cho Đảng, Nhà nước để kịp

và hưởng lương từ ngân sách nhà nước”[38,Điều 4].
c. Khái niệm đào tạo cán bộ, công chức cấp xã
Nhận thức được tầm quan trọng của đào tạo CBCC cấp xã, Đảng ta đã
chủ trương: “Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng CBCC với chương trình, nội dung
9


sát hợp; chú trọng đội ngũ cán bộ xã, phường...Có chương trình, kế hoạch
đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng thường xuyên cán bộ công chức nhà nước”
[8, tr.217-218,339]. Đảng ta coi việc đào tạo CBCC cấp xã là việc làm thường
xuyên, cần được ưu tiên trong sự nghiệp đổi mới theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
Đào tạo là quá trình truyền thụ những kiến thức mới nhằm làm cho đối
tượng nhận thức, nhận thức được những kiến thức, kỹ năng cần thiết một cách
có hệ thống, nâng cao trình độ hơn trước khi đào tạo, giúp họ làm việc một
cách hiệu quả và năng suất, góp phần hoàn thiện nhân cách cá nhân.
Hiện nay, chất lượng CBCC cấp xã còn nhiều yếu kém; cần phải chú
trọng công tác đào tạo để nâng cao trình độ, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của công việc. Nội dung của đào tạo CBCC cấp xã gồm: đào tạo về lý luận
chính trị; đào tạo về quản lý nhà nước; kiến thức pháp luật, chuyên môn
nghiệp vụ, kỹ năng làm việc; ngoại ngữ, tin học và các kiến thức bổ trợ khác.
Trung ương và địa phương đã chỉ đạo, lãnh đạo thống nhất về công tác
đào tạo CBCC cấp xã hiện nay. Nguồn kinh phí để đào tạo CBCC cấp xã lấy
từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí khác. Ngoài những quy định
chung về đào tạo CBCC của cơ quan có thẩm quyền, CBCC cấp xã còn chủ
động tự đào tạo theo nhu cầu cá nhân.
Mục tiêu chung của đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là trang bị
kiến thức về chuyên môn, lý luận chính trị, về kỹ năng quản lý nhà nước,
ngoại ngữ, tin học; kiến thức về hội nhập kinh tế quốc tế cho đội ngũ cán bộ,
công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác.

trong sạch, không xa hoa lãng phí, thực dụng chủ nghĩa....Trước diễn biến
phức tạp của đời sống xã hội, trong nước và quốc tế, đạo đức cách mạng của
người CBCC cấp xã phải gắn liền với hành động cụ thể. Đó là phải đấu tranh
không khoan nhượng với chủ nghĩa cá nhân, chủ nghĩa cơ hội, chủ nghĩa thực
11


dụng, với tham nhũng và các tệ nạn xã hội.
Hai là, năng lực chuyên môn:
Năng lực chuyên môn được thể hiện trong việc quản lý nhân sự, quản
lý công nghệ thông tin, tư vấn pháp lý cũng như trong quan hệ với quần
chúng, trong quản lý và phân công lao động. Năng lực chuyên môn được thể
hiện cụ thể ở các tiêu chí như: trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ,
kinh nghiệm làm việc: được đánh giá thông qua chỉ tiêu thâm niên công tác
và các vị trí đã từng đảm nhận, khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Để góp phần nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với vị
trí việc làm của CBCC cấp xã, đòi hỏi đội ngũ CBCC cấp xã phải được đào
tạo, bồi dưỡng thường xuyên. CBCC cấp xã phải nhanh chóng tiếp cận khoa
học và công nghệ, kiến thức về kinh tế thị trường, về quản lý nhà nước, về
pháp luật, ngoại ngữ và tin học...để phục vụ tốt cho công việc.
Ba là, năng lực tổ chức:
Năng lực tổ chức bao gồm khả năng phối kết hợp các yếu tố cần thiết,
biết điều phối tổ chức làm việc trong mối quan hệ con người, đồng nghiệp để
dự đoán, lập kế hoạch, phối hợp và giải quyết các công việc một cách hiệu
quả, đạt được mục tiêu của tổ chức; có khả năng hoạch định các chương
trình, kế hoạch hành động do UBND huyện giao cho.
1.1.2. Nội dung Chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức
cấp xã
Trong những năm qua Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ, công

định có tính gắn kết nhằm lựa chọn các mục tiêu và giải pháp thực hiện để
giải quyết những vấn đề theo mục tiêu đã xác định. Do đó, chủ thể tham gia
thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức bao gồm:
Chủ thể trực tiếp thực hiện chính sách: Là các cơ quan, đơn vị, tổ chức
có trách nhiệm thực hiện nội dung của chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,
13


công chức. Ngoài ra, còn bao gồm cả đội ngũ cán bộ, công chức là những đối
tượng thụ hưởng trực tiếp của chính sách đào tạo, bồi dưỡng. Nói cách khác,
chủ thể trực tiếp thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là
các cơ quan, đơn vị, tổ chức có chức năng quản lý nhà nước về cán bộ, công
chức như Bộ nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở nội vụ, Uỷ ban nhân
huyện…
Chủ thể gián tiếp thực hiện chính sách: Là các cơ quan, đơn vị, tổ chức
có trách nhiệm phối hợp trong tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức. Cụ thể, trong thực hiện chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ công chức có sự phối hợp của các cơ quan liên quan như Bộ Tài
chính, Sở Tài chính, Phòng tài chính, Bộ giáo dục và đào tạo, Sở giáo dục và
đào tạo, ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã…và các bộ ngành có liên quan.
Để đưa chính sách trên vào cuộc sống cần có sự phối kết hợp một cách chặt
chẽ, nhịp nhàng của nhiều chủ thể mang tính liên ngành. Vì vậy, để đảm bảo
chính sách có tính khả thi cao và đạt được các mục tiêu chính sách cần phải
có sự phối hợp, phân công thực hiện của các cơ quan, đơn vị liên quan.
1.2.2. Nội dung các bước thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức cấp xã
a. Lên kế hoạch triển khai thực hiện chính sách
Khi xác định được nhu cầu đào tạo, đối tượng đào tạo, Sở Nội vụ cần
xây dựng chương trình đào tạo phù hợp cho CBCC cấp xã nhằm bổ sung kiến
thức, nâng cao trình độ, tránh trùng lặp.

d. Duy trì chính sách
Việc duy trì chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức có ý
nghĩa hết sức quan trọng đảm bảo chính sách này tồn tại và bền vững. Để có
thể duy trì thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo
mục tiêu đề ra cần phải thường xuyên kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện,
15


đánh giá và đề xuất các giải pháp thực hiện tốt việc duy trì chính sách. Bên
cạnh đó, phải quan tâm đến đánh giá thực hiện chính sách để các đối tượng
thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng biết được những ưu điểm và nhược
điểm trong quá trình thực hiện, để từ đó nhận thức đúng trách nhiệm, quyền
lợi, lợi ích và nghĩa vụ của mình trong thực hiện chính sách.
Phải đảm bảo kế hoạch về thời gian, qui trình thực hiện.
Trong quá trình thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng các cơ quan, tổ
chức và cá nhân cần có những đề xuất, tham mưu các giải pháp nhằm duy trì
chính sách trong điều kiện thực tế.
e. Điều chỉnh các giải pháp thực hiện chính sách
Điều chỉnh các giải pháp thực hiện chính sách là hoạt động cần thiết
trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức cấp xã bởi môi trường thực hiện chính sách luôn luôn thay đổi so với
môi trường trước khi ban hành chính sách. Theo quy định, cơ quan, tổ chức
nào ban hành chính sách đào tạo, bồi dưỡng thì cơ quan, tổ chức đó được
quyền điều chỉnh, bổ sung chính sách. Tuy nhiên, trên thực tế việc điều chỉnh
các biện pháp chính sách lại rất linh hoạt, các cơ quan các cấp, các ngành có
thể chủ động đưa ra các biện pháp để thực hiện có hiệu quả chính sách miễn
là không được làm thay đổi mục tiêu chính sách. Bởi vì chỉ có thể điều chỉnh
và bổ sung biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu chứ không được làm thay đổi
mục tiêu, nếu điều chỉnh mục tiêu thì chính sách coi như bị thất bại. Hoạt
động điều chỉnh chính sách đòi hỏi chính xác và hợp lý nếu không sẽ làm

Kết quả đánh giá sẽ là thước đo xem xét mục tiêu thực hiện chính sách
đào tạo, bồi dưỡng đang đạt được ở mức độ nào để có những điều chỉnh cho
hợp lý. Việc so sánh những kết quả đạt được chính là đánh giá với mục tiêu
đề ra từ trước. Với ý nghĩa đó, đánh giá được xem là quá trình để xác định kết
quả, hiệu quả của khóa đào tạo, bồi dưỡng.
17


1.2.3. Những yêu cầu cơ bản trong thực hiện chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức cấp xã
a. Yêu cầu thực hiện mục tiêu
Khi chính sách ĐTBD CBCC được ban hành, yêu cầu quan trọng nhất
và xuyên suốt trong quá trình thực hiện chính sách là thực hiện đúng mục
tiêu. Đạt được mục tiêu chính sách nghĩa là vấn đề chính sách được giải
quyết. Mục tiêu chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức có ý nghĩa
quan trọng, giúp chính sách đi theo đúng chủ trương của nhà nước, nếu mục
tiêu không thực hiện được thì coi như chính sách không đạt được.
b. Yêu cầu bảo đảm tính hệ thống
Nội dung của tính hệ thống trong thực hiện chính sách đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, công chức thể hiện ở nhiều khía cạnh khác nhau: Hệ thống
trong tổ chức bộ máy thực hiện chính sách, hệ thống trong điều hành, phối
hợp thực hiện hệ thống mục tiêu và biện pháp của chính sách, hệ thống này
được quy định theo các văn bản, chủ trương, chính sách của Nhà nước, bắt
buộc mọi CBCC thực hiện chính sách phải tuân thủ.
c. Yêu cầu bảo đảm tính khoa học và pháp lý trong thực hiện chính
sách
Yêu cầu quan trọng này buộc các cơ quan tổ chức, đơn vị có trách
nhiệm tổ chức thực hiện phải đảm bảo tính khoa học và pháp lý một cách hợp
lý trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức. Tính pháp lý được thể hiện
thông qua việc chấp hành các quy định về thực hiện chính sách để đảm bảo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status