Giải pháp thu hút khách hàng cá nhân của ngân hàng vietinbank chi nhánh thanh xuân - Pdf 57

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HÒA

HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH
DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THUẬN THƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HÒA

HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TNHH THUẬN THƯỢNG

Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS . ĐẶNG THU THỦY

HÀ NỘI - 2019


LỜI CAM ĐOAN


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU............................................................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP............................................................................................... 10
1.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết có liên quan đến CLKD............10
1.2. Quy trình hoàn thiện chiến lược kinh doanhủca doanh nghiệp.............19
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới chiến lược KD của DN........................................ 33
Chương 2: THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH THUẬN THƯỢNG........................................................................... 38
2.1. Giới thiệu khái quát và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
CLKD của Công ty TNHH Thuận Thượng............................................................... 38
2.2. Phân tích thực trạng chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH
Thuận Thượng.......................................................................................................................... 49
2.3. Đánh giá chung............................................................................................................... 59
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THUẬN THƯỢNG.........................61
3.1. Dự báo khái quát thị trường xây dựng và định hướng, mục tiêu
phát triển của Công ty giai đoạn từ 2020-2025....................................................... 61
3.2. Định hướng và mục tiêu phát triển của Công ty TNHH Thuận
Thượng trong những năm tới............................................................................................ 64
KẾT LUẬN....................................................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................................................... 80

iii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt


WTO

Tổ chức thương mại thế giới

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

QTCL

Quản trị chiến lược

CLKD

Chiến lược kinh doanh

C.P

Cổ phần

SX-KD

Sản xuất kinh doanh

QTKD

Quản trị kinh doanh

SBU

Hình 1.7: Cấu trúc mô thức EFAS............................................................................................... 21
Hình 1.8: Cấu trúc mô thức IFAS................................................................................................ 22
Hình 1.9: Cấu trúc ma trận TOWS............................................................................................. 23
Hình 1.10: Chu kỳ sống của sản phẩm....................................................................................... 25
Hình 1.11: Mô hình chuỗi giá trị của M. Porter..................................................................... 36
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty TNHH Thuận Thượng.................................................... 39
Hình 2.2: Khách hàng của Công ty TNHH Thuận Thượng............................................... 50
Hình 2.3: Các yếu tố cạnh tranh thị trường xây dựng dân dụng của Công ty.............51
Hình 2.4 : Khu vực thị trường mục tiêu của Công ty.......................................................... 52
Hình 2.5: Tập khách hàng mục tiêu............................................................................................ 53
Hình 2.6: Loại hình chiến lược kinh doanh của Công ty.................................................... 56
Hình 2.7: Phương án chiến lược kinh doanh của Công ty.................................................. 56

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chiến lược kinh doanh giữ vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, chiến
lược kinh doanh định hướng cho doanh nghiệp hướng đi đúng đắn để phát triển ổn
định và bền vững. Ngày nay, khi nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh, đối với mọi
ngành nghề trong nền kinh tế đều có nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường,
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp ngày càng khó khăn hơn. Chính vì vậy mà chiến
lược kinh doanh càng quan trọng hơn bao giờ hết. Trong cuộc cạnh tranh khốc liệt
của nền kinh tế thị trường, những doanh nghiệp kinh doanh phát triển, có thị trường
rộng lớn, nguồn lực mạnh thì lại càng quan tâm nhiều hơn tới chiến lược kinh doanh.
Chiến lược kinh doanh giữ vai trò rất quan trọng đối với hầu hết các doanh
nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, nếu một
doanh nghiệp tham gia sản xuất và kinh doanh hàng hóa trong nền kinh tế thị trường
ngày càng phát triển không xây dựng chiến lược kinh doanh thì doanh nghiệp đó như

lượng để đáp ứng tốt nhất yêu cầu của khách hàng trong hoạt động cung cấp sản phẩm và
dịch vụ. Để đáp ứng được yêu cầu này một cách tốt nhất, các doanh nghiệp cũng xây dựng
cho mình chiến lược kinh doanh với mục tiêu rất cụ thể và sứ mệnh rõ ràng.

Công ty TNHH Thuận Thượng là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng, các sản phẩm của là những sản phẩm về xây dựng công trình như: Trường học,
các công trình văn hóa tâm linh gồm đền, chùa, các công trình nhà ở dân dụng, trong
những năm qua công ty đã xây dựng cho mình chiến lược kinh doanh với những mục
tiêu là trở thành một công ty có thương hiệu mạnh trong lĩnh vực xây dựng mà công
ty đang tham gia, và định hướng là trở thành công ty dẫn đầu về thị trường xây dựng
tại địa bàn tỉnh Hòa Bình. Với những định hướng chiến lược như trên, công ty đã dần
dần có những thành quả nhất định như doanh thu ngày càng tăng, thương hiệu của
công ty ngày càng được khách hàng trên địa bàn tình Hòa Bình biết đến. Tuy nhiên
chiến lược kinh doanh mà công ty xây dựng vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục,
để khắc phục những hạn chế trong công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của công
ty nên đề tài: “Hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Thuận
Thượng”. Được lựa chọn làm luận văn thạc sĩ.
2.

Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Thực tiễn và lý luận quản trị chiến lược (QTCL) nói chung và hoạch định các
công trình nghiên cứu chiến lược kinh doanh (CLKD) nói riêng ở các nước phát triển
đặc biệt sôi động và thường xuyên cập nhật (trên các tạp chí khoa học). Những
nguyên lý quản trị, những mô hình chiến lược (CL) chung. CLKD, các CL chức năng
đã được nghiên cứu và triển khai khá hệ thống, phổ biến và thực sự phát huy vai trò
là nền tảng cho sự thành công của các DN, các tập đoàn. Theo hiểu biết của tác giả có

2

Michael E.Porter (2008), Lợi thế cạnh tranh, NXB Trẻ. Trong công trình nghiên
cứu của mình, tác giả tập trung nhiều vào lợi thế cạnh tranh, trong đó tác giả đề cập
nhiều đến lợi thế cạnh tranh quốc gia, theo quan điểm của tác giả, lợi thế cạnh tranh
quốc gia xuất phát từ lợi thế cạnh tranh của từng doanh nghiệp, đây là cuốn sách hay
về chiến lược được trình bày và có ứng dụng tốt vào trong thực tiễn.
Các công trình nghiên cứu điển hình trên là tài liệu tham khảo có giá trị cao cho
quá trình học tập, viết luận văn tốt nghiệp của tác giả.

3


2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu về QTCL và CLKD ở Việt Nam trong hơn một thập kỷ qua trong
quá trình hội nhập quốc tế đã được quan tâm trong giới nghiên cứu lý luận và giảng
dạy đại học, sau đại học và thực tiễn triển khai kinh doanh thương mại. Có thể kể tên
một số Công trình nghiên cứu điển hình của các tác giả, các nhà khoa học sau:
Nguyễn Hoàng Long & Nguyễn Đức Nhuận 2016 “Phát triển chiến lược
Marketing xuất khẩu hàng may mặc vào thị trường Mỹ của các DN ngành may ở Việt
Nam”. Cuốn sách tham khảo trình bày những nguyên lý thực trạng triển khai và giải
pháp phát triển chiến lược marketing xuất khẩu hàng may vào thị trường Mỹ, tuy có
tiềm năng nhưng luôn tồn tại&không ngừng phát triển các rào cản thương mại xuất
nhập khẩu.
Nguyễn Hoàng Việt (2016), Phát triển chiến lược kinh doanh của các DN ngành
may VN, cuốn sách tham khảo cung cấp khái niệm, mô hình và bản chất của CLKD
gắn với đặc điểm kinh doanh may mặc.
“Giáo trình Marketing thương mại” (2015) – GS.TS Nguyễn Bách Khoa và TS.
Cao Tuấn Khanh – Đại học Thương Mại. Cuốn sách đã nêu các nguyên lý và các
quyết định quản trị MKT trong kinh doanh thương mại.
Nguyễn Bách Khoa (2017), Chiến lược kinh doanh, NXB Thống kê, tác giả đã
trình bày những nội dung củ chiến lược kinh doanh, những khái niệm về chiến lược

giả của luận văn đã đề xuất một số giải pháp hoàn thiện Xây dựng chiến lược kinh
doanh của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam.
Đề tài: “Giải pháp Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH Vạn
Minh.”, (2018). Luận văn thạc sĩ, Trường ĐHTM.
Tác giả đưa ra một số lý thuyết về hoạch định chiến lược, tác giả đề xuất một số
giải pháp chiến lược cho Công ty TNHH Van Minh, đề tài đã hoàn thiện về mặt lý
thuyết và thực trạng những phần giải pháp chưa thực sự thuyết phục.
Đề tài: “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phần tập đoàn
Vinacontrol” (2014). Luận văn thạc sĩ. Trường ĐHTM.
Tác giả tập trung phân tích thực trạng hoạch định chiến lược tại Công ty cổ phần
Tập đoàn Vinacontrol, đề xuất những giải pháp hoạch định chiến lược cho Công ty, tuy
nhiên phần giải pháp mà tác giả đưa ra chưa thực sự sát với hạn chế nên chưa giải quyết
hết những hạn chế của Công ty dẫn đến hiệu quả của giải pháp còn kém thuyết phục.

Đề tài: “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty cổ phẩn MeKong”.
(2018), Luận văn thạc sĩ, Trịnh Trung Đức. Trường ĐHTM.
Các công trình nghiên cứu trên có giá trị khoa học cao đã tạo khung cơ sở lý
luận để tác giả nghiên cứu, kế thừa, trong viết và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
“Hoàn thiện CLKD của Công ty TNHH Thuận Thượng” của cá nhân.

5


3.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá, phân tích chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH
Thuận Thượng và đưa ra một giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh của Công ty


Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

5.1. Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp
5.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp điều tra trắc nghiệm thông qua bảng hỏi
Bước 1: Xác định đối tượng phát phiếu điều tra là nhà quản trị của Công ty
TNHH Thuận Thượng và các khách hàng.
Bước 2: Lập phiếu điều tra
(1). Phiếu điều tra dành cho các nhà quản trị của Công ty TNHH Thuận Thượng

6


được lập dưới dạng bảng câu hỏi. Bảng câu hỏi được xây dựng trên nguyên tắc
chung, bao gồm các câu hỏi ở phụ lục để tìm hiểu những thông tin thực tế về chiến
lược kinh doanh của Công ty TNHH Thuận Thượng và định hướng phát triển kinh
doanh của Công ty thời gian 2020-2025. Cấu trúc của phiếu điều tra khảo sát được
chia làm 2 phần:
Phần 1: bao gồm những câu hỏi về thông tin cá nhân của nhà quản trị như: tên,
tuổi, chức vụ, bộ phận công tác.
Phần 2: bao gồm những câu hỏi về thực tế vai trò chiến lược kinh doanh của
Công ty; các chiến lược dịch vụ, giá, phân phối, xúc tiến thương mại; tình hình nhân
sự, hoạt động kinh doanh và kế hoạch trong tương lai.
(2). Phiếu điều tra dành cho khách hàng được lập dưới dạng bảng câu hỏi. Bảng
câu hỏi được xây dựng trên nguyên tắc chung, bao gồm các câu hỏi ở phụ lục 02 để
tìm hiểu những thông tin đánh giá về chất lượng dịch vụ của Công ty và mức độ hài
lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của Công ty TNHH Thuận Thượng. Cấu
trúc của phiếu điều tra khảo sát được chia làm 2 phần:
Phần 1: bao gồm những câu hỏi về thông tin cá nhân của khách hàng như: tên,

5.1.2. Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp
Những dữ liệu sơ cấp thu thập từ phiếu điều tra được tác giả tiến hành tổng hợp
và thống kê thông qua phần mềm Excel. Dựa trên các kết quả tổng hợp này, tác giả
tiến hành phân tích, so sánh và đánh giá định tính các thông tin liên quan đến chiến
lược kinh doanh của Công ty TNHH Thuận Thượng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp
5.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài được thu thập từ nhiều
nguồn khác nhau như :
Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ nguồn bên trong Công ty TNHH Thuận Thượng
gồm: Báo cáo tài chính của Công ty; các tài liệu của phòng kinh doanh, marketing,
các văn bản liên quan đến Công ty TNHH Thuận Thượng.
Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ nguồn bên ngoài như: luận văn thạc sỹ, báo cáo
nghiên cứu khoa học, sách, báo, tạp chí, internet, các văn bản liên quan đến ngành
xây dựng của Nhà nước và chính phủ Việt Nam.
5.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp
Tác giả sử dụng phương pháp định tính để xử lý các dữ liệu thứ cấp như sau:
Sau khi đã thu thập được các dữ liệu và thông tin cần thiết, tác giả sẽ tiến hành
tổng hợp, thống kê và phân tích các thông tin đó bằng phương pháp luận biện chứng
và tư duy logic kết hợp với thực tiễn tại Công ty, từ đó đưa ra dự báo về vấn đề phát
hiện được trong quá trình nghiên cứu.
Phương pháp thống kê: thống kê các bảng biểu, số liệu từ đó rút ra các kết luận,
các xu hướng để đánh giá tình hình Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty

8


như: việc phân tích môi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài doanh nghiệp để
tìm ra cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của Công ty; các căn cứ để xác định
mục tiêu chiến lược kinh doanh của Công ty; các phương án chiến lược mà Công ty

9


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết có liên quan đến CLKD
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm chiến lược và các cấp chiến lược của DN
* Khái niệm chiến lược
Theo nghĩa thông thường, chiến lược (xuất phát từ gốc Hy Lạp là strategos) là
một thuật ngữ quân sự được dùng để chỉ kế hoạch dàn trận và phân bố lực lượng với
mục tiêu đánh thắng kẻ thù. C. Clausewitz (2008). Nhà binh pháp của thế kỷ 19 - đã
mô tả CL là “Lập kế hoạch chiến tranh và hoạch định các chiến dịch tác chiến”. [8].
Ngày nay, các Công ty kinh doanh (KD) cũng áp dụng khái niệm CL tương tự như
trong quân đội. Kenneth Andrews là người đầu tiên đưa ra các ý tưởng nổi bật này
trong cuốn sách kinh điển “The Concept of Corporate Strategy”. Theo ông, “CL là
những gì mà một tổ chức phải làm dựa trên những điểm mạnh và yếu của mình trong
bối cảnh có những cơ hội và cả những mối đe dọa”. [11].
Bruce Henderson (2015), chiến lược gia đồng thời là nhà sáng lập Tập đoàn Tư vấn
Boston (BCG), đã kết nối khái niệm CL với lợi thế cạnh tranh. Lợi thế cạnh tranh là việc
định vị một DN vào vị thế tốt hơn đối thủ để tạo ra giá trị cho khách hàng. Henderson
viết rằng “CL là sự tìm kiếm thận trọng một kế hoạch hành động để phát triển và kết hợp
lợi thế cạnh tranh của tổ chức”. M. Porter cũng tán đồng nhận định này: “CL cạnh tranh
liên quan đến sự khác biệt. Đó là việc lựa chọn cẩn thận một chuỗi hoạt động khác biệt
để tạo ra một tập hợp giá trị độc đáo”. [6]. Khái niệm CL, ngầm hiểu hay mang tính
chính thức, đuợc coi là câu trả lời cho vấn đề cạnh tranh của DN.

Gần đây hơn với nhận thức về đặc điểm tiến hóa liên tục và đầy bất trắc của môi
trường KD, khái niệm CL đã được mở rộng theo hướng “tập hợp quyết định và hành

CLKD của DN là một trong những thuật ngữ bắt đầu được phổ biến trong các
sách lí luận và thực tiện QTKD từ những năm 60 thế kỷ trước ở các nước tư bản
Châu Âu & Mỹ và từ nửa cuối thập kỷ 90 thế kỷ trước ở Việt Nam. Có nhiều cách
nhìn nhận và định nghĩa khác nhau tùy theo giai đoạn phát triển, bối cảnh và tình thế
ngành KD cụ thể. Tuy nhiên có thể khái quát một cách hiểu phổ biến: "CLKD còn
được gọi là CL cạnh tranh hay đơn giản là CL định vị, được hiểu là các công cụ, giải
pháp, nguồn lực để xác lập vị thế CL nhằm đạt được các mục tiêu dài hạn của một
Công ty". [10].
Về nội hàm, CLKD bao gồm các quyết định về không gian thị trường mục tiêu,
lựa chọn cường độ đầu tư và quy hoạch nguồn lực cho các SBU; các định hướng CL


11


chức năng (sản xuất, TM, hạ tầng công nghệ, tài chính, hệ thống thông tin, R&D, tổ
chức và nhân lực, hội nhập quốc tế), các tài sản, khả năng và năng lực cộng sinh
(synergies) được huy động để tạo lập lợi thế cạnh tranh bền vững.
Về mục tiêu, CLKD là bậc QTCL tiếp theo để triển khai CLDN và có tiêu điểm
ở việc tăng cường vị thế cạnh tranh bền vững trong dài hạn của các sản phẩm/dịch vụ
chủ chốt của DN hoặc các SBU của DN trong một ngành KD xác định và / hoặc trên
một thị trường mục tiêu xác định của DN đó. Vì vậy CLKD có thể có tính cạnh tranh
(đua tranh với các đối thủ cạnh tranh về một lợi thế nào đó trong cung ứng các giá trị,
chi phí thấp hay khác biệt hóa) hoặc có tính hợp tác (liên kết, liên minh với một hoặc
một vài đối tác để dành được một lợi thế so với các đối thủ cạnh tranh khác) hoặc
đồng thời cả hai (cạnh tranh và hợp tác). CLKD luôn luôn đặt vấn đề Công ty hoặc
các SBU của nó phải cạnh tranh hoặc hợp tác ra sao trong một ngành KD cụ thể.
Về loại hình, CLKD có thể bao gồm các CL tích hợp về phía trước và phía sau,
đa dạng hóa, thu hoạch nhanh, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm
sản lượng, tiết chế đầu tư, rút khỏi thị trường, cổ phần hóa (CPH),

Cải thiện căn bản tình hình, vị thế của một DN một ngành, một địa phương.

Các lợi ích được xác lập kể cả về mặt tài chính và phi tài chính.

12


1.1.2. Mô hình các giai đoạn quản trị chiến lược của doanh nghiệp
Xét về mặt nội dung chiến lược kinh doanh phải bao gồm: xác định mục tiêu dài
hạn, hướng vận động và quỹ đạo vận động phát triển; các chính sách, biện pháp nhằm
giúp cho doanh nghiệp thực hiện mục tiêu dài hạn. Nói cách khác, chiến lược phải
giúp cho doanh nghiệp trả lời được các câu hỏi: doanh nghiệp đi đâu? Đến đâu? Đi
như thế nào? Bằng cách nào? Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường mở cửa và hội
nhập luôn tồn tại chạnh tranh gay gắt giữa các đối thủ cạnh tranh. Trình tự tiến hành
hoạt động quản trị chiến lược được mô tả ở mô hình ba giai đoạn: hoạch định chiến
lược, thực thi chiến lược và đánh giá chiến lược.
GIAI ĐOẠN
Tổ chức
Hoạch định
nghiên cứu
chiến lược

Thực thi

Đề ra các

chiến lược

mục tiêu


đánh giá mức độ trung bình trong ngành. Nhiều hình thức tiến hành điều tra được
phát triển và vận dụng để đánh giá về các nhân tố bên trong như tinh thần làm của
người lao động, hiệu quả của quá trình sản xuất, tính hiệu quả của hoạt động quảng
cáo và mức độ trung thành của khách hàng.
NỘI DUNG CÔNG VIỆC

QUÁ TRÌNH

Chỉ ra vai trò, bản chất và nội
dung cơ bản của doanh nghiệp
Chỉ ra vai trò, bản chất của
việc đánh giá nội bộ, công tác
đánh giá các mặt hoạt động
chính của công ty.
Bản chất của đánh giá nội bộ,
công tác đánh giá các mặt
hoạt động chính của công ty
Sử dụng các mô hình, kết hợp
đánh giá định tính và định
lượng, chọn ra một mô hình
chiến lược hợp lý cho công ty.

Hình 1.3: Mô hình các bước công việc trong giai đoạn hoạch định chiến lược
Nguồn: Nguyễn Bách Khoa (2004), "Marketing thương mại", NXB Thống kê Có một
thực tế là mọi doanh nghiệp đều có chung một sự hạn chế, đó là sự hạn chế về nguồn
lực. Các nhà chiến lược buộc phải lựa chọn chiến lược nào đem lại lợi
ích lớn nhất cho doanh nghiệp. Các quyết định trong giai đoạn hoạch định chiến lược
đề ra cho doanh nghiệp sự tập trung vào các sản phẩm cụ thể. Các thị trường, nguồn
lực và công nghệ trong suốt một khoảng thời gian định rõ. Các chiến lược chỉ ra
những lợi thế trong cạnh tranh dài hạn. Nó cũng có mục tiêu kéo dài những ảnh

Thực thi
chiến lược
Triển khai chiến lược
trong công tác marketing, tài
(2) chính kế toán, R&D

NỘI DUNG
CÔNG VIỆC
Đề ra mục tiêu thường niên,
chính sách, phân bổ nguồn
lực, điều chỉnh cấu trúc, tạo
dựng văn hóa công ty.
Các quy định, chính sách
trong công tác marketing, tài
chính kế toán, nghiên cứu hệ
thống thông tin.

Hình 1.4: Mô hình các bước công việc trong giai đoạn thực thi chiến lược
Nguồn: Michael E. Porter (2008), Chiến lược cạnh tranh, NXB Trẻ
Giai đoạn 3: Kiểm soát chiến lược
Giai đoạn này chủ yếu là xem xét, đánh giá các yếu tố bên ngoài, bên trong doanh
nghiệp; đo lường, đánh giá kết quả, so sánh chùng với các tiêu chuẩn “giới hạn” và thực
hiện điều chỉnh mục tiêu, chính sách và/ hoặc giải pháp cho phù hợp với những biểu hiện
mới của môi trường kinh doanh. Kiểm soát chiến lược là vô cùng cần thiết do sự biến
động của môi trường mà doanh nghiệp hoạt động trong đó. Một sự thành công ngày hôm
nay không đảm bảo cho sự thành công ngày mai của doanh nghiệp. Những vấn đề mới
nảy sinh từ những thành công. Và cũng có thể nó phát sinh do những thay đổi của môi
trường. Một sự tự mãn với thành công trong hiện tại mà không chú ý những điều chỉnh
cần thiết trong tương lai thì tất yếu sẽ gặp phải thất bại.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status