ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG GIANG
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA HOA KỲ
ĐỐI VỚI TRUNG QUỐC DƢỚI THỜI TỔNG THỐNG
GEORGE W. BUSH (2001 - 2009)
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Hà Nội – 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ PHƢƠNG GIANG
CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA HOA KỲ
ĐỐI VỚI TRUNG QUỐC DƢỚI THỜI TỔNG THỐNG
GEORGE W. BUSH (2001 - 2009)
Chuyên ngành Lịch sử thế giới
Mã số: 60220311
LUẬN VĂN THẠC SĨ LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Hà Nội – 2018
LỜI CẢM ƠN
Nguyễn Thị Phƣơng Giang
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ................................................................................. 3
3. Mục đích, nhiệm vụ của luận văn ...................................................................... 8
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 8
5. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................... 9
6. Đóng góp của luận văn .................................................................................... 10
7. Bố cục của luận văn ......................................................................................... 10
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ HOẠCH ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA HOA KỲ
ĐỐI VỚI TRUNG QUỐC DƢỚI THỜI TỔNG THỐNG GEORGE W. BUSH
(2001 - 2009) ............................................................................................................ 12
1.1. Bối cảnh quốc tế và khu vực ......................................................................... 12
1.1.1. Thế giới và khu vực cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI ............................. 12
1.1.2 Hoa Kỳ cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI .................................................. 16
1.2 Quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc trƣớc năm 2001 ............................................ 22
1.2.1. Trong thời kì chiến tranh lạnh (1947 - 1989) ......................................... 22
1.2.2. Những năm đầu sau chiến tranh lạnh (1989 - 2000) .............................. 26
1.3 Lợi ích của Hoa Kỳ trong quan hệ với Trung Quốc ....................................... 30
1.3.1. Trong lĩnh vực kinh tế ............................................................................ 30
1.3.2. Trong lĩnh vực chính trị - an ninh quốc phòng ....................................... 31
CHƢƠNG 2: CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA HOA KỲ ĐỐI VỚI TRUNG
QUỐC DƢỚI THỜI TỔNG THỐNG GEORGE W. BUSH (2001 – 2009) ........... 33
2.1. Trong lĩnh vực kinh tế - thƣơng mại.............................................................. 33
2.1.1. Chính sách thu hẹp thâm hụt mậu dịch của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc
.......................................................................................................................... 33
2.1.2. Chính sách đối thoại kinh tế chiến lƣợc – SED...................................... 39
Gross Domestic Product
Tổng thu nhập quốc dân
IMF
International Monetary Fund
Quỹ tiền tệ quốc tế
NATO
The North Atlantic Treaty Organization
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương
WB
World Bank
Ngân hàng thế giới
WTO
World Trade Organization
Tổ chức thương mại thế giới
APEC
Asia-Pacific Economic Cooperation
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
DOC
giới, chiếm 1/3 số lƣợng bản quyền phát minh sáng chế trên thế giới. Hoa Kỳ thực
hiện chính sách đối ngoại mang tính toàn cầu nhằm ngăn chặn tiến tới xóa bỏ hệ
thống xã hội chủ nghĩa trên toàn thế giới, đẩy lùi phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc, lôi kéo và khống chế các nƣớc đồng minh. Những chính sách đối ngoại
mang tính toàn cầu có tầm quan trọng lớn đối với Hoa Kỳ, nhằm củng cố và bảo vệ
vị trí số 1 của Hoa Kỳ trên thế giới. Chính vì vậy, nhiều học giả trong và ngoài nƣớc
đã dành nhiều thời gian và công sức nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Hoa
Kỳ đối với các quốc gia và vùng lãnh thổ .
Trong khi đó, bƣớc vào thế kỷ XXI, Trung Quốc trở thành quốc gia ngày càng
lớn mạnh cả về trên lĩnh vực kinh tế cũng nhƣ trên lĩnh vực quân sự và ngày càng
có vị thế lớn trên thế giới. Chính vì vậy, chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với
Trung Quốc sẽ có tầm quan trọng và ảnh hƣởng lớn đối với cả hai quốc gia, bên
cạnh đó nó cũng tác động mạnh mẽ đến chính sách đối ngoại của các quốc gia khác
trong khu vực và trên thế giới. Chính sách của Hoa Kỳ với Trung Quốc cần tiến
hành nhƣ thế nào để mang lại lợi ích nhiều nhất cho Hoa Kỳ, cũng nhƣ để Hoa Kỳ
giữ vững vị trí độc tôn của mình. Hoa Kỳ có nhiều lựa chọn khi đứng trƣớc một
nƣớc lớn nhƣ Trung Quốc, nhƣng Hoa Kỳ cần tìm cho chính mình một chính sách
đối ngoại khôn khéo và phù hợp nhất. Họ có thể ngăn cản hoặc không can thiệp vào
Trung Quốc để Trung Quốc tự do phát triển theo một chiều hƣớng mà Đảng Cộng
sản và Chính phủ Trung Quốc đã lựa chọn - chiều hƣớng vƣơn lên trở thành trung
1
tâm của thế giới. Bởi nếu nhƣ trong thế kỷ XX, Trung Quốc chƣa nâng cao đƣợc vị
thế của mình, thì trong thế kỷ XXI Trung Quốc đƣợc ví nhƣ một đối thủ trọng yếu
và có khả năng mang đến những thách thức lớn đối với Hoa Kỳ. Vì vậy, việc lựa
chọn chính sách đối ngoại nhƣ thế nào cho phù hợp với Trung Quốc là một bài toán
phức tạp mà các đời Tổng thống Hoa Kỳ cần suy xét kĩ càng để bảo vệ tốt nhất lợi
ích của nƣớc mình. Trong thế kỷ XXI, Trung Quốc đang dần tham gia vào hầu hết
các tổ chức, hệ thống kinh tế thƣơng mại, an ninh quốc phòng lớn trên thế giới,
Bên cạnh đó, luận văn cũng góp phần vào việc tìm hiểu, nghiên cứu chung về
lịch sử ngoại giao của Hoa Kỳ, cũng nhƣ lịch sử quan hệ quốc tế, hỗ trợ nghiên cứu
về lý luận trật tự thế giới mới. Có thể nói, việc nghiên cứu chính sách đối ngoại của
Hoa Kỳ với Trung Quốc là rất quan trọng và cần thiết không chỉ đối với Việt Nam
mà là tất cả các nƣớc trên thế giới, thông qua việc tìm hiểu, nghiên cứu Chính sách
đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc, các nƣớc có thể điều chỉnh chính sách
đối ngoại với Hoa Kỳ cho phù hợp, tránh rủi ro và tận dụng cơ hội để phát triển và
bảo vệ đất nƣớc.
Với những ý nghĩa đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Chính sách đối ngoại của Hoa
Kỳ đối với Trung Quốc dưới thời Tổng thống George W. Bush (2001 - 2009)” làm
đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Các công trình nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với
Trung Quốc
Vấn đề chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ với Trung Quốc là một trong những
đề tài thu hút đƣợc nhiều học giả trên thế giới quan tâm tìm hiểu và nghiên cứu. Đặc
biệt hơn, khi Hoa Kỳ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới, có sức ảnh
hƣởng rất lớn đến kinh tế và an ninh toàn cầu. Một trong những cuốn sách viết về
đề tài này là cuốn sách “On China” (Nxb Công an nhân dân, 2011) đã đƣợc dịch và
xuất bản bằng tiếng Việt của tiến sĩ Henry Kissinger - nguyên cố vấn An ninh quốc
gia kiêm ngoại trƣởng Hoa Kỳ (1968 - 1975). Đây là cuốn sách thể hiện chính sách
ngoại giao với nƣớc lớn của Hoa Kỳ với Trung Quốc. “Trọng tâm của cuốn sách là
sự tương tác giữa các nhà lãnh đạo Mỹ và Trung Quốc kể từ khi nước Cộng hòa
nhân dân Trung Hoa được thành lập năm 1949”[6, tr.14]. Cả cuốn sách và tác giả
đƣợc đánh giá “Hấp dẫn… Không một người Mỹ hiện tại nào đóng một vai trò
quan trọng như thế ngoài Henry Kissinger khi mang lại thành công việc nối lại
quan hệ hữu nghị giữa Mỹ và Trung Quốc… với những cái nhìn thấu suốt vào cuộc
3
nào đã tác động tới cặp quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc theo góc độ cân bằng lực
lƣợng giữa các nƣớc lớn nhằm xác định chiều hƣớng phát triển của quan hệ hai
4
nƣớc trong tƣơng lai. Việc xem xét quan hệ hai nƣớc lớn này dƣới góc độ cân bằng
lực lƣợng, từ đó góp phần cho việc hoạch định triển khai chính sách đối ngoại của
Việt Nam trong hiện tại và tƣơng lai.
Bên cạnh đó, còn có rất nhiều đề tài luận án, luận văn viết về mối quan hệ giữa
Hoa Kỳ và Trung Quốc nhƣ: “Nghiên cứu so sánh chiến lược an ninh quốc gia của
các chính quyền Mỹ giai đoạn 1993 – 2012” của Phạm Thị Giang (2015 –Trƣờng
Đại học khoa học xã hội và nhân văn). Luận văn đã tìm hiểu khái niệm an ninh quốc
gia Hoa Kỳ và tóm lƣợc các nội dung chính trong năm bản Chiến lƣợc an ninh quốc
gia giai đoạn 1993 - 2012. Đồng thời, luận văn đã so sánh những điểm tƣơng đồng
và khác biệt trong các chiến lƣợc an ninh quốc gia của chính quyền Bill Clinton,
George. W. Bush và nhiệm kỳ đầu của Barack Obama xét trên các yếu tố chính
nhƣ: xác định môi trƣờng chiến lƣợc, mục tiêu chiến lƣợc, biện pháp triển khai
chiến lƣợc trên các lĩnh vực: kinh tế, an ninh quân sự, đối ngoại, dân chủ nhân
quyền. Đề tài “Chính sách đối ngoại của Mỹ dưới thời Tổng thống B. Obama 2009
- 2012” của Lê Thị Thƣơng Huyền (2012 – Trƣờng Đại học Vinh). Luận văn đã nêu
cụ thể những chính sách đối ngoại về kinh tế và đặc biệt là về quốc phòng an ninh
của Tổng thống B. Obama. Luận văn cũng so sánh chính sách đối ngoại giữa Tổng
thống B. Obama với Tổng thống George W. Bush và đƣa ra dự đoán xu thế mới
trong chính sách đối ngoại toàn cầu của Hoa Kỳ trong tƣơng lai.
2.2. Các công trình nghiên cứu liên quan đến chính sách đối ngoại của Hoa
Kỳ với Trung Quốc dưới thời Tổng thống George W. Bush
Một số công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến chính sách đối ngoại của
Hoa Kỳ với Trung Quốc trong hai nhiệm kì của Tổng thống George W. Bush (2001
– 2009) là:
Đầu tiên là cuốn hồi kí “Những thời khắc quyết định” của chính Tổng thống
chính quyền B. Clinton, G.W. Bush và chính sách của Trung Quốc đối với Hoa Kỳ.
Bên cạnh đó, tác giả cũng phân tích những khía cạnh chính trị, kinh tế, quân sự - an
ninh của quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc thập niên đầu thế kỷ XXI. Với những nội
dung nêu trên, có thể thấy cuốn sách đã tập trung phân tích khá sâu sắc và toàn diện
mối quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc trong thập niên đầu thế kỷ XXI, cố gắng lý giải
vì sao Hoa Kỳ lại có sự điều chỉnh chiến lƣợc đối với Trung Quốc? các chính sách
đó đƣợc thực thi nhƣ thế nào thông qua những phân tích cụ thể thực trạng mối quan
hệ này trên các mặt chính trị, kinh tế, quân sự, an ninh giai đoạn 2001-2010. Từ đó,
tác giả đánh giá những tác động của mối quan hệ này đối với khu vực và thế giới.
6
Đồng thời dự báo xu thế phát triển mới của quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc trong
giai đoạn sau đó.
Ngoài những tác phẩm do các học giả trong và ngoài nƣớc viết đƣợc xuất bản,
còn có một số đề tài cấp bộ làm về vấn đề này nhƣ: “Quan hệ Mỹ - Trung: 30 năm
hợp tác cạnh tranh và triển vọng đến năm 2020” xuất bản năm 2010; “Xu hướng
chính sách đối với Mỹ của ban lãnh đạo mới Trung Quốc và tác động tới an ninh
khu vực và Việt Nam” xuất bản năm 2014 của giáo sƣ tiến sĩ Nguyễn Thái Yên
Hƣơng đã đề cập đến mối quan hệ giữa hai nƣớc lớn là Hoa Kỳ và Trung Quốc.
Cuốn “Quan hệ Trung – Mỹ từ 2001 – 2005” (2007 – trƣờng Đại học Sƣ phạm Tp.
Hồ Chí Minh) của Nguyễn Phƣơng Lan đã khái quát đƣợc những thăng trầm trong
lịch sử quan hệ đối ngoại giữa hai nƣớc Hoa Kỳ và Trung Quốc giai đoạn 2001 –
2005. Đồng thời cũng làm sáng tỏ học thuyết Bush trong nhiệm kỳ đầu tiên của
Tổng thống với Trung Quốc. Luận văn thạc sĩ của Bùi Thị Bích Hƣờng về “Quan
hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc sau sự kiện 11/9/2001 và tác động đến quan hệ quốc tế ở
Đông Nam Á” (2011 – trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn) cũng nghiên
cứu về quan hệ giữa hai nƣớc lớn trong hai nhiệm kỳ của Tổng thống George W.
Bush. Trên tạp chí nghiên cứu quốc tế và các tạp chí ngiên cứu Trung Quốc, cũng
Một là, tìm hiểu những cơ sở hoạch định chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối
với Trung Quốc dƣới thời Tổng thống George W. Bush (2001 - 2009).
Hai là, phân tích nội dung cơ bản chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với
Trung Quốc dƣới thời Tổng thống George W. Bush (2001 - 2009).
Ba là, nghiên cứu những điều chỉnh chính sách đối ngoại cơ bản của chính
quyền Bush từ đầu nhiệm kỳ hai và dự báo việc triển khai những chính sách đối
ngoại trong thời gian tới của các Tổng thống tiếp theo.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ với
Trung Quốc dƣới thời Tổng thống George W. Bush (2001 - 2009). Chủ thể thực
hiện hoạt động chính sách đối ngoại là Hoa Kỳ, đối tƣợng của chính sách đối ngoại
là Trung Quốc.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian
Phạm vi nghiên cứu của luận văn là lãnh thổ của Hoa Kỳ dƣới sự lãnh đạo của
Tổng thống George W. Bush và lãnh thổ Trung Quốc dƣới sự lãnh đạo quản lý của
Chủ tịch nƣớc Hồ Cẩm Đào.
8
Về thời gian
Đây là một đề tài nghiên cứu lớn nên phạm vi nghiên cứu rộng nhƣng do trình
độ của tác giả, nguồn tƣ liệu tiếp cận nên luận văn chỉ tập trung về mặt thời gian sẽ
chỉ nghiên cứu trong giới hạn trong hai nhiệm kỳ của Tổng thống George W. Bush
(từ tháng 1/2001 đến tháng 1/2009). Tuy nhiên, để giúp cho ngƣời đọc có một cái
nhìn tổng thể, luận văn cũng có những phần mở rộng về mặt thời gian trƣớc và sau
thời của Tổng thống George W. Bush.
5. Nguồn tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn tài liệu
trình bày, phân tích những chính sách đối ngoại của Tổng thống George W. Bush
trong hai nhiệm kỳ của mình đối với Trung Quốc.
6. Đóng góp của luận văn
Luận văn tái hiện một cách hệ thống chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ với
Trung Quốc trong hai nhiệm kỳ của Tổng thống George W. Bush trên nhiều phƣơng
diện nhƣ: ngoại giao, chính trị, kinh tế, văn hóa thông qua các nguồn sử liệu khác
nhau. Từ đó, luận văn giúp ngƣời đọc nhận thức khách quan, đầy đủ và cụ thể hơn
về vấn đề này.
Luận văn cung cấp thêm tƣ liệu về đất nƣớc, con ngƣời của Hoa Kỳ và Trung
Quốc, cũng nhƣ quan hệ quốc tế nói chung và lịch sử đối ngoại hai nƣớc Hoa Kỳ Trung Quốc nói riêng. Qua những nội dung điều chỉnh trong chính sách đối ngoại
của Hoa Kỳ, tác giả rút ra những nhận xét về kết quả và đặc điểm, cũng nhƣ dự
đoán xu hƣớng mới trong quan hệ ngoại giao giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc trong
giai đoạn tiếp theo. Điều này, có tác động lớn đến chính sách đối ngoại của các
nƣớc ở khu vực Đông Á (Đông Bắc Á, Đông Nam Á), cũng nhƣ khu vực châu Á Thái Bình Dƣơng…
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
đƣợc chia làm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở hoạch định chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với
Trung Quốc dưới thời Tổng thống George W. Bush (2001 - 2009). Trong chƣơng
này, chúng tôi tập trung vào tìm hiểu bối cảnh lịch sử, nguyên nhân tác động đến
những quyết định chính sách của Hoa Kỳ với Trung Quốc. Đồng thời, chúng tôi
cũng làm rõ những quan hệ Hoa Kỳ - Trung Quốc trƣớc năm 2001 và những lợi ích
của Hoa Kỳ trong quan hệ với Trung Quốc nhất là trong thiên niên kỷ mới.
10
Chƣơng 2: Chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ đối với Trung Quốc dưới thời
Tổng thống George W. Bush (2001 - 2009). Trong chƣơng này, luận văn làm rõ
những chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ với Trung Quốc trên các lĩnh vực kinh tế thƣơng mại; an ninh quốc phòng; văn hóa, xã hội và giáo dục. Trong đó, trọng tâm
hiệp, tránh xung đột trực tiếp nhằm tạo nên một môi trƣờng quốc tế thuận lợi, giúp
các quốc gia vƣơn lên mạnh mẽ.
Thứ ba, toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ, đƣợc biểu hiện cụ thể
qua sự xuất hiện của các tổ chức liên kết kinh tế, thƣơng mại, tài chính quốc tế và
khu vực nhƣ: quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), ngân hàng thế giới (WB), tổ chức thƣơng
mại thế giới (WTO), liên minh châu Âu (EU), Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á Thái Bình Dƣơng (APEC)…; những công ty xuyên quốc gia và những tập đoàn lớn
xuất hiện chi phối nền kinh tế quốc gia và thế giới… Toàn cầu hóa trở thành xu thế
phát triển khách quan, đây vừa là thời cơ vừa là thách thức đối với các quốc gia, đặc
biệt là các quốc gia đang phát triển. Nhân loại đã bƣớc sang thế kỷ XXI, mặc dù còn
gặp nhiều khó khăn và thách thức, nhƣng tình hình hiện nay đã hình thành những
điều kiện thuận lợi, những xu thế khách quan để các dân tộc cùng nhau xây dựng
12
một thế giới hòa bình, ổn định hợp tác phát triển, bảo đảm những quyền cơ bản của
một dân tộc và con ngƣời.
Với các nƣớc phát triển nhƣ Hoa Kỳ, các quốc gia Tây Âu, Nhật Bản, Trung
Quốc thì xu thế “toàn cầu hóa” sẽ đƣợc coi là sự phụ thuộc lẫn nhau và là điều tất
yếu không thể tránh khỏi.
Một đặc điểm nổi bật nữa của tình hình thế giới sau chiến tranh thế giới thứ
hai là cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật vào đầu những năm 70 (đƣợc gọi là cách
mạng khoa học - công nghệ), đã diễn ra với quy mô, nội dung và nhịp điệu nhanh,
mạnh chƣa từng thấy. Cuộc cách mạng này đã để lại cả những hệ quả tích cực lẫn
tiêu cực vô cùng to lớn. Đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật
này là khoa học đã trở thành lực lƣợng sản xuất trực tiếp, đáp ứng những đòi hỏi
mới về công cụ sản xuất, những nguồn năng lƣợng mới và những vật liệu mới của
cuộc sống ngày càng có chất lƣợng cao. Mặt khác, cách mạng khoa học – kỹ thuật
đã đặt ra cho các dân tộc nhiều vấn đề phải giải quyết nhƣ việc đào tạo con ngƣời
cho nguồn nhân lực chất lƣợng cao của thời đại “văn minh trí tuệ”, vấn đề bảo vệ
môi trƣờng sinh thái trên trái đất và cả trong vũ trụ, sự cân bằng giữa tăng trƣởng
Trong một thế giới đầy hỗn loạn, khủng bố, chủ nghĩa hƣ vô2 và nội chiến…
thì châu Á nổi lên nhƣ là một ngọn hải đăng, tƣơng đối ổn định, mở cửa kinh tế và
năng động. Một trong những ngọn hải đăng đó là Trung Quốc. Từ trƣớc đến nay,
Trung Quốc luôn muốn tạo ra đƣợc ảnh hƣởng mà Trung Quốc là tâm của ảnh
hƣởng đó. Trung Quốc đã sử dụng vũ lực để chinh phục hoặc gây mất ổn định các
nƣớc láng giềng, hoặc lật đổ chính quyền các nƣớc khác nhƣ Liên Xô cũ đã làm.
Trung Quốc là một thách thức có tính chất tinh tế hơn so với các quốc gia khác.
Trung Quốc phát triển thành cƣờng quốc là điều mà các quốc gia đã dự đoán đƣợc
trƣớc đó. Cùng với đó, các quốc gia đều nhìn ra quỹ đạo sức mạnh kinh tế của
Trung Quốc và Hoa Kỳ đang hình thành. Trung Quốc là một cƣờng quốc mạnh có
tham vọng lớn, có chiến lƣợc để củng cố địa vị của mình, vƣơn lên vị trí số 1 - trung
tâm thế giới. Vì vậy, Hoa Kỳ cần có chính sách đối ngoại thích hợp, để vừa có thể
phát triển kinh tế đất nƣớc, vừa có thể kìm hãm đƣợc Trung Quốc. Trong thế kỷ thế
kỷ XX, chúng ta thấy Hoa Kỳ đã đƣa ra các chính sách đối phó với những quốc gia
chống đối mình. Trong đó, có thể kể đến cuộc chiến tranh lạnh do tổng thống
1
Chỉ số giá của 30 cổ phiếu công nghiệp hàng đầu của thị trƣờng chứng khoán London
Bắt nguồn từ tiếng Latin nihil vào đầu thế kỉ XIX với nghĩa chẳng có gì hiện hữu. Đây là một học thuyết
triết học cho thấy sự phủ định của một hay nhiều khía cạnh ý nghĩa nổi bật trong cuộc sống. Chủ nghĩa hƣ vô
là niềm tin cho rằng tất cả những giá trị là không có cơ sở và ngƣời ta chẳng thể hiểu hay truyền đạt gì cả.
Nội dung của “chủ nghĩa hƣ vô” khẳng định cuộc đời này sẽ hoàn toàn không có mục tiêu, định hƣớng nào
cho đến khi chúng ta tự tạo nên nó.
2
14
Truman phát động năm 1947, nhằm ngăn chặn tiến đến xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên
toàn thế giới nói chung và ở Liên Xô, Đông Âu nói riêng. Sau đó, Hoa Kỳ lại tiếp
Trung Quốc đang phải đối mặt với xu thế toàn cầu hóa kinh tế trong thế kỷ XXI.
Chính sự thay đổi này, đã tác động đến sự thay đổi chính sách đối ngoại của Hoa
Kỳ với Trung Quốc.
1.1.2 Hoa Kỳ cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, Hoa Kỳ trở thành một trong những trung
tâm kinh tế - tài chính lớn nhất của thế giới. Đặc biệt là trong giai đoạn từ năm 1945
đến năm 1973, Hoa Kỳ chiếm đến ¾ trữ lƣợng vàng thế giới, sản lƣợng công nghiệp
luôn chiếm hơn 50% sản lƣợng công nghiệp thế giới và nông nghiệp luôn vƣợt qua
các nƣớc Tây Âu và Nhật Bản cộng lại [4; tr.148]. Nền kinh tế của Hoa Kỳ luôn
chiếm gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới [4; tr.148]. Hoa Kỳ cũng là nƣớc
khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật lần thứ hai, với nền khoa học –
kỹ thuật hiện đại, là một trong những nƣớc đi đầu trong việc chế tạo công cụ sản
xuất mới, nguyên liệu mới, vật liệu mới, sản xuất vũ khí hiện đại, chinh phục vũ trụ,
đem lại nhiều thành tựu tiến bộ cho nhân loại. Là quốc gia đầu tiên chế tạo thành
công bom nguyên tử, vậy nên suốt một thời gian dài, Hoa Kỳ luôn giữ vị trí độc tôn
về vũ khí hạt nhân và có sức ảnh hƣởng lớn đến quân sự các nƣớc. Hoa Kỳ trở
thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới trong hơn 20 năm kể từ khi
chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
Sang đến giai đoạn 1993 - 2000, sau cuộc khủng hoảng năng lƣợng thế giới,
kinh tế Hoa Kỳ có sự phục hồi và phát triển trở lại. Thâm hụt ngân sách của Hoa Kỳ
đã giảm 60% từ 290 tỉ USD xuống còn 117 tỉ USD. Bộ máy chính phủ giảm
225.000 ngƣời và 10 triệu việc làm mới đƣợc tạo ra [4; tr.151]. Cho đến những năm
cuối cùng của thế kỷ XX, Hoa Kỳ vẫn là nƣớc có nền kinh tế hàng đầu thế giới, với
GDP năm 2000 lên tới 9.873 tỉ USD, bình quân đầu ngƣời là 36.478 USD, tạo ra
25% giá trị sản phẩm thế giới và chi phối hầu hết các tổ chức kinh tế thế giới
(WTO, IMF…). Năm 2001, GDP của Hoa Kỳ đạt con số 10.170 tỉ USD chiếm
32,5% GDP toàn cầu [4; tr.151]. Trong số 1.000 công ty lớn nhất thế giới thì có đến
gần 400 công ty thuộc về Hoa Kỳ với những tên tuổi nổi tiếng toàn cầu nhƣ những
trong tháng 3/2008 với nguyên nhân tƣơng tự. [36]. Thâm hụt trên GDP là 2.0%,
tăng 2.5 lần so với giai đoạn 1993 – 2000. Đầu năm 2008, văn phòng ngân sách
Quốc hội ƣớc tính rằng nợ liên bang sẽ không vƣợt qua 60% GDP cho tới năm
1
Thành lập năm 1850. Là cơ quan chuyên về quản lý, đầu tƣ tài sản cho khách hàng. Trƣớc khi cuộc khủng
hoảng suy thoái năm 2008 diễn ra, Lehman Brothers Holdings là một trong những cơ quan tài chính đầu tƣ
lớn mạnh nhất của nƣớc Hoa Kỳ.
2
thành lập năm 1914 tại New York. Là tập đoàn tài chính lớn hàng đầu thế giới. Tập đoàn cung cấp dịch vụ
cho thị trƣờng vốn, đầu tƣ ngân hàng, tƣ vấn tài chính, quản lý tài sản, bảo hiểm, ngân hàng và dịch vụ tài
chính liên quan, hoạt động tại hơn 40 quốc gia trên toàn thế giới.
3
là tập đoàn môi giới chứng khoán và ngân hàng đầu tƣ lớn thứ 5 ở Hoa Kỳ.
17
2023. Nhƣng do cuộc khủng hoảng tài chính, nợ liên bang sẽ vƣợt mức đó vào cuối
năm 2010. [55; tr.636].
Trong chính sách đối ngoại của mình, Hoa Kỳ thi hành một loạt chính sách đối
ngoại mới với những học thuyết nổi tiếng qua các đời tổng thống: tổng thống Harry
S. Truman với chiến lƣợc “ngăn chặn”1, tổng thống Dwight D. Eisenhower với
chiến lƣợc “Trả đũa ồ ạt”2…. John F. Kennedy với chiến lƣợc “phản ứng linh
hoạt”3, Richard Nixon với chiến lƣợc “ngăn đe thực tế”, George H. W. Bush với
chiến lƣợc “vượt lên ngăn chặn”4, Bill Clinton với chiến lƣợc “Cam kết và mở
rộng”5, tổng thống George W. Bush với chiến lƣợc “đánh đòn phủ đầu”6... Dù có
nhiều học thuyết, nhƣng mục tiêu cuối cùng của Hoa Kỳ vẫn là duy trì và bảo vệ vị
trí siêu cƣờng của mình, đem lại nhiều lợi ích nhất cho quốc gia của họ và cho
những công dân của họ. “Chiến lược toàn cầu” đƣợc Hoa Kỳ triển khai với tham
hình của Hoa Kỳ và Phƣơng Tây.
6
Là học thuyết hƣớng đến việc ngăn chặn và phòng vệ đối với các cuộc tấn công hay các hành động thù địch,
nhằm loại trừ kẻ thù hay chủ nghĩa khủng bố. Học thuyết gồm 4 nội dung chính: Bành trƣớng dân chủ, chủ
nghĩa đơn phƣơng, quyền bá chủ của Hoa Kỳ, đe dọa và chiến tranh ngăn chặn.
18