Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tại cơ quan quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tại sở tài nguyên và môi trường thái nguyên - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ KIM THƢƠNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TẠI
CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƢỜNG THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ KIM THƢƠNG

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA
CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI SỞ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƢỜNG THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài:“Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ
tại cơ quan quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tại Sở Tài
nguyên và Môi trường Thái Nguyên” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn
sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
học tập và nghiên cứu.

trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn
PGS.TS. Nguyễn Thị Gấm.
Quản trị Kinh
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh
đạo Sở tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, các phòng chuyên môn và các
đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Thƣơng

quan quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.......................... 9
1.4. Đặc điểm, quy định công tác thực hiện cơ chế tự chủ tại cơ quan
quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập ................................ 10
1.4.1. Tại cơ quan hành chính nhà nước ......................................................... 10
1.4.2. Tại đơn vị sự nghiệp công lập ............................................................... 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


iv
1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thực hiện cơ chế tự chủ tại cơ
quan quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập........................ 22
1.5.1. Cơ chế, chính sách của Nhà nước ......................................................... 22
1.5.2. Tổ chức bộ máy kế toán của đơn vị ...................................................... 23
1.5.3. Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tài chính ................................................. 23
1.6. Cơ sở thực tiễn về Công tác thực hiện cơ chế tự chủ tại cơ quan
quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập ................................ 26
1.6.1. Thực tiễn quản lý công tác thực hiện cơ chế tự chủ tại cơ quan
quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập ................................ 26
1.6.2. Bài học kinh nghiệm về công tác thực hiện cơ chế tự chủ tại cơ
quan quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập........................ 28
1.7. Tình hình và kết quả thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số
130/2005/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số
115/NĐ-CP của Chính phủ đến năm 2012 tại Tỉnh Thái Nguyên ....... 31
1.7.1. Tình hình thực hiện theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP .................... 31
1.7.2. Tình hình triển khai và kết quả thực hiện Nghị định số
43/2006/NĐ-CP .................................................................................... 32
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 34

3.3. Đánh giá chung ........................................................................................ 90
3.3.1. Những kết quả đã đạt được ................................................................... 91
3.3.2. Những khó khăn, tồn tại ........................................................................ 91
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ CỦA CƠ QUAN
QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP..................... 93

4.1. Định hướng hoàn thiện công tác quản lý tài chính trên cơ sở tự chủ ...... 93
4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ của cơ quan quản lý
hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tại Sở Tài nguyên và Môi
trường Thái Nguyên .............................................................................. 93
4.2.1. Phân bổ chi nhân sách nhà nước ........................................................... 94
4.2.2. Hoàn thiện cơ chế chi tiêu và quy chế chi tiêu nội bộ .......................... 94
4.2.3. Xây dựng khung tiêu chí đánh giá ........................................................ 96
4.2.4. Thực hiện công khai tài chính ............................................................... 96
4.2.5. Tăng cường công tác quản lý tài sản nhà nước ..................................... 98
4.2.6. Kiện toàn bộ máy tổ chức, đội ngũ làm công tác kế toán ................... 100
4.2.7. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tài chính ............................ 101
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


vi
4.2.8. Nâng cao nhận thức của cán bộ, viên chức và người lao động........... 103
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 104
4.3.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính ................................................................. 104
4.3.2. Kiến nghị với Chính phủ ..................................................................... 104
4.3.3. Kiến nghị với tỉnh ............................................................................... 105
KẾT LUẬN.................................................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 107


Tài sản cố định

SXKD

Sản xuất kinh doanh

BTC

Bộ Tài chính

TT

Tên đơn vị

CBVC

Cán bộ viên chức

CBCC

Cán bộ công chức

NQ

Nghị quyết

HĐND

Hội đồng nhân dân


http://www.lrc-tnu.edu.vn/


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Mức tự chủ của các đơn vị sự nghiệp của Sở Tài nguyên và
Môi trường ...................................................................................... 51
Bảng 3.2: Số liệu biên chế công chức và viên chức và lao động họp
đồng tại sở Tài nguyên và Môi trường ........................................... 54
Biểu 3.3: Tổng hợp danh mục phí và lệ phí được phân cấp tổ chức thu ........ 58
Bảng 3.4: Bảng thống kê tỷ lệ trích nộp NSNN và số được để lại cơ
quan tổ chức thu phí, lệ phí. ............................................................ 58
Bảng 3.5: Tổng hợp nguồn thu và tình hình nộp NSNN toàn Sở Tài
nguyên và Môi trường năm 2011.................................................... 59
Bảng 3.6: Tổng hợp nguồn thu và tình hình nộp NSNN toàn Sở Tài
nguyên và Môi trường năm 2012.................................................... 60
Bảng 3.7. Đánh giá tình hình sử dụng biên chế và người lao động tại
Sở Tài nguyên và Môi trường ......................................................... 68
Bảng 3.8: Đánh giá hiểu biết về loại hình đơn vị tại Sở Tài nguyên và
Môi trường ...................................................................................... 69
Bảng 3.9: Đánh giá tình hình sử dụng kinh phó giao quyền tự chủ tại
Sở Tài Nguyên và Môi trường ........................................................ 70
Bảng 3.10: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ khi thực hiện tự chủ
tại Sở Tài nguyên và Môi trường .................................................... 71
Bảng 3.11: Đánh giá kết quả hoạt động tài chính thực hiện tự chủ tại
Sở Tài nguyên và Môi trường ......................................................... 72
Bảng 3.12: Báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản
xuất kinh doanh năm 2011 .............................................................. 76
Bảng 3.13. Báo cáo thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động sản

cho đội ngũ cán bộ công chức phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp
vụ nhằm đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ được giao. Quy trình xử lý công việc của
các cơ quan quản lý hành chính nhà nước đang được sửa đổi hợp lý hơn, khoa
học hơn, từng bước đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính. Việc chi
tiêu của các đơn vị được thực hiện công khai, dân chủ và tăng cường hiệu quả
sử dụng các nguồn lực từ ngân sách nhà nước.
Đối với đơn vị sự nghiệp, ngày 16/01/2002 Thủ tướng Chính phủ đã
ban hành Nghị định số 10/2002/NĐ-CP về việc đổi mới cơ chế tài chính, trao
quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu. Sau đó, tiếp tục kế
thừa và phát huy kết quả Nghị định 10 ngày 25/4/2006 Thủ tướng Chính phủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


2
đã ban hành Nghị định số 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp công về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy, biên chế và tài chính. Nghị định 43/2006/NĐ-CP đã tạo điều kiện cho
các đơn vị trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính.
Việc trao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu theo
Nghị định 10/2002/NĐ-CP đã góp phần làm thay đổi phương thức quản lý từ
các yếu tố "đầu vào" sang quản lý theo kết quả “đầu ra”. Các đơn vị sự
nghiệp có thu được quyền tự chủ trong quản lý và sử dụng nguồn tài chính.
Do vậy, chỉ sau hơn 1 năm số thu sự nghiệp của 5.900/16.000 đơn vị sự
nghiệp có thu trong cả nước thực hiện tự chủ về tài chính đã tăng bình quân
20%, tiết kiệm chi phí từ 3-5%, thu nhập bình quân của người lao động tăng
từ 10-15%. (Báo cáo của Bộ Tài chính về tình hình thực hiện tự chủ theo Nghị
định 43/2006/NĐ-CP năm 2003).
Những kết quả đã đạt được khi thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP đã

về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số
130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP.
3.2.2. Phạm vi nghiên cứu về không gian
Tại Sở Tài nguyên và Môi trường Tỉnh Thái Nguyên.
3.2.3 Thời gian nghiên cứu
Đề tài sử dụng số liệu tổng hợp từ năm 2010-2012.
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn
Về lý luận: Hệ thống hóa những lý thuyết cơ bản về Công tác thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản
lý hành chính và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập. Tổng
kết những kết quả đã đạt được trong thời gian qua đặc biệt là 3 năm gần đây
và rút ra bài học kinh nghiệm để thực hiện trong thời gian tới..
Về thực tiễn: Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác thực
hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản
lý hành chính và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập nói
chung, Sở Tài nguyên và Môi trường, tỉnh Thái Nguyên nói riêng, luận văn
đề xuất một số giải pháp qua đó góp phần nâng cao công tác thực hiện cơ chế
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


5
chính và cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao được gọi chung là đơn vị hành
chính sự nghiệp.
- Đơn vị sự nghiệp có thu là những đơn vị quản lý và cung cấp các dịch
vụ công cho xã hội do Nhà nước thành lập và đặt dưới sự quản lý của Nhà nước.
1.1.2. Đơn vị dự toán
Để quản lý một cách có hiệu quả các khoản chi tiêu của đơn vị cũng
như để chủ động trong việc chi tiêu, hàng năm các đơn vị hành chính sự
nghiệp phải lập dự toán cho từng khoản chi tiêu của đơn vị mình và dựa vào
dự toán này ngân sách nhà nước cấp phát kinh phí cho đơn vị. Vì vậy, đơn vị
hành chính sự nghiệp còn được gọi là đơn vị dự toán.
Có rất nhiều loại đơn vị dự toán với chức năng, nhiệm vụ khác nhau.
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của từng đơn vị có thể chia đơn vị dự toán
thành các loại:
- Các cơ quan quản lý nhà nước: các Bộ, cơ quan ngang bộ, cục, tổng
cục, Uỷ ban nhân dân, sở, ngành…
- Các đơn vị sự nghiệp: Sự nghiệp kinh tế, giáo dục, y tế, văn hoá,
thể thao...
- Các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp...
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


7
- Các cơ quan an ninh, quốc phòng.
Các cấp đơn vị dự toán
- Phân loại đơn vị dự toán theo ngành dọc gồm có: Đơn vị dự toán cấp
I, đơn vị dự toán cấp II, đơn v ị dự toán cấp III, trong đó:
+ Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị trực tiếp nhận dự toán ngân sách hàng

- Thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức bộ máy tinh gọn, thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí trong việc sử dụng lao động, kinh phí quản lý hành chính.
- Nâng cao hiệu suất lao động, hiệu quả sử dụng kinh phí quản lý hành
chính, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức.
- Thực hiện quyền tự chủ đồng thời gắn với trách nhiệm của thủ trưởng
cơ quan và cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
Nguyên tắc
- Bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
- Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao, trừ
trường hợp theo quy định.
- Thực hiện công khai, dân chủ, bảo đảm quyền lợi hợp pháp cán bộ,
công chức.
1.2.1. Tại đơn vị sự nghiệp
Mục tiêu
- Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong
việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài
chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị
để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng
bước giải quyết thu nhập cho người lao động.
- Thực hiện chủ trương xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã
hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động
sự nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước.
- Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với đơn vị sự nghiệp,
Nhà nước vẫn quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển;
bảo đảm cho các đối tượng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số,
vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn được cung cấp dịch vụ theo quy
định ngày càng tốt hơn.
- Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ
chế quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

nhà nước, đồng thời thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí.
Tăng cường quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị; phát triển và mở
rộng các dịch vụ; phân định rõ chức năng nhiệm vụ của cơ quan hành chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


10
có chức năng quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp có chức năng cung cấp
dịch vụ công; chất lượng nguồn nhân lực của các đơn vị được nâng cao, thúc
đẩy các đơn vị tổ chức theo hướng tinh gọn, hiệu quả; yếu tố chất lượng trong
việc tuyển dụng cán bộ và bổ nhiệm lãnh đạo được quan tâm; thông tin về tài
chính, nhân sự và tổ chức bộ máy của các đơn vị được cung cấp đầy đủ và
minh bạch hơn.
Phân biệt rõ cơ chế quản lý nhà nước đối với đơn vị sự nghiệp với cơ
chế quản lý nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan hành
chính có chức năng quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp có chức năng cung
cấp các dịch vụ công cộng. Từ đó, có cơ chế quản lý phù hợp với từng lĩnh
vực, xoá bỏ tình trạng “hành chính hoá” các hoạt động sự nghiệp.
1.4. Đặc điểm, quy định công tác thực hiện cơ chế tự chủ tại cơ quan
quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập
1.4.1. Tại cơ quan hành chính nhà nước
* Tự chủ về biên chế
- Được quyết định việc sắp xếp, phân công cán bộ, công chức theo vị trí
công việc để bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan.
- Được điều động cán bộ, công chức trong nội bộ cơ quan.
- Trường hợp sử dụng biên chế thấp hơn so với chỉ tiêu được giao, cơ
quan vẫn được bảo đảm kinh phí quản lý hành chính theo chỉ tiêu biên chế
được giao.

lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các
khoản thanh toán khác cho cá nhân theo quy định.
- Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn: thanh toán dịch vụ công cộng,
vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền, liên lạc, hội nghị, công tác phí trong
nước, chi phí thuê mướn, chi nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành, mua
sắm (từ 5 triệu đồng/tài sản trở xuống), sửa chữa có giá trị dưới 30 triệu đồng
đối với ô tô, máy móc thiết bị và dưới 50 triệu đồng đối với trụ sở làm việc.
- Các khoản chi khác có tính chất thường xuyên.
Sử dụng kinh phí đƣợc giao để thực hiện chế độ tự chủ: Trong số
kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan có quyền hạn và trách nhiệm:
- Chủ động bố trí, sử dụng kinh phí theo các nội dung, yêu cầu công
việc được giao cho phù hợp để hoàn thành nhiệm vụ, bảo đảm tiết kiệm và có
hiệu quả.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


12
- Được quyết định mức chi cho từng nội dung công việc phù hợp với
đặc thù của cơ quan nhưng không được vượt quá chế độ, tiêu chuẩn, định mức
chi hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Việc quyết định
các mức chi được quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện quản lý,
giám sát chi tiêu theo Quy chế đã ban hành. Trường hợp có số chi vượt quá
mức quy định tại Quy chế chi tiêu nội bộ nhưng không vượt quá mức chi do
cơ quan có thẩm quyền ban hành thì Kho bạc Nhà nước chỉ chấp nhận cho
thanh toán khi có văn bản đề nghị của thủ trưởng cơ quan.
- Được quyết định sử dụng toàn bộ kinh phí tiết kiệm được theo
quy định.
- Được chuyển kinh phí giao tự chủ cuối năm chưa sử dụng hết sang

tinh giản biên chế.
- Khi xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn định, có thể trích
lập quỹ dự phòng để ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức.
- Số kinh phí tiết kiệm được, cuối năm chưa sử dụng hết được chuyển
sang năm sau tiếp tục sử dụng.
+ Thủ trưởng cơ quan quyết định phương án sử dụng kinh phí tiết kiệm
nêu trên sau khi thống nhất ý kiến bằng văn bản với tổ chức công đoàn cơ quan.
Chi thu nhập tăng thêm
- Căn cứ khả năng tiết kiệm, được chi trả thu nhập tăng thêm cho cán
bộ, công chức, với hệ số tăng thêm quỹ tiền lương tối đa không quá 1,0 lần so
với mức tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định
- Việc trả thu nhập tăng thêm cho từng cán bộ, công chức theo nguyên
tắc gắn với hiệu quả, kết quả công việc của từng người (hoặc của từng bộ
phận trực thuộc). Người nào, bộ phận nào có thành tích đóng góp để tiết kiệm
chi, có hiệu suất công tác cao thì được trả thu nhập tăng thêm cao hơn. Mức
chi trả cụ thể do Thủ trưởng cơ quan quyết định sau khi thống nhất ý kiến với
tổ chức công đoàn cơ quan.
- Tạm chi trước thu nhập tăng thêm: Căn cứ tình hình thực hiện của quý
trước, nếu xét thấy có khả năng tiết kiệm được kinh phí; thủ trưởng cơ quan
quyết định tạm chi trước thu nhập tăng thêm. Mức tạm chi hàng quý tối đa
không quá 60% quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ do nhà nước quy định trong
một quý của cơ quan. Vào quý 4 hàng năm, sau khi xác định chính xác số
kinh phí tiết kiệm được sẽ xem xét điều chỉnh lại chi trả thu nhập tăng thêm
cho cán bộ công chức, bảo đảm không được vượt quá số kinh phí thực tế tiết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


15
- Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một
phần chi phí hoạt động, tuỳ theo từng lĩnh vực và khả năng của đơn vị, được:
+ Quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn huy động, theo quy hoạch được cấp có
thẩm quyền phê duyệt;
+ Tham dự đấu thầu các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực
chuyên môn của đơn vị;
+ Sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh với
các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng, mua sắm máy
móc thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
đơn vị theo quy định hiện hành của nhà nước.
*Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về biên chế
- Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động, được tự quyết
định biên chế. Đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt
động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí
hoạt động, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, nhu cầu công việc thực tế,
định mức chỉ tiêu biên chế và khả năng tài chính của đơn vị, Thủ trưởng đơn
vị xây dựng kế hoạch biên chế hàng năm gửi cơ quan chủ quản trực tiếp để
tổng hợp, giải quyết theo thẩm quyền.
- Thủ trưởng đơn vị được quyết định ký hợp đồng thuê, khoán công
việc đối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên; ký
hợp đồng và các hình thức hợp tác khác với chuyên gia, nhà khoa học trong
và ngoài nước để đáp ứng yêu cầu chuyên môn của đơn vị.
* Quyền tự chủ về quản lý và sử dụng cán bộ, viên chức


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status