QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH TỈNH QUẢNG NAM - Pdf 57

HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ YẾN

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
TẠI ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Hà Nội, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ YẾN

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP
TẠI ĐÀI PHÁT THANH - TRUYỀN HÌNH
TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số

: 8340410

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:

2.3. Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài chính của Đài Phát
thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Nam ............................................................. 41
2.4. Thực trạng quản lý tài chính của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Quảng Nam thông qua các tiêu chí ................................................................. 44
2.5. Đánh giá thực trạng quản lý tài chính tại Đài Phát thanh - Truyền hình
tỉnh Quảng Nam .............................................................................................. 52
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
ĐÀI PHÁT THANH – TRUYỀN HÌNH TỈNH QUẢNG NAM ............... 56
3.1. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Đài Phát thanh - Truyền hình
tỉnh Quảng Nam đến năm 2025 ...................................................................... 56
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại Đài Phát thanh - Truyền hình
tỉnh Quảng Nam .............................................................................................. 57
KẾT LUẬN .................................................................................................... 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC TỪ VIẾT TĂT
STT

NGHĨA ĐẦY ĐỦ

TỪ VIẾT
TẮT

1

ĐVSNCL

Đơn vị sự nghiệp công lập

Cơ cấu nhân sự tại QRT từ năm 2016 - 2018

30

2.2

Dự toán kế hoạch thu - chi của Đài QRT (2016 –

31

2018)
2.3

Thu - chi thực tế Đài QRT giai đoạn 2016 – 2018

34

2.4

Tỷ lệ hoàn thành dự toán thu sự nghiệp tại Đài QRT

37

2.5

Bảng quyết toán thu - chi ngân sách Đài QRT (2016 -

39

2018)

2.11

Đánh giá công tác quyết toán tại Đài QRT

50

2.12

Đánh giá công tác thanh, kiểm tra tại Đài QRT

51


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số hiệu

Tên sơ đồ

Sơ đồ

Trang

2.1

Bộ máy hoạt động của Đài QRT

28

2.2

Tuy đã đạt được nhiều kết quả tích cực song công tác quản lý tài chính
đối với các ĐVSNCL còn bất cập, yếu kém. Việc triển khai ở nhiều lĩnh vực
còn chậm đổi mới, nặng về tư duy bao cấp, các đơn vị chưa chủ động huy
động và sử dụng có hiệu quả nguồn lực nhà nước và xã hội để phát triển dịch
vụ. Nhằm tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, trong
Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020,
Chính phủ yêu cầu việc hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các

1


ĐVSNCL dịch vụ công là một mục tiêu quan trọng cần phải đạt được, nhất là
công tác quản lý tài chính.
Là một trong những đơn vị quan trọng của tỉnh, Đài QRT cũng không
thể đứng ngoài công cuộc cải cách cơ chế quản lý tài chính. Để đánh giá
những kết quả đạt được và những hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại
các ĐVSNCL tại Đài QRT trong thời gian qua và để tìm ra những giải pháp
góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính, thúc đẩy các
ĐVSNCL hoạt động hiệu quả hơn, tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý
tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập: Nghiên cứu trường hợp tại Đài
Phát thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Nam” làm luận văn tốt nghiệp cao
học của mình.
2. Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Vấn đề quản lý tài chính công đã nhận được nhiều sự quan tâm nghiên
cứu của các tác giả trong và ngoài, đề tài đã lựa chọn tham khảo một số
nghiên cứu:
Tác giả Bùi Thị Minh Huyền (2013),“Một số vấn đề cơ bản về tài
chính công và cải cách tài chính công”. Nội dung cuốn sách đề cập đến
những vấn đề cơ bản về lý thuyết tài chính công; đặc trưng và vài trò của tài
chính công trong phát triển kinh tế - xã hội. Cuốn sách cũng đánh giá thực

Quốc gia Hà Nội trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Luận án của Nguyễn Minh Tuấn (2015) “Tác động của công tác quản
lý tài chính đến chất lượng giáo dục đại học - nghiên cứu điển hình tại các
trường đại học thuộc Bộ Công thương”; Luận án của Trần Đức Cân (2012)
“Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam”;
Luận án của Vũ Thị Thanh Thủy (2012) “ Quản lý tài chính trong các trường
đại học công lập Việt Nam”; Luận án của Nguyễn Thu Hương: “Hoàn thiện
cơ chế quản lý tài chính đối với chương trình đào tạo chất lượng cao trong các
trường đại học công lập Việt Nam”
Tác giả Đặng Thị Hồng Vân (2015), “Hoàn thiện cơ chế quản lý tài
chính ở Đài truyền hình Việt Nam”, luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Trường Đại học
Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội. Cơ chế quản lý tài chính tại Đài truyền
hình Việt Nam gồm cơ chế quản lý của nhà nước đối với Đài truyền hình Việt
Nam và cơ chế quản lý trong nội bộ Đài truyền hình Việt Nam. Luận văn chủ
yếu nghiên cứu cơ chế quản lý của nhà nước đối với Đài truyền hình Việt

3


Nam và trên mức độ cần thiết có nghiên cứu cả cơ chế quản lý nội bộ Đài
THVN. Luận văn đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến
cơ chế quản lý đối với ĐVSNCL nói chung và đối với Đài truyền hình Việt
Nam nói riêng. Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Đài
truyền hình Việt Nam trong thời gian từ khi chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài
chính như đối với doanh nghiệp cho đến giai đoạn hiện nay. Đề xuất các giải
pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiêṇ cơ chế quản lý tài chính ở Đài truyền hình
Việt Nam trong thời gian tới.
Bên cạnh đó, đề tài tham khảo các bài viết, đề tài luận án, luận văn liên
quan như: tác giả Trịnh Hùng Sơn (2014), Phát triển nguồn thu tại Đài phát
thanh và truyền hình Phú Thọ, Luận văn Thạc sĩ Quản lý kinh tế, Trường Đại

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính của các
ĐVSNCL.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình thực hiện công tác quản lý tài
chính tại Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Nam (QRT).
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý tài chính tại Đài
Phát thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Nam.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn trong quản lý tài chính trong
ĐVSNCL
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: đề tài nghiên cứu việc quản lý tài chính tại Đài
QRT gồm: lập dự toán thu chi, chấp hành thu chi ngân sách, quyết toán…
- Phạm vi về không gian: nghiên cứu hoạt động quản lý tài chính tại Đài QRT.
- Phạm vi về thời gian: giai đoạn 2016 - 2018
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp thu thập thông tin
Để thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho công tác nghiên cứu đề tài
tôi đã sử dụng phương pháp thu thập thông tin sau:
5.1.1. Thu thập thông tin thứ cấp
Phương pháp này chủ yếu được tổng hợp và sử dụng có chọn lọc các
kết quả nghiên cứu trước đây có liên quan đến đề tài, thu thập từ các nguồn có
sẵn như báo cáo của UBND tỉnh Quảng Nam, báo cáo của Sở Tài chính tỉnh

5


Quảng Nam, báo cáo của các đơn vị trực thuộc Đài Phát thanh - Truyền hình
tỉnh Quảng Nam qua các phương pháp như: sao chụp tài liệu, tra cứu trên
mạng Internet, đọc và ghi chép thông tin...


Về thực tiễn:
Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính trong ĐVSNCL tại
Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Nam, từ đó rút ra những kết quả đã
đạt được trong thời gian qua trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp
nhằm tăng cường công tác quản lý tài chính trong ĐVSNCL tại Đài Phát
thanh - Truyền hình tỉnh Quảng Nam. Đề tài luận văn nghiên cứu thành công
sẽ góp phần nâng cao nhận thức lý luận về quản lý tài chính tại ĐVSNCL
trong điều kiện cải cách đổi mới, bổ sung thêm những kiến thức trong quá
trình đào tạo về quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo
hướng tự chủ tài chính. Mặt khác, nếu những phân tích, đánh giá thực trạng
về công tác quản lý tài chính và những đề xuất các giải pháp sát thực, có tính
khả thi sẽ là những gợi ý cho việc đẩy công tác tự chủ tài chính của các Đài
phát thanh, truyền hình tỉnh.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản lý tài chính tại các ĐVSNCL
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tài chính tại Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Quảng Nam
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý tài chính tại Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh Quảng Nam.

7


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TRONG CÁC ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. Đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1. Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập
Nhà nước thiết lập hệ thống ĐVSNCL để đảm nhận nhiệm vụ cung cấp

tiêu chí phân loại [1].
- Xét dưới góc độ vị trí pháp lý, ĐVSNCL có thể chia thành 05 loại sau:
+ ĐVSNCL thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ: bao gồm các ĐVSNCL được
quy định tại các Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ (như các đơn vị nghiên cứu chiến lược,
chính sách về ngành, lĩnh vực; báo; tạp chí; trung tâm thông tin hoặc tin học;
trường hoặc trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; học
viện) và các ĐVSNCL trong danh sách ban hành kèm theo quyết định của Thủ
tướng Chính phủ.
+ ĐVSNCL thuộc Tổng cục, Cục.
+ ĐVSNCL thuộc UBND cấp tỉnh như Đài phát thanh - truyền hình tỉnh,
các trường Cao đẳng trực thuộc UBND tỉnh…
+ ĐVSNCL thuộc cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh như các bệnh
viện trực thuộc Sở y tế, các trường THPT trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo, các
ĐVSNCL thuộc Sở Khoa học công nghệ, Sở Văn hoá thể dục thể thao…
+ ĐVSNCL thuộc UBND cấp huyện như Đài Truyền thanh - Truyền
hình huyện, các trường học…
- Căn cứ vào từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp cụ thể, ĐVSNCL có
thể trong các lĩnh vực như giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn
hoá, thể dục thể thao, du lịch, lao động - thương binh và xã hội, thông tin
truyền thông và các lĩnh vực sự nghiệp khác được pháp luật quy định.
- Căn cứ vào mức độ tự chủ tài chính:
+ Trước đây, Nghị định số 10/2002/NĐ-CP của Chính phủ quy định có
02 loại ĐVSNCL có thu gồm: Đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động thường
xuyên và đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động thường xuyên [8].
+ Tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2016 của Chính phủ quy
định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
biên chế và tài chính đối với ĐVSNCL, xác định có 03 loại ĐVSNCL:

9

1.2.1. Khái niệm quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp công lập
Quản lý tài chính ĐVSNCL là một nội dung của quản lý tài chính và là
một mặt của quản lý xã hội nói chung, do đó trong quản lý tài chính công các

10


vấn đề kể trên cũng là các vấn đề cần được nhận thức đầy đủ [14].
Trong hoạt động quản lý tài chính ĐVSNCL, chủ thể quản lý là Nhà nước
hoặc các cơ quan nhà nước được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt
động tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của Nhà nước.Chủ thể trực tiếp quản lý
tài chính ĐVSNCL là bộ máy tài chính trong hệ thống cơ quan nhà nước.
Đối tượng của quản lý tài chính ĐVSNCL là các hoạt động tài chính của
các ĐVSNCL. Đó cũng chính là các nội dung chủ yếu của quản lý tài chính
ĐVSNCL [16, tr.21-22].
1.2.2. Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập
1.2.2.1. Nguồn từ Ngân sách nhà nước
Nguồn Ngân sách nhà nước cho các hoạt động sự nghiệp giữ vai trò
quan trọng trong việc hình thành, mở rộng và nâng cao hiệu quả của các dịch
vụ công đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu thiết yếu của người dân. Đầu tư
từ ngân sách nhà nước ở hầu hết các nước đều ưu tiên cho giáo dục, y tế, khoa
học và công nghệ, văn hóa, thể thao... Nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước
cấp cho các ĐVSNCL thường căn cứ vào định mức phân bổ ngân sách cho
các lĩnh vực hoạt động sự nghiệp như giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao, phát
thanh truyền hình... Các định mức này được xây dựng theo các tiêu chí khác
nhau như dân số, cơ cấu dân số, thu nhập bình quân đầu người, tỷ lệ học sinh
nhập học, dân số trong độ tuổi đến trường, số giường bệnh, biên chế [16]…
Ở nước ta, hệ thống các trường học, bệnh viện công lập chiếm tỷ lệ lớn,
việc phát triển các trường bán công, dân lập, các bệnh viện tư chưa nhiều.
Trong lĩnh vực khoa học công nghệ thì phần lớn là các trung tâm, viện

người hưởng dịch vụ phải trả tiền và người cung ứng dịch vụ. Với mỗi
ĐVSNCL hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau thì sẽ có các nguồn thu sự
nghiệp được quy định cụ thể. Các ĐVSNCL có thu được tổ chức khai thác
các nguồn thu hợp pháp bao gồm: phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động sản
xuất, cung ứng dịch vụ. Số thu về phí từ các hoạt động sự nghiệp thường được
sử dụng để bù đắp chi phí, chi cho các hoạt động thường xuyên, chi cho việc
mở rộng và nâng cao chất lượng cung cấp các dịch vụ do đơn vị cung cấp [17,
tr.25-26].
Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp phụ thuộc vào giá dịch vụ được cung
cấp, số lượng người tham gia dịch vụ và khả năng chi trả của người dân. Nếu
giá dịch vụ thấp sẽ không đủ tái tạo lại chi phí cần thiết cho các đơn vị cung
cấp dịch vụ, ngược lại, nếu giá dịch vụ cao sẽ hạn chế số lượng người tham
gia vào các dịch vụ do đơn vị cung cấp. Do vậy, cần phải tính toán mức thu

12


phù hợp để đảm bảo hài hòa mục tiêu bù đắp chi phí và phục vụ đông đảo các
nhu cầu thiết yếu của quần chúng [17].
Do hoạt động sự nghiệp có nhiều loại hình ở các lĩnh vực khác nhau
nên các loại giá, phí dịch vụ sự nghiệp công cũng rất đa dạng, phong phú, rải
rác ở nhiều lĩnh vực. Để có thể quản lý thu và sử dụng các giá, phí dịch vụ sự
nghiệp công này một cách hợp lý, chặt chẽ và hiệu quả, quản lý thu phí phải
đáp ứng được những yêu cầu nhất định.
1.2.2.3. Nguồn khác
Các ĐVSNCL còn có thể huy động được nguồn lực để nâng cao số
lượng, chất lượng và hiệu quả của các hoạt động của sự nghiệp giáo dục, đào
tạo, y tế, văn hóa, thể thao... thông qua liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nước như liên kết đào tạo, dạy nghề, liên kết tổ chức các
hoạt động văn hóa, thể thao... Hơn nữa, việc hợp tác với nước ngoài để nâng

nghiệp công lập
Thứ nhất, đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động của
ĐVSNCL. Trong quá trình hoạt động của ĐVSNCL thường nảy sinh các nhu
cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho hoạt động thường xuyên của đơn vị cũng
như cho hoạt động đầu tư phát triển. Vai trò của quản lý tài chính trước hết
thể hiện ở chỗ xác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động trong
từng thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phương pháp và hình thức sử dụng
nguồn vốn hợp lý cho các hoạt động của ĐVSNCL [18].
Thứ hai, Nhà nước có thể giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động
của ĐVSNCL. Quản lý tài chính là một trong những hoạt động quản lý quan
trọng của bất kỳ một tổ chức nào trong điều kiện kinh tế thị trường.Bởi vì, tài
chính biểu hiện tổng hợp và bao quát hoạt động của đơn vị.
Thứ ba, ngăn ngừa tham nhũng trong xã hội.
Sử dụng nguồn tài chính ở các ĐVSNCL liên quan trực tiếp đến hiệu
quả kinh tế - xã hội và chi tiêu đóng góp của nhân dân.
1.2.5. Nguyên tắc cơ bản quản lý tài chính trong đơn vị sự nghiệp
công lập
Hoạt dộng quản lý tài chính công được thực hiện theo những nguyên tắc
cơ bản sau:
Thứ nhất, nguyên tắc hiệu quả.
Hiệu quả trong quản lý tài chính thể hiện ở sự so sánh giữa kết quả đạt
được trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế và xã hội với chi phí bỏ ra.Tuân
thủ nguyên tắc này là khi tiến hành quản lý tài chính các ĐVSNCL, Nhà nước

14


cần quan tâm cả hiệu quả về xã hội và hiệu quả kinh tế[16, tr.23].
Thứ hai, nguyên tắc thống nhất
Đây là nguyên tắc thống nhất quản lý tài chính ĐVSNCL bằng những văn



những trở ngại trong quá trình sử dụng tài chính của các cơ quan, đơn vị.
Thứ hai, theo nguyên tắc quản lý tài chính, chi phải dựa trên thu mà thu
và chi trong các cơ quan Nhà nước không phải là đồng nhất với nhau về mặt
thời gian, có những lúc có nhu cầu chi nhưng chưa có thu và ngược lại. Do
đó, cần có kế hoạch thu và chi để các nhà quản lý có thể chủ động điều hành
cơ quan, đơn vị.
Thứ ba, dự toán là cơ sở để cơ quan, đơn vị thực hiện. Lập dự toán là hoạt
động thiết lập kim chỉ nam cho quá trình thực hiện dự toán. Do đó lập dự toán có
vai trò quan trọng trong hoạt động tổ chức của một đơn vị, nó là cơ sở dẫn dắt
quá trình thực hiện dự toán của đơn vị sau này.Việc lập dự toán cũng là tiêu chí
để đánh giá hiệu quả việc thực hiện dự toán trong các cơ quan Nhà nước.
Yêu cầu của việc lập dự toán
Mục tiêu cơ bản của việc lập dự toán trong một cơ quan, đơn vị là
nhằm phân tích, đánh giá các khoản thu, chi tài chính trên cơ sở khoa học và
thực tiễn, đưa ra các chỉ tiêu thu, chi tài chính sát với thực tế sao cho có hiệu
quả nhất.
- Phải phản ánh đầy đủ chính xác các khoản thu, chi dự kiến theo đúng
chế độ, tiêu chuẩn, định mức của nhà nước.
- Việc lập dự toán phải theo từng lĩnh vực thu và lĩnh vực chi
- Phải đảm bảo nguyên tắc cân đối, chi phải có nguồn đảm bảo
- Dự toán được lập phải kèm theo các báo cáo thuyết minh rõ cơ sở,
căn cứ tính toán.
Phương pháp lập dự toán
Có hai phương pháp lập dự toán thường được sử dụng là phương pháp
lập dự toán trên cơ sở quá khứ và phương pháp lập dự toán cấp không.Mỗi
phương pháp lập dự toán trên có những đặc điểm riêng cùng những ưu, nhược
điểm và điều kiện vận dụng khác nhau.
Các bước lập dự toán

- Lập dự toán chi
Tuy nhiên, đối với mỗi đơn vị, việc lập dự toán chi đòi hỏi phải cụ thể
theo nguyên tắc: Các khoản chi phải có nguồn đảm bảo; Các khoản chi qua
các năm phải tương đối ổn định; Các khoản chi thường xuyên phải gắn với
các hoạt động của đơn vị; Các mức chi phải tuân thủ theo đúng chế độ, chính
sách quy định hiện hành của Nhà nước; Các khoản chi được lập phải đạt hiệu
quả cao với nguồn lực thấp nhất.
Bước 3: Hoàn chỉnh dự toán và trình cấp trên Thông báo số kiểm tra

17


Trên cơ sở dự toán thu và dự toán chi, phòng Kế hoạch - Tài chính tiến
hành lập Bản Báo cáo thuyết minh dự toán. Trên Bản báo cáo thuyết minh dự
toán phải chỉ ra được các nội dung sau: Căn cứ xác định các chỉ tiêu trong dự
toán; Cơ cấu thu, chi tài chính dự toán có phù hợp với định mức quy định hay
không; Sự thay đổi thu chi tài chính dự toán năm kế hoạch so với năm báo
cáo như thế nào, nguyên nhân cụ thể của sự thay đổi đó. Các biện pháp cơ bản
để thực hiện tốt dự toán. Hoàn chỉnh dự toán và trình cấp trên: Căn cứ vào dự
toán đã được sự chấp thuận của cơ quan hành chính nhà nước cấp trên; cơ
quan Tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ đề nghị cơ quan
hành chính Nhà nước cấp trên chính thức phân bổ và giao dự toán chi thường
xuyên cho mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi đơn vị [18].
1.3.1.2. Chấp hành dự toán thu, chi
Tổ chức chấp hành thu tài chính
- Thực hiện dự toán thu từ nguồn ngân sách nhà nước.
Đối với khoản thu từ NSNN, cơ quan, đơn vị được cấp qua Kho bạc
Nhà nước sẽ được Kho bạc nhà nước cấp các khoản thu trên cơ sở dự toán chi
thường xuyên và chi không thường xuyên theo dự toán đã được phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện dự toán đối với các nguồn thu khác


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status