ÔN TẬP HÓA 11- Ban cơ bản (nên tham khảo) - Pdf 57

Gv: Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
1. Sự điện li
- Định nghĩa: Sự điện li; chất điện li mạnh, yếu;
- Cách biểu diễn phương trình điện li của chất điện li mạnh, yếu.
2. Axit - bazơ - muối.
Định nghĩa: axit, bazơ, muối, chất lưỡng tính.
Phân biệt axit, bazơ chất lưỡng tính.
Phân biệt muối axit muối trung hòa.
3. pH của dung dịch:
- [H
+
] = 10
-pH
(pH = -lg [H
+
] )
- pH của các môi trường (axit, bazơ, trung tính)
4. Phản ứng trao đổi ion:
- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch.
- Cách biểu diễn phương trình ion; ion rút gọn.
*Phần nâng cao:
- Định nghĩa axit, bazơ, chất lưỡng tính theo Bronsted.
- Môi trường của dung dịch muối.
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Dạng 1: Xác định chất điện li mạnh, yếu, không điện li; viết phương trình điện li.
Bài 1: Cho các chất: KCl, KClO
3
, BaSO
4

SO
3
, H
3
PO
4
(Biết các chất này chỉ phân li một phần và theo
tứng nấc).
Dạng 2: Tính nồng độ của các ion trong dung dịch chất điện li.
Bài 1: Tính nồng độ mol/lit của các ion K
+
, SO
4
2-
có trong 2 lit dung dịch chứa 17,4g K
2
SO
4
tan trong nước.
Hưóng dẫn: Nồng độ của K
2
SO
4

C
MK2SO4
= 17,4/174.2 = 0,05M
Phương trình điện li: K
2
SO

3
-
1,673 1,673 1,673
Vậy [H
+
] = [NO
3
-
] = 1,673M
Bài 3: Tính thể tích dung dịch HCl 0,5M có chứa số mol H
+
bằng số mol H
+
có trong 0,3 lít dung dịch HNO
3

0,2M.
Đáp án VHCl = 0,12 lit
Bài 4: Tính nồng độ mol/l của các ion trong các trường hợp sau:
a. Dung dịch CH
3
COOH 0,01M, độ điện li α = 4,25%
b. Dung dịch CH
3
COOH 0,1M, độ điện li α = 1,34%
Hướng dẫn:
a. PTĐL: CH
3
COOH CH
3

= 200.2/1000 = 0,4 mol
n
KNO3
= 300. 0,5/1000 = 0,15 mol
Viết các phương trình điện li, tính số mol các ion tương ứng
V = 100 + 200 + 3000 = 600 ml = 0,6 lit
[Al
3+
] = 0,1/0,6 = 0,167 mol/l
[Ba
2+
] = 0,4/0,6 = 0,667 mol/l
[K
+
] = [NO
3
-
] = 0,15/0,6 = 0,25 mol/l
[Cl
-
] =
6,0
08,003,0
+
= 1,83 mol/l
Dạng 3: Tính nồng độ H
+
, OH
-
, pH của dung dịch.

[H
+
] = 10
-3
M ==> pH = 3
b. [H
+
] = 0,001M = 10
-3
==> pH = 3
c. [H
+
] = 2.0,0005 = 0,001 = 10
-3
; pH = 3
d. [H
+
] = 0,01. 4,25/100 = 4,25.10
-4
pH = -lg 4,25.10
-4
Bài 2: Trộn lẫn 200ml dung dịch H
2
SO
4
0,05M với 300ml dung dịch HCl 0,1M ta được dung dịch D.
a. Tính nồng độ mol/l của H
2
SO
4

b. [H
+
] = 0,1 = 10
-1
=> pH = 1
c. PTĐL: KOH -----> K
+
+ OH
-

PTPƯ trung hòa: H
+
+ OH
-
-----> H
2
O
Ta có: n
KOH
= n
OH
-
= n
H
+
= 150.0,1/1000 = 0,015 mol
Vậy C
MKOH
= 0,015.1000/50 = 0,3M
Bài 3: Tính nồng độ mol/l của các dung dịch:

= 150.1/1000 = 0,15 mol
PTPƯ: Zn(OH)
2
+ H
2
SO
4
----> ZnSO
4
+ H
2
O
Ban đầu 0,1 0,15 0
Phản ứng 0,1 0,1 0,1 (mol)
Sau phản ứng 0,05 0,1 (mol) => m
muối
= 0,1. 161 = 16,1 gam
Phần 2: Số mol của NaOH = 150.1/1000 = 0,15 mol
PTPƯ Zn(OH)
2
+ 2NaOH -----> Na
2
ZnO
2
+ 2H
2
O
Ban đầu 0,1 0,15 0
Phản ứng 0,075 0,15 0,075 (mol)
Sau phản ứng 0,025 0 0,075 (mol) => m

Sau phản ứng 0,06 0 0,1 0,3
PTPƯ: NaOH + Al(OH)
3
-----> NaAlO
2
+ 2H
2
O
Ban đầu 0,06 0,1
Phản ứng 0,06 0,06 0,06 (mol)
Sau phản ứng 0 0,04 0,06
a. Nồng dộ của NaCl = 0,3/0,4 = 0,75M; nồng độ của NaAlO
2
= 0,06/0,4 = 0,15 M
b. Khối lương kết tủa Al(OH)
3
= 0,04.78 = 3,12 gam
Dạng 5: Nhận biết các ion dựa vào phản ứng trao đổi.
Bài 1: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết:
a. Các dung dịch Na
2
CO
3
; MgCl
2
; NaCl; Na
2
SO
4
. b. Các dung dịch Pb(NO

.
Bài 2: Chỉ dùng quỳ tím làm thuốc thử hãy phân biệt các lọ mất nhãn chứa các chất sau:
H
2
SO
2
, HCl, NaOH, KCl, BaCl
2
.
Bài 3: Chỉ dùng một hóa chất làm thuốc thử hãy phân biệt các dung dịch chứa trong các lọ mất nhãn sau: H
2
SO
4
,
NaOH, BaCl
2
, Na
2
CO
3
, Al
2
(SO
4
)
3
.
Bài 4: Không dùng thêm thuốc thử bên ngoài, hãy phân biệt các lọ mất nhãn chứa các dung dịch sau: NaHCO
3
,

và KOH d. Na
2
SO
3
và HCl
Bài 2: Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản ứng theo sơ đồ dưới đây:
a. MgCl
2
+ ? ----> MgCO
3
+ ? b. Ca
3
(PO
4
)
2
+ ? ----> ? + CaSO
4
c. ? + KOH ----> ? + Fe(OH)
3
d. ? + H
2
SO
4
----> ? + CO
2
+ H
2
O
Bài 3: Có thể tồn tại các dung dịch có chưa đồng thời các ion sau được hay không? Giải thích (bỏ qua sự điện li

3
-
, H
+
, K
+
, Ca
2+
Ví dụ 4: Có 4 cation K
+
, Ag
+
, Ba
2+
, Cu
2+
và 4 anion Cl
-
, NO
3
-
, SO
4
2-
, CO
3
2-
. Có thể hình thành bốn dung dịch nào
từ các ion trên? nếu mỗi dung dịch chỉ chứa 1 cation và 1 anion (không trùng lặp).
III. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN THAM KHẢO

C. Muối vẫn còn hiđro trong phân tử. D. Muối vẫn còn hiđro có khả năng phân li tạo proton trong nước.
Câu 5. Chọn câu trả lời đúng về muối trung hoà:
A. Muối có pH = 7. B. Muối tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh .
C. Muối không còn có hiđro trong phân tử .D. Muối không còn hiđro có khả năng phân li tạo proton trong
nước.
Câu 6. Hãy chọn câu trả lời đúng: Phản ứng trao đổi trong dung dịch các chất điện li chỉ có thể xảy ra khi có ít
nhất một trong các điều kiện sau:
A. tạo thành chất kết tủa. B. tạo thành chất khí .
C. tạo thành chất điện li yếu. D. hoặc A, hoặc B, hoặc C.
Câu 7. Trong các chất sau chất nào là chất ít điện li?
A. H
2
O B. HCl C. NaOH D. NaCl
Câu 8. Nước đóng vai trò gì trong quá trình điện li các chất trong nước?
A. Môi trường điện li. B. Dung môi không phân cực.
C. Dung môi phân cực. D. Tạo liên kết hiđro với các chất tan.
Câu 9. Chọn những chất điện li mạnh trong số các chất sau:
a. NaCl b. Ba(OH)
2
c. HNO
3
d. AgCl e. Cu(OH)
2
f. HCl
A. a, b, c, f. B. a, d, e, f. C. b, c, d, e. D. a, b, c.
Câu 10. Hãy chọn câu trả lời đúng trong số các câu sau:
A. axit mà một phân tử phân li nhiều H
+
là axit nhiều nấc.
B. axit mà phân tử có bao nhiêu nguyên tử H thì phân li ra bấy nhiêu H

C. Na
2
SO
4
, HNO
3
, Al
2
O
3
D. NaCl, ZnO, Zn(OH)
2
Đề cương ôn tập ôn Hóa học 11 Trang 4
Gv: Phan Trung Bộ Trường THPT Lý Thường Kiệt
Câu 13. Cho phương trình ion thu gọn: H
+
+ OH
-
→ H
2
O. Phương trình ion thu gọn đã cho biểu diễn bản chất
của các phản ứng hoá học nào sau đây?
A. HCl + NaOH → H
2
O + NaCl B. NaOH + NaHCO
3
→ H
2
O + Na
2

2
(SO
4
)
3
loãng có chứa 0,6 mol SO
4
2-
, thì trong dung dịch đó có chứa:
A. 0,2 mol Al
2
(SO
4
)
3
. B. 0,4 mol Al
3+
. C. 1,8 mol Al
2
(SO
4
)
3
. D. Cả A và B đều
đúng.
Câu 17. Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
A. AlCl
3
và Na
2

2
D. Dung dịch AgNO
3
Câu 19. Các chất nào trong dãy sau đây vừa tác dụng với dung dịch kiềm mạnh, vừa tác dụng với dung dịch axit
mạnh?
A. Al(OH)
3
, (NH
2
)
2
CO, NH
4
Cl. B. NaHCO
3
, Zn(OH)
2
, CH
3
COONH
4
.
C. Ba(OH)
2
, AlCl
3
, ZnO. D. Mg(HCO
3
)
2

1M thu được 7,8g kết tủa keo. Nồng độ mol
của dung dịch KOH là:
A. 1,5 mol/l. B. 3,5 mol/l. C. 1,5 mol/l và 3,5 mol/l. D. 2 mol/l và 3 mol/l.
Câu 22. Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 1M vơi 50 ml dung dịch H
3
PO
4
1M thì nồng độ mol của muối trong
dung dịch thu được là:
A. 0,33M. B. 0,66M. C. 0,44M. D. 1,1M.
Câu 23. Lượng SO
3
cần thêm vào dung dịch H
2
SO
4
10% để được 100g dung dịch H
2
SO
4
20% là:
A. 2,5g B. 8,88g C. 6,66g D. 24,5g
Câu 24. Khối lượng dung dịch KOH 8% cần lấy cho tác dụng với 47g K
2
O để thu được dung dịch KOH 21% là:
A. 354,85g B. 250 g C. 320g D. 400g
Câu 25. Cho 10 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H
2
SO
4

là:
A. 100ml. B. 150ml C. 200ml D. 250ml
CHƯƠNG II: NITƠ - PHOTPHO
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
1. Nhóm VA: - Thành phần nguyên tố
- Cấu tạo nguyên tử
- Các tính chất biến đổi theo chiều tăng điện tích (N----> Bi)
2. Đơn chất:
Nitơ Photpho
Cấu hình 1s
2
2s
2
2p
3
1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
3
Tính chất hóa học Bền ở nhiệt độ thường, ở nhiệt độ cao hoạt
động mạnh (tính oxi hóa – tính khử).
- Tính chất hóa học: tính oxi hóa – tính khử.
(phốt pho trắng hoạt động hơn phốt pho đỏ).
Điều chế nhiệt phân NH

- Phản ứng nhiệt phân
NH
3
+ axit, oxit axit
Axit nitric HNO
3
- Tính axit
- Tính oxi hóa mạnh
- PTN: NaNO
3
+ H
2
SO
4
đặc
- CN: NH
3
---> NO---> NO
2
--->HNO
3
Muối nitrat NO
3
-
- Điện li mạnh, dễ tan
- Nhiệt phân
Axit photphoric H
3
PO
4

5
HNO
3
NONO
2
HNO
3
Cu(NO
3
)
2
CuO
b. N
2
NH
3
(NH
4
)
2
SO
4
NH
3
NO.
c. NH
4
NO
2
N

a. CuO + NH
3
 ? e. S + HNO
3
?
b. Cl
2
+ NH
3
 ? f. NH
4
Cl + NaOH ?
c. NO
2
+ NaOH  ? g. H
3
PO
4
+KOH ?
d. N
2
+ O
2
 ? h. H
3
PO
4
+ Ca(OH)
2
.?

3
 ? + NO
2
+ ?
Bài 4. Hãy giải thích:
a. Tại sao dung dịch NH
3
có thể hòa tan các kết tủa của Cu(OH)
2
; AgCl?
b. Hiện tượng khi cho NH
3
tiếp xúc với oxi và với clo.
c. Tại sao H
3
PO
4
không có tính oxi hóa như HNO
3
.
d. Hiện tượng khi quẹt đầu que diêm vào lớp thuốc ở hộp diêm .
Bài 5.
a.Từ không khí ,than và nước. Hãy lập sơ đồ sản xuất phân đạm NH
4
NO
3
.
b.Từ không khí, than, nước và photpho. Hãy lập sơ đồ sản xuất phân amophat và điamôphôt.
Dạng 2: Nhận biết
Bài 1. Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt các dung dịch :

3
; Cu(NO
3
)
2
; Na
2
SO
4
và K
2
SO
4
.
Bài 2. Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dd: HNO
3
;NaOH;(NH
4
)
2
SO
4
;K
2
CO
3
và CaCl
2
.
Bài 3. Bằng phương pháp hóa học, hãy chứng tỏ sự có mặt của các ion sau trong dd.

, N
2
, NH
3
.
c.NH
3
, H
2
, SO
2
, NO.
Dạng 3. Hỗn hợp các khí tác dụng với nhau.
Lưu ý :
- Hiệu suất tính theo sản phẩm:
H =Lượng sản phẩm thực tế x 100%/Lượng sản phẩm lí thuyết .
- Hiệu suất tính theo chất tham gia:
H=Lượng chất tham gia lí thuyết x 100%/lượng chất tham gia thực tế.
-Điều kiện khác điêu kiện tiêu chuẩn, số mol chất khí được áp dụng bởi công thức:
PV=nRT
Trong đó: P : áp suất(at).
V:thể tích(l).
R=22,4/273.
T(
o
K) =273 + t(
0
C).
Ví dụ:
Cần lấy bao nhiêu lít N

2
tạo thành và thể tích hỗn hợp khí sau phản ứng. Biết
phản ứng xảy ra hoàn toàn,oxi chiếm 1/5 thể tích không khí, các khí đo ở đktc.
Đáp số: 11,5 l
Bài 2. Dẫn 1lít hỗn hợp NH
3
và O
2
, có tỉ lệ 1:1 về số mol đi qua ống đựng xúc tác Pt nung nóng. Khí nào không
phản ứng hết còn thừa bao nhiêu lít ?( thể tích các khí đo ở cùng điều kiện )
Đáp số : 0,1 l
Bài 3. Hỗn hợp N
2
và H
2
có tỉ lệ số mol là 1:3 được lấy vào bình phản ứng có diện tích 20 l. áp suất của hỗn hợp
khí lúc đầu là 372 at và nhiệt độ là 427
0
C.
a. Tính số mol N
2
và H
2
có lúc đầu.
b. Tính số mol các khí trong hỗn hợp sau phản ứng biết hiệu suất của phản ứng là 20 %.
c. Tính áp suất của hỗn hợp khí sau phản ứng biết nhiệt độ trong bình đươc giữ không đổi.
Đáp số: a. N
2
= 32,4 mol
H

)
2
SO
4
.
n(NH
3
) = 8,4/22,4 = 0,375 mol
n(H
2
SO
4
) = 1/2 n(NH
3
) = 0,1875 mol
Bài 1. Cho 1,5 l NH
3
( đktc) đi qua ống đựng CuO nung nóng thu được một chất rắn X.
a. Viết phương trình phản ứng giữa CuO và NH
3
biết trong phản ứng số OXH của N tăng lên bàng 0.
b. Tính lượng CuO đã bị khử.
c. Tính V HCl 2M đủ để tác dụng với X.
ĐS b. 9 g
c. 0,1 l
Bài 2. Hòa tan 4,48 l NH
3
(đktc) vào lượng nước vùa đủ 100 ml dd. Cho vào dung dịch này 100 ml H
2
SO

lít chất khí bay ra ở đktc
ĐS 0,1 mol; 2,24 l
Dạng 5:. Kim loại, Oxit kim loại + HNO
3
loãng, đặc.
Lưu ý: KL + HNO
3
--> muối nitrat + sp khử + nước
Sp khử NH
4
NO
3
, N
2
, N
2
O, NO, NO
2
.
Kim loại nhiều hóa trị  hóa tri cao nhất.
Ví dụ
Cho 11 g hỗn hợp Al va Fe vào dung dịch HNO
3
loãng, dư thì có 6,72 l khí không màu hóa nâu trong không khí
bay ra.( thể tích khí đo ở đktc).
a. viết phương trình phản ứng.
b. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp.
c. Tính % khối lượng mỗi kim loai trong hỗn hợp.
Giải:
a. Al + 4 HNO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status