VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------
NGUYỄN THỊ HƯỜNG
QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
Ngành : Luật Kinh tế
Mã số: 9 38 01 07
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Hà Thị Mai Hiên
HÀ NỘI – 2019
1
LỜI
Tôi xin cam đoan L n n
c
n
cn o
c
x c n i m
oa
o n c n
c
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Thị Hường
2
ôi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BLDS:
Bộ lu t Dân s
BĐS:
B động s n
XHCN:
Xã hội ch n ĩa
TAND:
K t lu n c
ơn 1 ................................................................................................. 28
HƯƠNG 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN PHÁP
LUẬT VỀ QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ ........................... 30
2.1. Khái ni m đặc điểm Quyền đ i với b động s n liền kề ............................. 30
2.2. Lý lu n pháp lu t về Quyền đ i với b động s n liền kề ............................. 46
HƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT
ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.......................................... 84
3.1. Th c trạng pháp lu t về căn c xác l p và ch m d t Quyền đ i với b động
s n liền kề .............................................................................................................. 84
3.2. Th c trạng pháp lu t về c c
ờng h p phổ bi n c a Quyền đ i với b t
động s n liền kề..................................................................................................... 91
3.3. Th c trạng pháp lu t về giới hạn Quyền đ i với b động s n liền kề ........ 104
3.4. Th c trạng pháp lu t về b o v Quyền đ i với b động s n liền kề........... 115
K t lu n c
ơn 3 ............................................................................................... 120
HƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT
VỀ QUYỀN ĐỐI VỚI BẤT ĐỘNG SẢN LIỀN KỀ Ở VIỆT NAM HIỆN
NAY .................................................................................................................... 121
4.1. Địn
ớng hoàn thi n pháp lu t về Quyền đ i với b
ời có ùn đ t
liền kề với ùn đ t c a m n để khai thác hi u qu m n đ t c a mình, chẳng hạn
n
có
i đi c o n
ời
ia
c a
o n ớc. Hơn nữa, Quyền đ i với b động
đ i
s n liền kề xu t phát từ quy tắc coi quyền sở hữu là một quyền tuy
ch sở hữ đ
on đó
c t do khai thác và có toàn quyền chi m hữu, sử d ng, định đoạt tài
c
s n c a mình, t t c các ch thể
ôn đ
ôn đ
ĩa ằng mỗi n
ời
ời khác, ch sở hữu khi
c xâm phạm đ n quyền và l i ích c a
n ớc, l i ích công cộng và c a các ch thể khác. Ngoài ra, ch sở hữu còn ph i
tạo điều ki n cho các ch sở hữu khác th c hi n quyền sở hữ đ i với tài s n c a h
định trong khi th c hi n quyền sở hữ đ i với
kể c ph i chịu những hạn ch nh
tài s n c a chính mình. Vì v y, quyền tuy
ch , giới hạn nh
đ i c a ch sở hữu luôn bị những hạn
định nhằm m c đ c ph c v l i ích chung c a cộn đồng, c a xã
hội hay c a các ch sở hữu tài s n khác, và n
hiểu thông qua vi c x c định các quyền
a nói
với các ch sở hữu khác
ời
ời
ôn có
i
n
n on
1
láng giềng[23, tr.369].
n c a i n m n để đ p n
c N
c i p ử
"gặp nhau" ề mặ n
n
an
i
c
ai
ời có
c
i
ề mặ
c côn
cầ đó
i
n
nc amn
i c
n c a
iữa
i
n[32] V
c
c a mn
n
iền n
an n
m
: Vi c
ới âm
iền đã p
in
ai
o
i đa
i
n
c iao
Hơn nữa n ữn
n đề
c
i
ền
n ớc in
ờn n
n
c mộ
c ac
ền
n; đ c
ời
c i nc c
eo ý c
i c
n
n iền ề mới c ỉ ừn
273 đ n Điề 279) nằm cùn
c
ơn XVI “N ữn
đ
c nân
n
ới
địn
ại ở mộ
địn
on BLDS 2005 Q ền đ i
i điề
ề n ữn n
c ề
n mộ m c độc
n
động s n liền kề có ý n
n
ở ữ
on
đ n BLDS năm 2015 đã
n” ( ồm 12 điề : Từ Điề 245 đ n Điề 256) Điề n
ề mặ
c ac
c đ i ới
c o
mộ
ơn ề ầm
an
i
i n ộ
n c a
n
ớc s
Tuy nhiên
i n
Kinh doanh b
an
n
iới
a đổi c o p ù
on đó đã p n n
gần đâ
Vi Nam i n
c iễn
n
Vi
p ơn ới điề
n pháp lu t mới trong thời gian
: Lu
Đ
đai, Lu t Nhà ở, Lu t
động s n, Lu t Xây d ng, Lu t Quy hoạc đô
n ớc...Thì các quan ni m về tạo l p và sở hữu b
n cơ ở
ị, Lu t Tài nguyên
động s n, các quyền c a ch sở
hữ đ i với b
động s n, Quyền đ i với b
động s n liền kề đã có n ững s thay
đổi lớn T eo đó c c
an điểm khoa h c, các k t qu nghiên c
chừng m c n o đó đã
c
nn n n
đai, Lu t Nhà ở, Lu t Xây d ng, Lu t Quy hoạc đô
: Lu t
ị, Lu t Tài nguyên
n ớc... Nhằm tìm ra những nguyên lý chung nh t, phù h p nh t, chính xác nh t về
Quyền đ i với b
động s n liền kề là v n đề không hề đơn i n, nh
on điều
ki n các lu t chuyên ngành nêu trên về vi c xác l p quyền sở hữ đ i với từng loại
b
động s n đan
ô cùn
cn a
ồn tại ở nhiều dạng khác nhau và với hình
th c pháp lý công nh n quyền sở hữu và sử d ng b động s n r t khác nhau, s đan
động s n liền kề một cách toàn di n đầ đ và th
đ o Do
v y, một công trình nghiên c u ở c p độ ti n ĩ ề “Quyền đối với bất động sản
liền kề theo pháp luật Việt Nam hiện nay” là th c s cần thi t và t t y u khách
quan ở c khía cạnh lý lu n, pháp lu t th c định và th c tiễn th c thi về Quyền đ i
với b động s n liền kề.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
M c đ c nghiên c u c a Lu n án là làm sáng tỏ những v n đề lý lu n và th c
tiễn về Quyền đ i với b động s n liền kề. Từ đó đề xu c c địn
ớng và gi i pháp
hoàn thi n pháp lu t về Quyền đ i với b động s n liền kề ở Vi t Nam hi n nay.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để th c hi n m c tiêu nghiên c u nêu trên, Lu n án có những nhi m v c thể sau:
3
- Nghiên c u làm sáng tỏ khái ni m đặc điểm c a Quyền đ i với b động s n liền kề;
- Nghiên c u một s v n đề lý lu n pháp lu t về Quyền đ i với b động s n liền kề;
- Phân tích, đ n
i
định pháp lu t và th c tiễn th c hi n pháp
n ớc về Quyền
sở hữu nói chung và Quyền đ i với b động s n liền kề nói riêng;
c
-
định c a pháp lu t Vi t Nam, các v vi c gi i quy t th c t về Quyền đ i
với b động s n liền kề;
- Th c tiễn thi hành pháp lu t về Quyền đ i với b động s n liền kề ở Vi t Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Với tính ch t là một Lu n án ti n sĩ lu t h c, Lu n án nghiên c u về Quyền
đ i với b
động s n liền kề
ới óc độ khoa h c pháp lý. Lu n án đi â n
định pháp lu
c u b n nhóm
cơ
n nh t có i n
an đ n Quyền đ i với b t
động s n liền kề trong m i quan h giữa Pháp lu t dân s
động s n liền
ờng h p phổ bi n c a Quyền đ i với b t
định pháp lu t về giới hạn Quyền đ i với b
động s n
định pháp lu t về b o v Quyền đ i với b động s n liền kề.
Về không gian nghiên c u: Lu n án chỉ t p trung nghiên c u ở Vi t Nam. T t
n i n để ph c v cho vi c o
pháp lu t về Quyền đ i với b
c c
n
đ i chi
cơ ở pháp lý và th c tiễn thi hành
động s n liền kề ở Vi t Nam, Lu n án sẽ tìm hiểu
định c a pháp lu t qu c t và c c ăn
4
n pháp lu
ớc đâ c a Vi t
n xã ội
B n cạn đó L n n đã ử
n
a
o
ời
ân c
n c
ơn p p
n c a c
ềm i
an
a
an điểm c a Đ n
côn
c cp
ơn 2 đ n c
ơn p p ổng h p đ
c sử d ng ch y u trong
ơn 4 Q a i c thu th p các tài li u, tổng h p các ý
c n a để gi i quy t các v n đề về mặt lý lu n nhằm nh n di n b n ch t c a
Quyền đ i với b
động s n liền kề
b động s n liền kề
đ a a c u trúc pháp lu t về Quyền đ i với
ơn 3 c a Lu n án sử d n p
ơn p p ổng h p để cung
c p b c tranh toàn di n đa c iều về th c trạng pháp lu t về Quyền đ i với b động
s n liền kề ở Vi t Nam hi n nay.
- Phương pháp phân tích: P
h th n
óa c c
địn
- Phương pháp so sánh: P
nghiên c
ùn để phân tích, gi i thích và
định c thể c a các h th ng pháp lu
đ c c a vi c sử d n p
về c c
ơn p p n
đ
c
động s n liền kề giữa pháp
định pháp lu t Vi t Nam với
ơn đồng, khác bi t c a Vi t Nam và qu c t làm
lu n c xác th c cho vi c đ a a c c i i pháp khắc ph c những b t c p c a pháp
lu t hi n nay về Quyền đ i với b động s n liền kề.
- Phương pháp nghiên cứu phân tích tình huống thực tiễn: Một s các tình
hu ng, v vi c th c tiễn i n
an đ n Quyền đ i với b
- Phương pháp diễn giải, quy nạp: P
on c
ơn p p n
ơn 4 c a Lu n án để đ a a định
đ
c sử d ng ch y u
ớng và gi i pháp hoàn thi n pháp lu t
về Quyền đ i với b động s n liền kề ở n ớc ta hi n nay.
- Phương pháp biện chứng lịch sử: P
nghiên c
n
ổn
on
ịc
pc c
ử ừ
ơn p p n
định c a pháp lu t kinh t . Pháp lu t về Quyền đ i với b
liền kề sẽ đ
c nhìn nh n một cách toàn di n
Đ đai, Lu t Xây d ng, Lu t B o v môi
c
đ n
i
ại hầu h
c cc
eo c c
định c a BLDS, Lu t
ờng …V n đề n
ơn c a Lu n án n
động s n
đ
Đặc bi t, Lu n án đã p
hi n và chỉ ra: Những khi m khuy t, hạn ch c a pháp lu t dân s , pháp Lu t Xây
d ng, pháp Lu
Đ
đai…
c c ăn
n i n
an đồng thời đã c ỉ ra những
khi m khuy t, b t c p trong quá trình áp d ng pháp lu
để gi i quy t các tranh
ch p về Quyền đ i với b động s n liền kề trên th c t hi n nay.
6
- Thứ tư, Lu n án là công trình nghiên c u một cách h th ng các địn
và gi i pháp c thể nhằm hoàn thi n pháp lu t về Quyền đ i với b
ớng
động s n liền
an p
ng
động s n
liền kề.
7. Kết cấu của Luận án
Ngoài phần mở đầu, k t lu n và danh m c tài li u tham kh o, Lu n án đ
chia thành 4 c
c
ơn :
-
ơn 1: Tổng quan tình hình nghiên c u
-
ơn 2: N ững v n đề lý lu n i n
an đ n pháp lu t về Quyền đ i với
b động s n liền kề
-
ơn 3: T
đ
c s quan tâm c a
Đã có n iều bài báo, Tạp chí,
tham lu n, sách và một s Lu n án thạc sỹ, ti n ĩ có ch đề i n
s n và Quyền đ i với b
nghiên c
động s n liền kề Sa đâ
an đ n b
động
c i sẽ tổng quan tình hình
đ i với những nội dung ch y u, c thể n
a :
- Thứ nhất, về khái niệm bất động sản liền kề
Tác gi Barlow, John R., II, và Donald M. Von Cannon trong bài vi
“Về các
yếu tố pháp lý của ranh giới và thuộc tính liền kề” cho rằng: Thuộc tính liền kề có
n
đ ờng, l i đi ộ
i n dịch v và các thi t bị khác trên hoặc
ờng,
ới
a đ a a c thể khái ni m b động s n liền kề mà
mới dừng lại ở vi c đ a a “thuộc tính liền kề”
Trong cu n “Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề”, tác gi Phạm
Công Lạc đã đề c p đ n khái ni m về b
động s n liền kề n
a : “Một bất động
sản được coi là liền kề với một bất động sản khác và có thể phải chịu sự hạn chế về
quyền đối với bất động sản (chịu dịch quyền) khi chúng thuộc bất động sản về bản
chất do tính chất không di dời được cùng loại và giữa chúng tồn tại một ranh giới
về địa lý cũng như về pháp lý”[36, tr.57-58]. Tác gi Trần Thị Hu trong cu n
“Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề và vấn đề tranh chấp ranh giới” cũn
đã đồng tình với tác gi Phạm Công Lạc về c c x c địn : “Một bất động sản được
coi là liền kề với một bất động sản (chịu dịch quyền) khi chúng thuộc bất động sản
về bản chất do tính chất không di dời được và giữa chúng tồn tại một ranh giới về
địa lý cũng như về pháp lý”[31, tr.19]
đâ cũn
8
“Hoàn thiện quy định về Quyền địa
dịch trong BLDS 2015” iểu về b động s n liền kề
hẹp, các b
Còn
ởng quyền có n
eo n ĩa ộng, là các b
rào, cột m c…)
s nđ
c động tr c ti p lên b
ĩa
động s n chịu quyền.
động s n ti p giáp nhau bởi ranh giới ( ờng, bờ
c x c định bởi s ti p giáp với các b động s n khác [33, tr.24]. Còn tác gi
N
ễn T n Hoàng H i trong bài vi : “Quyền lối đi qua bất
động sản liền kề trong BLDS năm 2015” c o ằng: T ôn
án đã “mở ộn ”
độn
điểm c a c c
mới i i
c i
đ
iể
n
ề
n ị â
độn
n
cc c
“ iền ề” đó
độn
n ữn
độn
ờn
a
an
ĩa ộn
c
- Thứ hai, về khái niệm Quyền đối với bất động sản liền kề
ũn n
cũn
p p
t c a nhiều qu c gia khác, pháp lu t dân s c a Vi t Nam
định Quyền địa dịch n
n
ới tên g i là quyền sử d ng hạn ch b động
s n liền kề (BLDS 2005), Quyền sử d ng hạn ch thửa đ t liền kề (Lu
năm 2013)
Quyền đ i với b
Đ
đai
động s n liền kề (BLDS 2015). T n cơ ở phân
d ng b
sách, tác gi đã đ a a
động s n (đ
b
t lu n về địa dịc n
đai)
a : Địa dịch là một dịch quyền trên
động s n và chỉ có thể đ
y, nó là một dạng b
động s n do b n ch t không di, dời đ
l p trên b
định. Trong cu n
động s n khác
c. Các dạng b
không thể chịu địa dịch và ngay c các b động s n về b n ch cũn
c đều ph i chị địa dịc (câ
â năm đ
ĩa
cạn
n
c c ạn c
BĐS iền ề n
ờ ao
n
ới óc độ
c a
ộn
ền địa ịc
ổn
đ i ới i c
n đề i n
n
iền
i pc n
ền
n i n
c
c i c
ể ề
ền ử
a n
ền
õ đ
n
ĩa
ề: Điề
địn
c
ền ở ữ
c i đã i p c n ề Q ền địa ịc ở mộ
ớn ơn đi ừ c i ổn
ời T
T c i i p
c i n
ờn n ăn c c c c BĐS T n cơ ở đó
độn c a con n
c
a cạn
i ni m ề c c m c
i cũn đã i p c n i c ử
n
ừ
c i
ền ử
trình xây d n con đ ờn
ôn
Nam địa dịch mang một tên g i
đ
ơn
ĩa đó
động
cầu giao ti p với xã hội bên
động s n tồn tại c định trong
a”
động s n khác, trong quá
ới xã hội. Còn trong lu t th c định Vi t
i ơn
ễ hiể
ơn n
n
động s n chịu s khai thác c a một b
khác thuộc quyền sở hữu c a n
ời khác[31, tr.20]. Trong bài vi
hình chế định tài sản cho BLDS Việt Nam tương lai”
đã
n
i
ề Quyền địa dịch n
ời có quyền đ
“Đề xuất mô
c gi Bùi Thị Thanh Hằng
a : Quyền địa dịch là quyền chỉ cho phép
c khai thác tài s n ở một khía cạnh nh
định[28, tr.24]. Và
trong trong buổi t a đ m “Giới thiệu Bộ luật Dân sự 2015” n
17/6/2016 c a Bộ
động s n liền kề thông qua khái ni m Quyền địa dịch. T eo đó
Quyền địa dịch (Quyền đ i với b
động s n liền kề) là các quyền c a một ch thể,
không ph i là ch sở hữ đ i với b
động s n n
một s các quyền ( eo địa th t n i n
thu n, hoặc theo di chúc) trên các b
n
ơn Lin đã p ân ch thu t ngữ
eo
n
đ
c phép th c hi n một,
định c a pháp lu t, theo tho
động s n liền kề, thuộc quyền sở hữu c a
ời khác[60].
Tác gi Lê Nguyễn Gia Thi n và tác gi Nguyễn Thị Thùy Linh trong bài vi t
ởng quyền – praedium dominans), tuy
động s n không th c hi n quyền này trên chính b
động s n c a
động s n liền kề với nó (b
động s n chịu
mình, mà lại th c hi n quyền trên b
quyền – praedium serviens)[99].
11
an “Real Property law and Procedure in the European
Trong báo cáo tổn
Union” c a tác gi
Christian Hertel, LL.M. Director DNotI (Geman Notary
n
Institute), Wurzburg, tác gi vi
a :Q
ền sử d n đ
students, W. Green & Son Limited Law Publishe
ịc đ
c địn n ĩa
ữ c a BĐS
ền Mộ
độn
cđ
n nặn
c
n
ịc
nđ
mộ
n mộ BĐS để ạo
ời c
ở ữ n o ồn ại
ền n ằm nói đ n
cc o
ic oc
n (đ
i đó mộ
ở
ịc
đai) mộ
độn
n
.
c “Quyền đối vật trong tư pháp La Mã và ảnh hưởng đối
với pháp luật Việt Nam hiện hành” (2010) c a
c i L T ị Li n H ơn (Đại
c
Q c ia H Nội) cũn có đề c p đ n Q ền địa ịc T eo c i Q ền địa ịc là
mộ ạn
ền đ i ới i
ền
ữ
ể c a Q ền địa ịc n
i đi n
n có i n
an đ n
động s n liền kề (Quyền địa dịch) nói trên, có thể th y mặc dù
mỗi địn n ĩa có c c
i p c n khác nhau về Quyền đ i với b
Tuy nhiên, không thể ph nh n đ
là một quyền trên b
b
n) c a n ời
c mộ điều, Quyền đ i với b
động s n c a n
động s n liền kề luôn tồn tại b
động s n liền kề.
am
17/6/2016 c a
n về “Một số vấn đề
đáng lưu ý về quyền sở hữu và quyền khác đối với tài sản của Bộ luật Dân sự năm
2015” T c i cho rằng vi c sử d ng thu t ngữ “Quyền đối với bất động sản liền
kề” thay cho thu t ngữ “Quyền địa dịch”
c n x cn
không th
n
ề cơ
n
nội hàm c a các qu định từ Điề 245 đ n Điều 256 về “Quyền đối với bất động
sản liền kề” đã
ể hi n đ
đặc tính c a Quyền địa dịch n
c b n ch
quyền mang tính ph thuộc, là quyền man
động s n ph i chịu gánh nặng
nhằm ph c v cho vi c khai thác b động s n còn lại thuộc quyền sở hữu c a n
khác. Đồng thời, tác gi đã c ỉ ra đặc tính ph thuộc c a Quyền đ i với b
s n liền kề đ
ời
động
c thể hi n qua vi c quyền này tồn tại ph thuộc vào s tồn tại c a
m i liên h m t thi t giữa hai b động s n thuộc hai ch sở hữu khác nhau.
Tác gi Trần Thị Hu trong cu n“Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề
và vấn đề tranh chấp ranh giới” cũn c o ằng: Quyền địa dịch mang tính ch
đ i
v t, tồn tại không ph thuộc vào ch sở hữu b động s n bị vây b c hay ch sở hữu
b t động s n liền kề. Ch sở hữu b
động s n liền kề v n đ
s n c a mình mộ c c
eo đ n côn
n
ời
an
sở hữu một b
giữa các ch sở hữu b
động s n đ
n
c để ph c v cho vi c khai thác b
ờng h p này là về quyền trên b
ời khác) quan h giữa n
động s n với nhau.
c sử d ng một b
động s n thuộc
động s n thuộc quyền sở
hữu c a mình. Bởi lẽ, quan h pháp lu t là quan h giữa n
v n đề n o ( on
động s n này với
ời với n
động s n chịu quyền trong thời ian
i để ph c v cho b
động s n
động s n nằm liền kề nhau hay nói cách khác là 2 b
quyền; hai b
động
ởng
động s n ph i
nằm ở vị trí mà b
động s n này có thể khai thác, sử d n đ
Quyền đ i với b
động s n liền kề là b t kh phân, không thể tách rời khỏi b t
động s n; vi c
ởng d ng c a ch b
động s n
ng
trong bài vi t “Chế độ pháp lý đối với địa dịch trong pháp luật Việt Nam – Lý luận
và kiến nghị hoàn thiện” c o ằn địa dịc có c c đặc
trên b
di dời đ
động s n, nó chỉ có thể đ
c thi t l p trên b
n
a : địa dịch là quyền
động s n do b n ch t không
c; địa dịch là quyền đ i với tài s n (một quyền đối vật) c a n
on đó c
động s n đ
sở hữu một b
trong phạm vi nh
c sử d ng b
ời khác,
động s n liền kề nói i n
đó
uyền c a ch thể
gắn liền với tài s n, có tài s n mới có quyền. Tuy nhiên, tác gi chỉ t p trung phân
tích các v n đề i n
N
an đ n v t quyền.
y, các công trình nghiên c u nói trên mặc dù có một vài cách hiểu khác
nhau về b n ch t cũng n
đặc điểm c a Quyền đ i với b
nhiên các tác gi đều công nh n nhữn đặc điểm cơ
14
động s n liền kề, tuy
n c a loại quyền n
n
:
n cũn có
a
ể qua liên ti p nhiều
động s n thuộc các ch sở hữu khác nhau. Vi c "dành một lối đi thuận tiện và
hợp lý"
n
ĩa
c a ch sở hữu b động s n liền kề đ i với ch sở hữu b động
s n bị vây b c. Tác gi Trần Thị Hu trong cu n“Quyền sử dụng hạn chế bất động
sản liền kề và vấn đề tranh chấp ranh giới” cũn p ân c
cơ ở
ền về l i đi
a
n
định c a Điều 275 BLDS 2005. Tác gi cho rằng: Vi c mở l i đi p i
xem xé đ n những y u t : Địa điểm, l i ích c a b
a
động s n liền kề là một dạng
theo quy định của BLDS 2015”
c yêu cầu không có quyền từ ch i
“Bàn về Quyền đối với bất động sản liền kề
c i Chu Thị T in
động s n bị vây b c bởi b
động s n liền
p lý trên phần đ t c a ch sở hữu b t
động s n đ
mà ph i đ p ng yêu cầ đó B i i
định hi n
ớng hoàn thi n c a loại quyền
động s n bị vây b c đ i với ch sở hữu b
quyền c a ch sở hữu b
c n đ n
iđ p n
c yêu cầu ph i có và chỉ có n
15
ĩa
i òa đ
c
đ p ng khi yêu
cầ đó p ù
p với những nguyên tắc nêu trên. Tác gi Nguyễn T an T
Nguyễn T n Hoàng H i trong bài vi : “Quyền lối đi qua bất động sản liền kề trong
BLDS
năm
2015”
đăn
on BLDS năm 2015
p ù
n
an
we :
a đổi về loại quyền
y rằng s
i i
“Vấn đề địa dịch trong dân luật”
Http://www.hcmcbar.org
CatPK=4&NewsPK =115 đã đề c p
định về l i đi
động s n bị vây b c. T eo đó c
b
sở hữu b
một dạng quyền đ i với BĐS c a n
c c BĐS iền kề với b n ch t không di dời đ
n
c dành
động s n liền kề, n u không có thỏa thu n
dịch trong pháp luật Việt Nam – Lý luận và kiến nghị hoàn thiện” đã
Quyền về l i đi
a
p với th c t .
Tác gi Nguyễn Đăn Li m on
đăn
định quyền về l i đi
ời
c K i đã có
cđ
i đi
ẳn định:
đ n
i c c
định pháp lu t về l i đi
a
c i L Đăn K oa đã
c thể từ vi c xác l p,
tính thu n l i và h p lý c a l i đi
a đó c i đ a a ý i n c a mình về vi c đền
bù khi i c mở
đi mộ p ần i n
i đi
i c
ề…[34, tr.125]
+ Quyền về cấp, thoát nước
16
c đ
on đó n ớc đ
ờng h p th
ađ
c tạo bởi con n
ời hoặc
c áp d ng do vị trí t n i n để
n ớc t nhiên theo tích ch t c a n ớc ch y từ vị trí cao xu ng vị trí th p
ôn
o c động c a con n
ời [36, tr.117]…
Tác gi Trần Thị Hu trong cu n“Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề
và vấn đề tranh chấp ranh giới” đã đề c p đ n quyền n
n cơ ở p ân c Điều
277 BLDS 2005. Gi n n
c i Phạm Công Lạc, tác gi Chu Thị Trinh và
ng
trong bài vi t “Chế độ pháp lý đối với địa dịch trong pháp luật Việt Nam – Lý luận
c o ằng: quyền đ
và kiến nghị hoàn thiện”
đ
cc p
o n ớc do vị trí t nhiên
c hiểu là vị trí do bị vây b c t nhiên mà động s n không thể
o
n ớc, c p
n ớc để b o đ m cho các hoạ động s n xu t, kinh doanh hoặc nhu cầu sinh hoạt
c a ch sở hữu b
động s n và vi c c p
thi t t n i n m còn man ý n
ĩa in
n ớc do vị trí t nhiên là quyền tuy
o
tháng 4/2019 c a T ờn Đại h c lu t Hà Nội về “Quyền sở hữu và các quyền khác
đối với tài sản trong BLDS năm 2015” đã p ân c
về c p
o
đ n
i c c
định quyền
n ớc on BLDS năm 2015 tác gi cho rằng: Vi c c p n ớc qua b t
động s n liền kề đặt ra khi do vị trí t nhiên mà một b
với nguồn n ớc thì ch sở hữu b
động s n không ti p giáp
động s n có thể sử d n đ n quyền đ i với b t
17
động s n
c để yêu cầu các ch thể này cho mình sử d ng b
c a h để làm l i c p n ớc... Lu n án ti n ĩ năm 2018
cc p
o n ớc
c i p i p x c ới
n c p
o
n i n a côn cộn [35, tr.129].
+ Quyền về tưới nước, tiêu nước trong canh tác
Tác gi Nguyễn Thị Min P
ng trong bài vi t “Chế độ pháp lý đối với địa
dịch trong pháp luật Việt Nam – Lý luận và kiến nghị hoàn thiện” đăn
Tòa án s 24/2012 đã
BĐS iền kề đ
c
ẳn địn : Đâ
ới i
hi n na đã có n ững ti n bộ n
còn đan
o
i n n i n đặc bi t là vi c canh tác ở các vùng sâu, vùng xa
ạc h u, thì vi c
định quyền về
ới n ớc i
n ớc
a BĐS x n
quanh là cần thi t và phù h p với t p quán canh tác c a nông thôn Vi t Nam. Tác
gi Phạm Công Lạc trong cu n “Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề” nh n
định: Về p
cho vi c
ơn
i n lý lu n cần có cách hiểu về l i d n n ớc thích h p, thu n ti n
ới n ớc i
n ớc. Vi c x c định l i d n n ớc thích h p trên th c t ph
thuộc vào nhiều y u t n
: Kh i
ờn Đại h c lu t Hà Nội về: “Quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản
trong BLDS năm 2015”
c i Lê Thị Giang cũn đã p ân c
đ n
i c c
định trong BLDS 2015 về loại quyền này và nh n định: Cùng với s thu hẹp c a
nền kinh t nông nghi p, nhu cầu về
các tranh ch p i n
ới i
n ớc trong canh tác gi m xu ng nên
an đ n v n đề này không phát sinh nhiều trên th c t .
18
+ Quyền mắc đường dây tải điện, thông tin liên lạc
Tác gi Chu Thị T in
Đặng Thị P
ơn Lin
ơn đ ơn
Thị Min P
động s n liền kề,
on
ôn
ian
ờng ít
động s n liền kề. Do v y, nguyên
ờng h p n
ôn đ
c đặt ra. Tác gi Nguyễn
ng trong bài vi t “Chế độ pháp lý đối với địa dịch trong pháp luật
Việt Nam – Lý luận và kiến nghị hoàn thiện” đăn
đã đ a a
liên lạc đ
định
Tác gi Phạm Công
Lạc Trong cu n “Quyền sử dụng hạn chế bất động sản liền kề” Nhà xu t b n
p p năm 2006 cho rằng: Suy rộng ra có thể hiểu rằng b t c một ch thể n o cũn
có quyền mắc đ ờng dây t i đi n, thông tin liên lạc qua b động s n c a các ch sở
động s n khác mà không ph thuộc vào vị trí c a các b
hữu b
ph i là b
động s n liền kề và xung quanh hay không. Vi c sử d ng hạn ch b t
động s n c a n
ời
c để đ p ng nhu cầu về mắc đ ờng dây t i đi n, thông tin
liên lạc không chỉ hạn ch trong phạm vi b
đ i với b
n
đ n
n đề về bồi
p i
ời
â
i đi n
c i L Đăn K oa
ại o c c
ôn
i
ời c n c p ịc
ại n
i
c áp d ng
định c a BLDS năm 2015 cho rằng cần ph i
ờng o mắc đ ờn
ờn
c n i m ồi
i
động s n liền kề m còn đ
ị đó â
eo c
in i n ạc
cần
ac o
i
c n i m ồi
ac oc
địn
ồi
ại
ờn
ở ữ BĐS
ờn
i
ại
ờng h p phổ bi n c a Quyền đ i với b
Ngoài
n
ích c a xã hội, quyền và l i ích h p pháp c a n
n
ôn
n
ởn đ n l i
ời khác. Th c t , các nhu cầu cần
thi t khác có thể là: Mở cửa sổ l y thông khí, l y ánh sáng từ BĐS c a n
Hay vi c hạn ch chỉ xây d n đ n mộ độ cao nh
sáng ph n chi u từ mộ BĐS
ời khác...
định, hạn ch không cho ánh
c an BĐS c a mình; quyền b o đ m tầm nhìn
trong một kho ng giới hạn nh định...
1.1.2. Tình hình nghiên cứu thực trạng pháp luật về Quyền đối với bất động
sản liền kề
Tác gi Nguyễn Minh Oanh trong cu n “Vật quyền trong pháp luật dân sự
Việt Nam hiện đại” N
a đổi n
iền ề c ỉ có
n iền ề
ộc
a đổi c
ề
ở ữ
n
ờn
ử
ôn
ểđ
ền) Q ền ử
i c
ển an
c
n
c(
c
n ử
c a
ạn c
i
n
i
i
độn
c
ai
n
n
độn
nc ị
ôn p
độn [32]…
Tác gi Nguyễn Thị Min P
ng trong bài vi t “Chế độ pháp lý đối với địa
dịch trong pháp luật Việt Nam – Lý luận và kiến nghị hoàn thiện” đăn
20
n Tạp chí
Tòa án s 24/2012 cho rằng: Pháp lu t Vi t Nam c
a
li u các bi n pháp hạn
ch phát sinh tranh ch p trong vi c khai thác, sử d n BĐS
n đ
không gian không thể
nước thải…). Th c tiễn đã
vi c ch p nh n đó
vi
c nhữn “phiền toái” (ví dụ việc gây tiếng ồn và xả
đan x y ra nhiều v n đề b c xúc n
n Tạp chí Dân ch Pháp lu t s c
đai đã n n xét: Pháp lu
định vi c xác l p l i đi c ỉ
không có l i đi a đ ờng công cộn
ôn đ
nhỏ hoặc
T on
n đề về Lu
Đ t
i n o BĐS ị vây b c
ờng h p đã có
i đi n
n
a đ ờng công cộng thì li u ch sở hữ BĐS n
cầu các ch sở hữ BĐS iền kề khác dành cho mình l i đi
đ
hu ng th c t gi i quy t tranh ch p về Quyền đ i với b
qua th t c gi i quy t tại cơ
có nhữn đ n
i n
an
n c n
đ n
Tác gi Nguyễn T an T
an
i một s tình
động s n liền kề thông
ại Tòa án
ôn
a đó
định về vi c gi i quy t các tranh ch p i n
đ i với b động s n liền kề tại các cơ
ký quyền về l i đi
a c
c
động s n liền
định về thừa k , ch định
đai…T c i đã đ a a một s b t c p
an
c tính ch t c a b
a đ
c
a
:
a
định thể nào là l i đi
động s n bị vây b c, v n đề đăn
ớng d n c thể… Ngoài ra, trong bài vi t