tai lieu quy bo di thi tiec 6 - Pdf 57

Giáo trình Mạng máy tính
2003
Võ Thanh Tú - Hoàng Hữu Hạnh
--------
Mục lục
Giáo trình Mạng máy tính...........................................................1
Mục lục.........................................................................................1
Chơng 1.......................................................................................4
TổNG QUAN Về MạNG MáY TíNH.................................................4
I. Sự HìNH THàNH Và PHáT TRIểN CủA MạNG MáY TíNH.........4
II. CáC YếU Tố CủA MạNG MáY TíNH.........................................6
III. PHâN LOạI MạNG MáY TíNH.................................................7
IV. KIếN TRúC PHâN TầNG Và Mô HìNH OSI.........................10
V. Hệ ĐIềU HàNH MạNG...........................................................15
VI. XU HớNG PHáT TRIểN MạNG MáY TíNH HIệN NAY..............15
Chơng 2.....................................................................................16
TầNG VậT Lý..............................................................................16
I. VAI TRò CHứC NăNG CủA TầNG VậT Lý................................16
II. MôI TRờNG TRUYềN THôNG................................................17
III. TRUYềN TIN TơNG Tự .......................................................18
IV. TRUYềN TíN HIệU Số (DIGITAL TRANSMISSION)...............23
Chơng 3.....................................................................................26
TầNG LIêN KếT Dữ LIệU...........................................................26
I. VAI TRò Và CHứC NăNG TầNG LIêN KếT Dữ LIệU................26
II. Các phơng pháp kiểm soát lỗi.............................................27
III. Kiểm soát luồng.................................................................28
IV. CáC GIAO THứC ĐIềU KHIểN LIêN KếT Dữ LIệU.................34
Chơng 4.....................................................................................49
TầNG MạNG................................................................................49
Chổồng 2: Tỏửng Vỏỷt lyù
I. VAI TRò Và CHứC NăNG TầNG MạNG....................................49

CONTROL PROTOCOL)..................................................................148
V. GIAO THứC Dữ LIệU NGờI DùNG UDP (USER DATAGRAM
PROTOCOL)..................................................................................158
2
Chổồng 2: Tỏửng Vỏỷt lyù
VI. CấU TRúC TêN Và ĐịA CHỉ CủA INTERNET......................159
VII. ậNH TUYN VAè CHOĩN ặèNG TRN INTERNET.....160
VII. NHậN XéT NHữNG ĐơN Vị Dự LIệU GIAO THứC.............168
VIII. CáC ứNG DụNG TRêN INTERNET.....................................170
IX. Công nghệ chuyển mạch nhanh trong LAN và WAN :.....185
X. TCP/IP qua mạng ATM:.......................................................188
CHơNG 8 .................................................................................195
MạNG DịCH Vụ TíCH HợP Số.....................................................195
I. Khái niệm kênh trong ISDN:.........................................195
II. Các giao diện vào ISDN:....................................................196
III. Các dịch vụ ISDN:.....................................................197
IV. Các giao thức của lớp vật lý ISDN:....................................199
V. Giao thức lớp 3 của kênh D:............................................200
VI. Hệ thống báo hiệu số 7:..............................................202
VII. Các mạng thông minh và SS7:.........................................203
CHơNG 9:.................................................................................205
AN TOàN Và BảO MậT THôNG TIN TRêN MạNG MáY TíNH.......205
I. Các nguy cơ đe doạ hệ thống và mạng máy tính.............205
2. Các mức bảo vệ an toàn mạng.......................................207
II. Thiết kế chính sách an ninh cho mạng ...........................208
1. Kế hoạch an ninh mạng.................................................208
2. Chính sách an ninh nội bộ ............................................209
3. Phơng thức thiết kế......................................................209
4. Phân tích nguy cơ mất an ninh...................................210
5. Xác định tài nguyên cần bảo vệ..................................211

máy tính cá nhân (Personal Computer) đã tăng yêu cầu truyền số liệu giữa máy tính -
trạm đầu cuối (Terminal) và ngợc lại hình thành nhiều mạng cục bộ, mạng diện rộng
trong phạm vi lớn. Do đó mạng máy tính ngày càng đợc phát triển để đáp ứng với nhu
cầu của ngời sử dụng. Sự hình thành của mạng máy tính đợc mô tả nh sau:
Ban đầu là sự kết nối các thiết bị đầu cuối trực tiếp đến máy tính lớn, tiếp theo do
sự phát triển ngày càng nhiều các trạm nên chúng đợc kết nối thành từng nhóm qua bộ
tập trung rồi nối đến máy chủ trung tâm. Trong giai đọan này máy tính trung tâm có
chức năng quản lý truyền tin qua các tấm ghép nối điều khiển cứng đó để tăng sức
mạnh quản lý toàn hế thống trớc khi dữ liệu đợc đa đến máy tính trung tâm ngời ta
thay thế các tấm ghép nối, quản lý đờng truyền bằng máy tính MINI. Bộ tiền xử lý gắn
chặt với trung tâm, các xử lý ngọai vi đa vào máy chủ trong những trạm đầu cuối thông
minh.
4
Chổồng 2: Tỏửng Vỏỷt lyù
Trong giai đọan cuối đa vào mạng truyền tin cho phép xây dựng mạng máy tính
rộng lớn .
Hình 1: Mô hình mạng tổng quát
Mạng truyền tin bao gồm các nút truyền tin và các đờng dây truyền tin nối giữa
các nút để đảm bảo vận chuyển tin. Các thiết bị đầu cuối, thiết bị tập trung, bộ tiền xử
lý và các máy tính đợc ghép nối vào các nút mạng.
Trong giai đọan này xuất hiện các trạm đầu cuối thông minh mà nó ngày càng
liên kết với các máy Mini.
Chức năng của máy tính trung tâm:
- Xử lý các chơng trình ứng dụng, phân chia tài nguyên và ứng dụng.
- Quản lý hàng đợi và các trạm đầu cuối.
Chức năng của bộ tiền xử lý :
- Điều khiển mạng truyền tin ( Đờng dây, cất giử tập tin, trạm đầu cuối)
- Điều khiển chuyển ký tự lên đờng dây, bổ sung hay bỏ đi những ký tự đồng bộ.
Chức năng của bộ tập trung: Quản lý truyền tin, các đầu cuối. Tiền xử lý, lu trữ
số liệu, điều khiển giao dịch.

đáp ứng đợc.
+ Thông lợng của một đờng truyền chính là tốc độ truyền dữ liệu trên đờng
truyền đó, tính bằng số bit/giây.
+ Độ suy hao là độ đo độ suy yếu của tín hiệu trên đờng truyền. Cáp càng dài
thì độ suy hao càng lớn.
+ Độ nhiễu điện từ làm nhiễu tín hiệu trên đờng truyền.
2. Kiến trúc mạng
Kiến trúc mạng máy tính là thể hiện cách nối ghép các máy tính với nhau nh thế
nào và tập hợp các quy tắc, quy ớc mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông trên
mạng phải tuân theo để đảm bảo mạng hoạt động tốt. Cách nối các máy tính đợc gọi là
hình trạng (topolopy) của mạng.
* Topo mạng:
Có hai kiểu nối mạng chủ yếu là điểm - điểm (point - to - point) và quảng bá
(broadcast hay point - to - multipoint).
Theo kiểu điểm - điểm, các đờng truyền nối từng cặp nút với nhau và mỗi nút đều
có trách nhiệm lu trữ tạm thời sau đó chuyển tiếp dữ liệu đi cho tới đích. Do cách thức
làm việc nh thế nên mạng kiểu này còn đợc gọi là mạng L u và chuyển tiếp (store and
forward). Hình 1-4 cho một số dạng Topo mạng Điểm - Điểm :
6
Chổồng 2: Tỏửng Vỏỷt lyù
Hình Sao Chu trình Cây
Hình 1-2 : Một số topo mạng kiểu Điểm - Điểm
Theo kiểu quảng bá, tất cả các nút phân chia chung một đờng truyền vật lý. Dữ
liệu đợc gữi đi từ một nút nào đó sẽ có thể đợc tiếp nhận bởi tất cả các nút còn lại, bởi
vậy cần chỉ ra địa chỉ đích của dữ liệu để mỗi nút căn cứ vào đó kiểm tra xem dữ liệu
có phải dành cho mình hay không.
Dạng vòng Dạng Bus Satellite (vệ tinh) hay Radio
Hình 1- 3: Topo của mạng kiểu quảng bá.
3. Giao thức mạng (Network protocol)
Việc trao đổi thông tin, cho dù là đơn giản nhất, cũng đều phải tuân theo những

liệu với một phạm vi lớn có khỏang cách xa nh trong một quốc gia hay quốc tế.
LAN là mạng cục bộ đợc bố trí trong phạm vi hẹp nh một cơ quan, một Bộ, Nghành...
Một số mạng LAN có thể nối lại với nhau để tạo thành một mạng LAN lớn hơn.
2. Phân loại mạng theo kỹ thuật chuyển mạch
Nếu lấy kỹ thuật chuyển mạch so sánh thì có thể phân chia mạng ra thành: Mạng
chuyển mạch kênh, mạng chuyển mạch thông báo, mạng chuyển mạch gói.
2.1 Mạng chuyển mạch kênh (Cirucuit - Switched - Network)
Đây là mạng giữa hai thực thể muốn liên lạc với nhau thì giữa chúng tạo ra một
kênh cứng, cố định đợc duy trì liên tục cho đến khi một trong hai thực thể ngắt liên lạc
nh mạng điện thoại. Phơng pháp chuyển mạch này có hai nhợc điểm chính:
+ Hiệu xuất sử dụng đờng truyền không cao vì có khi kênh bị bỏ không.
+ Tiêu tốn thời gian cho việc thiết lập kênh cố định giữa hai thực thể.
Mô tả chuyển mạch kênh:

2.2. Mạng chuyển mạch thông báo (Message - Switched - Network)
Các nút của mạng căn cứ vào địa chỉ đích của thông báo để chọn nút kế tiếp
trên đờng dẫn tới đích. Nh vậy các nút cần lu trữ tạm thời và đọc tin nhận đợc, quản lý
việc chuyển tiếp thông báo đi. Tùy thuộc vào điều kiện mạng mà các thông báo khác
nhau có thể đợc gửi trên các con đờng khác nhau. Phơng pháp chuyển mạch thông báo
có những u điểm sau:
+ Hiệu suất sử dụng đờng truyền cao vì không bị chiếm dụng độc quyền mà đợc
phân chia giữa nhiều thực thể.
8
S6
S4
S2
S3 S5
S1
B
A

+ Việc tập hợp các gói tin để tạo lại để thông báo là khó khăn, đặc biệt là trong
trờng hợp các gói đợc truyền đi theo nhiều đờng khác nhau.
Mô tả chuyển mạch gói:
Bản tin
9
S4
S2
S1
S6
S3
S5
A
B
Messag
e 1
Messag
e 2
S4
S2
1
1
1
2
Chổồng 2: Tỏửng Vỏỷt lyù
Do có nhiều u điểm là mềm dẽo và hiệu suất cao nên chuyển mạch gói đợc dùng
phổ biến hiện nay. Việc tổ hợp hai kỹ thuật chuyển mạch kênh và chuyển mạch gói
trong cùng một mạng thống nhất gọi tắc là ISDN (Intergrated Service digital Network)
đang là xu hớng phát triển hiện nay, đó chính là mạng dịch vụ tích hơpỹ số.
Ngòai ra, có thể phân lọai theo cách Khai Thác Dữ Liệu
Nếu xem xét mạng theo góc độ logic (hay kiểu khai thác dữ liệu) thì mạng chia

4
4
4
3
3
3
3
3
S6
S5
S3
S1
3 2
2
2
1
4
A
Chổồng 2: Tỏửng Vỏỷt lyù
Tầng i i
Tầng i - 1 i - 1
Giao thức tầng 1
Tầng 1 1
Hình 1-4: Mô hình kiến trúc phân tầng
Mỗi hệ thống trong mạng đều có cấu trúc tầng dựa vào: Số lợng tầng, chức năng
mỗi tầng và định nghĩa mối quan hệ giữa 2 tầng đồng mức, giữa 2 tầng kề nhau
Khi ta nghiên cứu họat động mạng gồm kết nối Vật lý, giao thức và ứng dụng ta
có thể thấy những yếu tố mạng này từ một hệ thống phân cấp các ứng dụng ở trên đỉnh
và kết nối ở dới đáy. Những giao thức cung cấp một cầu nối giữa các ứng dụng và kết
nối vật lý. Để hiểu hệ thống phân cấp giữa các yếu tố mạng ta cần một tiêu chuẩn so

- Ranh giới các lớp phải giảm tối thiểu lu lợng thông tin truyền qua giao diện lớp.
- Các chức năng khác nhau phải đợc xác định trong lớp riêng biệt, song số lợng
lớp phải vừa đủ để cấu trúc không trở nên quá phức tạp.
Từ đó chuẩn OSI đa ra mô hình 7 mức sau:
Hệ thống mở
A
Data Unit
Hệ thống mở
B
7 Application
Gthức tầng
ứng dụng
6 Presentation Trình diễn
5 Session Phiên
4 Transport Giao vận
3 Network Mạng
2 DataLink Tầng lkdliệu
1 Physical Tầng vật lý
Môi trờng truyền thông
+ Sự ghép nối giữa các mức:
- Khi máy A gởi tin đi, các đơn vị dữ liệu đi từ tầng trên xuống dới. Qua môi trờng
nó đợc bổ sung thông tin điều khiển của môi trờng.
- Khi nhận tin, thông tin từ dới lên, qua mỗi tầng thông tin điều khiển đợc tách ra
để xử lý gói. Cuối cùng máy nhận B đợc bản tin của máy phát A
3. Chức năng các lớp của mô hình OSI
- Lớp vật lý: Cung cấp phơng tiện truyền tin, thủ tục khởi động, duy trì, hủy bỏ
các liên kết vật lý cho phép truyền các dòng dữ liệu ở dòng bit. Nói cách khác ở mức
Vật lý đảm bảo cho các yêu cầu về thiết bị nh máy tính, thiết bị đầu cuối, bus truyền tin...
- Lớp liên kết dữ liệu :Thiết lập, duy trì, hủy bỏ các liên kết dữ liệu, kiểm sóat
luồng dữ liệu, khắc phục sai sót, cắt hợp dữ liệu.

giữa hai thực thể giao thức lớp ứng dụng đang thông tin trong một giao dịch mạng đầy
đủ.
- Lớp trình bày: liên quan đến việc biểu diễn (cú pháp) của số liệu khi chuyển đi
giữa hai tiến trình ứng dụng đang thông tin. Để có đợc một kết nối các hệ thống mở
đúng nghĩa, một số dạng cú pháp số liệu trừu tợng phổ biến đợc định nghĩa để các tiến
trình ứng dụng sử dụng cùng với những cú pháp chuyển số liệu có liên quan. Một chức
năng khác của lớp trình bày liên quan đến vấn đề an tòan số liệu..
- Lớp ứng dụng: Là mức cao nhất của mô hình OSI, cung cấp phơng tiện để ngời
sử dụng có thể truy cập đợc vào môi trờng OSI đồng thời cung cấp dịch vụ thông tin
phân tán, thông thờng là một chơng trình/tiến trình ứng dụng - một loạt các dịch vụ
thông tin phân tán trên khắp mạng. Các dịch vụ này bao gồm quản lý và truy cập việc
chuyển file, các dịch vụ trao đổi thông báo và tài liệu chung nh th tín điện tử.
4. Các giao thức chuẩn ISO
Việc trao đổi thông tin, cho dù là đơn gỉan nhất, cũng đều phải tuân theo những
qui tắc nhất định. Do vậy việc truyền tin trên mạng cần phải có những qui tắc, qui ớc
về nhiều mặt, từ khuôn dạng ( cú pháp, ngữ nghĩa ) của dữ liệu cho tới các thủ tục gởi,
nhận dữ liệu kiểm sóat hiệu quả và chất lợng truyền tin, xử lý các lỗi và sự cố. Các giao
thức chuẩn ISO đa tới cách xây dựng cho giao thức từng tầng.
Trong mạng chuyển mạch gói có thể truyền theo phơng pháp:
- Truyền cóù liên kết (connection)
-Truyền không có liên kết (connectionless)
Với các mạng có liên kết các dịch vụ và giao thức ở mỗi tầng trong mô hình OSI
phải thực hiện 3 giai đọan theo thứ tự thời gian:
- Thiết lập liên kết.
- Truyền dữ liệu.
- Hủy bỏ liên kết.
Với các mạng không liên kết thì chỉ có một giai đọan truyền dữ liệu, các gói dữ
liệu đợc truyền độc lập và theo một con đờng xác định.
- Trong giai đọan thiết lập liên kết hai thực thể cùng tầng ở hai đầu của liên kết sẽ
thơng lợng về tập các tham số sử dụng trong giai đọan truyền dữ liệu và trong giai đọan

phòng Mỹ cũng đã nghiên cứu và kết nối mạng trong nhiều năm thông qua cơ quan
DARPA (Defense Advanced Research Projects Agency). Kết quả là sự ra đời của
mạng đợc phát triển bởi các tổ chức chính phủ khác. Liên mạng tổ hợp đó hiện nay đợc
gọi đơn giản là Internet.
Bộ giao thức đợc dùng trong Internet đợc gọi là TCP/IP (Transmission Control
Protocol/Internet Protocol). Nó bao gồm cả các giao thức định hớng mạng và các giao
thức hổ trợ ứng dụng. Bởi vì TCP/IP đang đợc sử dụng rộng rãi với một liên mạng đang
tồn tại cho nên rất nhiều giao thức của TCP/IP đã đợc sử dụng rộng rãi bởi các tổ chức
thơng mại và các cơ quan Nhà nớc để tạo ra các môi trờng kết nối hệ thống mở. Do đó
trong thực tế có hai chuẩn chính cho hệ thống mở là giao thức TCP/IP và các giao thức
dựa trên chuẩn ISO. Bởi vì TCP/IP đợc phát triển đồng thời với ngời khởi xớng ISO cho
nên nó không chứa các giao thức riêng biệt cho từng lớp của tất cả các lớp ISO. Hơn
nữa, phơng pháp luận đặc tả dùng trong TCP/IP cũng khác với trong các chuẩn ISO.
Tuy nhiên, hầu hết các chức năng của lớp ISO đều có trong bộ giao thức TCP/IP.
Mô hình DoD bao gồm 4 lớp:
- Lớp dới cùng là lớp truy cập mạng đại diện cho các bộ phận kết nối Vật lý, giao
thức kết nối, giao thức truy cập mạng.
- Lớp IP cung cấp một địa chỉ logic cho giao diện mạng vật lý với giao thức IP.
- Lớp TCP thực hiện kết nối giữa hai máy chủ trên một mạng với giao thức TCP.
14
Chổồng 2: Tỏửng Vỏỷt lyù
- Lớp Tiến trình/ứng dụng đại diện cho giao diện ngời sử dụng trên chồng giao
thức TCP/IP.
Nếu so sánh mô hình OSI với DoD ta thấy chúng tơng đồng nhau nh hình 1.4.
Application
Presentation
Session Process/Application
Transport Host-to-Host (TCP)
Network Internetwork (IP)
Data Link Network Access

bộ ATM (Asynchronous Transfer Mode).
Chơng 2
TầNG VậT Lý
I. VAI TRò CHứC NăNG CủA TầNG VậT Lý
Tầng vật lý cung cấp các phơng tiện điện, cơ, chức năng thủ tục để kích hoạt, duy
trì và hủy bỏ kiểu kết Vật lý giữa các hệ thống.
Phơng tiện điện liên quan đến sự biểu diễn các bít (mức thể hiện) và tốc độ truyền
các bít, đặc tính cơ liên quan đến các tính chất Vật lý của giao diện với một đờng
truyền (kích thớc, cấu hình). Thuộc tính chức năng chỉ ra các chức năng đợc thực hiện
bởi các phần tử của giao điện Vật lý, giữa một hệ thống đờng truyền còn thủ tục liên
quan đến giao thức điều khiển việc truyền các xâu bít qua đờng truyền Vật lý.
Tầng Vật lý là tầng thấp nhất giao điện với đờng truyền không có PDU (Protocol
Data Unit) cho tầng vật lý, không có phần header chứa thông tin điều khiển,dữ liệu đợc
truyền đi theo dòng bít. Ví dụ một hệ thống đờng truyền nh sau:
Cáp đồng trục Cáp sơiỹ quang
Modem Transducer
Trong môi trờng thực Avà B là hai hệ thống mở đợc nối với nhau bằng một đoạn
cáp đồng trục và một đoạn cáp quang. Modem C để chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín
16
Hóỷ
thọỳng
mồớ A
C
D F
E
Hóỷ
thọỳng
mồớ B
Chổồng 2: Tỏửng Vỏỷt lyù
hiệu tơng tự để truyền trên cáp đồng trục. Modem D lại chuyển đổi tín hiệu tơng tự ù

4. Cáp quang (Fiber Optics)
Nó có nhiều u thế: dung lợng truyền cao, giá rẻ. Sợi quang gồm 1 lõi làm bằng
thủy tinh rất mỏng không có cấu trúc tinh thể, không dẫn điện, cỡ 1 àm. Bên ngoài đợc
bọc bởi một chất khác có hệ thống chiết quang nhỏ hơn. Aùnh sáng truyền đi trong sợi
quang theo hai chế đô ( chế độ đơn và đa). Độ suy hao cơ sở 2db/ km - thấp. Aùnh
sáng trông thấy có tầng số 10
8
MH z nên độ rông băng của cáp quang rất lớn.
17
Chổồng 2: Tỏửng Vỏỷt lyù
Tốc độ truyền có thể đạt 26 bytes/s trong khoảng 10 - 100 km. Để ứng dụng kỷ
thuật cáp quang cần có những bộ biến đổi điện/ quang, quang/điện.
5. Vệ tinh thông tin (Communication Satellites)
Vệ tinh nhận thông tin từ mặt đất, khuếch đại tín hiệu thu đợc và phát lại xuống
mặt đất ở tầng số khác để tránh Interfakence với tín hiệu thu đợc. Các vệ tinh có vai trò
nh những trạm lập thông tin giữa các trạm mặt đất với nhau. Một vệ tinh có thể có rất
nhiều trạm mặt đất và nó quét đợc một vùng rất lớn. Thờng vệ tinh hoạt động ở tần số
12 -14 Ghz. Truyền tin qua vệ tinh có dãi truyền rộng bảo đảm chất lợng tin.
III. TRUYềN TIN TơNG Tự
1. Hệ thống điện thoại
Để truyền số liệu có thể dùng mạng điện thoại hoặc đờng truyền riêng có tốc độ
cao. Dịch vụ truyền số liệu bằng điện thoại là một trong những dịch vụ đầu tiên về
truyến số liệu.
Mạng điện thoại có thể nối đầy đủ, chuyển mạch tập trung hoặc phân cấp 2 mức.a) Nối đầy đủ b) Chuyển mạch tập trung c) Phân cấp hai mức
Trong thực tế mạng điện thoại tổ chức phân cấp nhiều mức:
Điện thoại Chuyển mạch Khu vực Chuyển mạch Băng rộng Băng hẹp
địa phơng trung tâm

Hiện có rất nhiều modem hiện đại từ loại thấp: 300, 600, 1200, 2400bit/s đến loại
9600, 14400, 28800, 56600 bit/s. Với tốc độ truyền tơng đối cao trên đờng biên hẹp
nên đòi hỏi những điều chế phức tạp.
Các phơng thức truyền giữa hai điểm có thể làỡ:
- Đơn công (Simplex):
Chỉ cho phép truyền một hớng.
- Bán song công (Haft - duplex):
Có thể truyền theo hai hớng nhng mỗi thời điểm chỉ truyền một hớng.
- Song công (Duplex):
Có thể nhận hoặc phát cùng một lúc.
Các Modem hiện đại đều có kiểu hoạt động ở hai chế độ song công và bán song
công.
3. Chuẩn RS - 232-C
Là chuẩn của EIA (Electrical Industres Association) nhằm định nghĩa giao diện
tầng vật lý giữa DTE và DCE (Chẳng hạn một máy và một modem).
DCE (Data circuit terminal Equipment ) là thuật ngữ dùng chung chỉ các thiết bị
làm nhiệm vụ nối các DTE với các đờng truyền thông. Nó có thể là một Modem,
Transducer, Multiplexer... hoặc một thiết bị số nào đó ( máy tính chẳng hạn trong tr-
ờng hợp máy tính đó là một nút mạng và DTE đợc nối với mạng qua nút nối mạng đó).
DCE có thể đợc cài đặt ngay bên trong bên DTE hoặc đứng riêng nh một thiết bị độc
lập.
DTE (Data Terminal Equipmeut) là thuật ngữ chung cho các máy của ngời sử
dụng cuối có thể là máy tính hoặc một trạng cuối (Terminal). Nh vậy tất cả các ứng
dụng của ngời sử dụng (chơng trình dữ liệu) đều nằm ở DTE lại cho phép chúng ta
phân chia tài nguyên, trao đổi dữ liệu và lu trữ thông tin dùng chung.
Chuẩn RS 323C đầy đủ gồm 25 đờng nhng phần lớn là các đờng đặc biệt và một
số đờng bỏ không dùng. Các đầu cuối của máy tính đòi hỏi một phần các đờng này là
đủ hoạt động.
Các chuẩn này sử dụng các đầu nối 25 chân nên về lý thuyết cần dùng cáp 25 sợi
để nối DTE với DCE. Về phần điện, chuẩn này qui định các tín hiệu số nhị phân 0 và 1

COM 1: Địa chỉ vào/ra 3F8 - 3FF hex, ngắt IRQ4.
COM 2: Địa chỉ vào/ra 2F8 - 3FF hex, ngắt IRQ3.
Các chân cắm ở đây cũng đợc chuẩn hóa để thuận tiện cho sử dụng:
2 4 6 8 10 1 2 3 4 5
1 3 5 7 9 6 7 8 9
1 CD (Vào) 1 CD (Vào)
2 DSR (Vào) 2 RDX (Vào)
3 RXD (Vào) 3 TXD (Ra)
4 RTS (Ra) 4 DTR (Ra)
5 TXD (Ra) 5 GND
6 CTS (Vào) 6 DSR (Vào)
7 DTR (Ra) 7 RTS (Ra)
8 RI (Vào) 8 CTS (Vào)
9 GNI 9 RI (Vào)
Thủ tục giao tiếp
Khi có nguồn DTR = 1 (máy tính sẳn sàng), DSR = 1 (Modem sẳn sàng). Modem
kiểm tra tín hiệu trên đờng dây, nếu có CD = 1. REQUEST TO SEND chỉ rằng
TERMIRAL muốn gửi số liệu. CLEAR TO SEND nói lên MODEM chuẩn bị nhận số
liệu.
Connection đợc thiết lập bởi USER quay số gọi máy tính ở xa và đợi trả lời. Nếu
máy tính sẳn sàng nối, chuông đổ và nghe trả lời. USER bấm vào DATA - BUTTON,
Terminal đợc nối lên đờng dây (DTR = 1) và Modem Local trả lời bằng đặt DSR = 1.
Lúc này đèn báo mối nối đã đợc thiết lập.
Khi có cuộc gọi, Modem ở chổ máy tính reo chuông (RI = 1), giả sử máy tính đã sàng
nhận cuộc gọi (DTR = 1), nó trả lời bằng đặt RTS = 1. Điều này có hai hiệu ứng:
a) Modem gởi tín hiệu CARRIER đến CALLING - MODEM để báo cuộc gọi đợc
chấp nhận.
21
o o o o
o

Start
Terminal
Start DTR on
Chuỏứn bở phaùt
sọỳ lióỷu
Phaùt sọỳ
lióỷu
Dial Remote
Computer
DSR
on?
Time
out?
Time
out?
CTS on?
RTS on?
D
CE
D
CE
D
CE
N
o
Y
es
Y
es
DCE

1. Điều chế xung mã -PCM (Pulse Code Modulation)
Khi có cuộc gọi qua chuyển mạch số (Digital End Office), tín hiếu phát ra là tín
hiệu Analog. Tín hiệu này đợc số hóa ở End Office bởi Code, tạo nên số 7 hay 8 bit.
Codec là ngợc của Modem. Modem đổi dòng bit số thành tín hiệu Analog đợc điều
chế, Codec đổi tín hiệu Analog thành dòng bit số.
Nguyên lý làm việc của Codec:
Kỹ thuật này đợc gọi là PMC (Pulse Code Modulation) Codec làm 8000 mẩu/sec
ứng với dải băng 4Khz.
Phơng pháp đang đợc dùng rộng rải là TRIBUNAL DESCONOMIE1 carrier của
Bell System. T1 Carrier có thể quản lý 24 kênh thoại. Các tín hiệu tơng tự đợc lấy mẩu
qua Codec đầu ra là Digital Output.
Tốc độ truyền là 1,554 Mbps, Bell system có thêm các chuẩn T2, T3, T4 ở 6.312,
44.763, 565.148 Mbps.
Nguyên lý điều chế tín hiệu:
Clock PAM Signal
Tín hiệu Tín hiệu

Analog A B C D Digital
Aùp dụng định lý Nyquist cho việc biến đổi tín hiệu Analog và Digital, tần số
trích mẩu chỉ cần gấp đôi tấn số của tín hiệu tơng tự thì đã khôi phục đợc tín hiệu tơng
tự (Analog).
23
Chổồng 2: Tỏửng Vỏỷt lyù
(Giả sử kênh tiếng nói dải tầng 4 Khz thì tần số lấy mẩu là 8 Khz)
Hãng Bell đa ra đờng truyền 24 kênh tiếng nói (T1) mỗi tín hiệu đợc mã hóa 8
bits.
Chuẩn T2 = 4.T1 = 96 kênh tiếng nói - tốc độ 6.312 Mbít/s.
T3 = 7.T2 = 672 kênh tiếng nói - tốc độ 44.736 Mbít/s
T4 = 6.T3 = 4032 kênh tiếng nói - tốc độ 274.176 Mbít/s.
2. Chuẩn X 21

DCE DTE
Cung cấp các chỉ báo cho DTE
Signal Element Tinming (S).
DCE DTE
Thực hiện đồng bộ bít.
Byte Tinming (B).
DCE DTE
Thực hiện đồng bộ byte.
Mô tả: T
C
R
I
24
DTE
Chæång 2: Táöng Váût lyï
S
B
Ga
G
VÝ dô: dïng X-21:
Bíc C I Event in Telephone
Analogy
DTE Sends on T DCE Sends on R
0 off off No Connection - Line idle T = 1 R = 1
1 on off DTE Pick up Phone T = 0
2 on off DCE Gives Dial Tomes R = “ + ... + “
3 on off DTE Dials Phone Number T = Address
4 on off Remote Phone Rings R =Call Progress
5 on on Remote Phone Pick Up R = 1
6 on on Conversation T = Delta R = Delta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status