Java
I-Lịch sử của Java
Java đợc nghĩ ra một thời gian khá lâu trớc khi sự thích hợp của
nó đối với Web đợc lu ý đến. Bạn có lẽ sẽ ngạc nhiên khi biết Java đợc
phát triển cho những yêu cầu sử dụng khác. (Đầu tiên Java đợc định h-
ớng để đóng vai trò là công nghệ then chốt trong một số ngành công
nghiệp nhng lại không đạt đợc thành công). Trong thực tế, thậm chí
Java không phải là cái tên đầu tiên của ngôn ngữ này.
Cuối năm 1990, một ngời có tên là James Gosling đã nhận đợc
một bài toán về các chơng trình để điều khiển các thiết bị điện tử tiêu
dùng. Gosling và các đồng nghiệp của ông tại công ty Sun Microsystems
bắt đầu thiết kế phần mềm này bằng C++, một ngôn ngữ mà phần lớn
các nhà lập trình đều tán dơng bởi bản chất hớng đối tợng của nó. Tuy
nhiên, Gosling đã nhanh chóng nhận ra rằng C++ không phù hợp với dự
án mà ông và đồng nghiệp của ông đang làm. Họ mắc phải rắc rối với
những khía cạnh phức tạp của C++ nh là sự kế thừa của nhiều lớp và các
lỗi chơng trình nh sự hổng bộ nhớ. Gosling đã sớm quyết định rằng ông
sẽ phải nghĩ đến một ngôn ngữ máy tính đơn giản khác mà sẽ tránh đợc
tất cả những rắc rối ông đã gặp đối với C++.
Mặc dù Gosling không quan tâm đến sự phức tạp của ngôn ngữ
nh C++ nhng ông thực sự thích cú pháp cơ sở và đặc điểm hớng đối tợng
của ngôn ngữ. Vì vậy, khi thiết kế ngôn ngữ mới ông đã dùng C++ nh
mô hình và bỏ đi tất cả những điểm của C++ làm cho ngôn ngữ này khó
sử dụng trong dự án điều khiển thiết bị điện tiêu dùng của ông. Khi
hoàn thành dự án thiết kế ngôn ngữ, ông đã có một ngôn ngữ lập trình
mới mà ông đặt tên là Oak. (Oak có nghĩa là cây sồi).
Oak đợc sử dụng đầu tiên trong một dự án có tên là Green. Đội
phát triển cố gắng thiết kế một hệ thống điều khiển sử dụng trong nhà.
Hệ thống điều khiển này giúp ngời sử dụng thao tác với một danh sách
các thiết bị nh TV, đầu video, đèn và máy điện thoại, tất cả từ một máy
tính gọi là *7 (Star Seven).
trong đó có cả Microsort. Microsort cũng đa chức năng hỗ trợ Java vào
Internet Explorer 3.0. Sau hơn năm năm phát triển, Java đã tìm đợc ngôi
nhà cho mình.
II-Các thuộc tính của Java
Bây giờ bạn có thể tò mò hỏi rằng tại sao Java lại đợc xem nh một
công cụ mãnh mẽ cho những dự án phát triển Internet. Bạn cũng biết
rằng Java là một version đơn giản của C++. C++ đợc thêm vào rất nhiều
so với C do đó thậm chí cả những ngời lập trình chuyên nghiệp cũng th-
ờng thấy khó khăn khi phải chuyển đổi.
Theo Sun Microsystems Java có những thuộc tính sau:
Đơn giản (simple):
Những ngời phát triển Java đã thận trọng bỏ đi nhiều điểm không
cần thiết của ngôn ngữ lập trình bậc cao khác. Ví dụ nh Java
không hỗ trợ các phép toán con trỏ, các phép hợp, các bảng
mẫu hay sự kế thừa nhiều lớp v.v...
Hớng đối tợng (Object-oriented ):
Giống nh C++, Java sử dụng các lớp để tổ chức mã trong các
module logic. Trong thời gian chạy, một chơng trình tạo các
đối tợng từ các lớp. Các lớp Java có thể kế thừa từ các lớp
khác, nhng sự kế thừa nhiều lớp, theo một khía cạnh nào đó,
một lớp kế thừa các hệ thống và các trờng từ nhiều hơn một
lớp thì không đợc phép.
Kiểu tĩnh (Statically typed):
Tất cả các đối tợng sử dụng trong một chơng trình phải đợc khai
báo trớc khi chúng đợc sử dụng. Điều này giúp cho chơng
trình dịch Java có thể xác định và báo cáo các xung đột.
Dịch (Compiled):
Trớc khi bạn chạy một chơng trình viết bằng Java, chơng trình
phải đợc dịch bởi chơng trình dịch Java. Kết quả sẽ đợc đa ra
trong một file byte_code tơng đơng với một file mã máy, có
thèng khi chóng kh«ng ®ỵc phÐp.
Më réng ( Extensible):
C¸c ch¬ng tr×nh Java hç trỵ cho c¸c hƯ thèng riªng mµ c¸c hµm ®-
ỵc viÕt b»ng mét ng«n ng÷ kh¸c, thêng lµ C++,VÝsual Basic.
Hç trỵ cho c¸c hƯ thèng riªng gióp cho ngêi lËp tr×nh viÕt c¸c
hµm mµ cã thĨ thùc hiƯn nhanh h¬n c¸c hµm t¬ng ®¬ng viÕt
bëi Java. C¸c hƯ thèng riªng ®ỵc liªn kÕt ®éng víi ch¬ng tr×nh
Java. Khi Java ®ỵc tinh chÕ h¬n vỊ mỈt tèc ®é, c¸c hƯ thèng
riªng cã thĨ sÏ trë nªn kh«ng cÇn thiÕt.
DƠ hiĨu (Well understood):
Ng«n ng÷ Java dùa trªn c«ng nghƯ ®· ®ỵc ph¸t triĨn trong nhiỊu
n¨m. V× lý do nµy Java cã thĨ ®ỵc hiĨu mét c¸c nhanh chãng
vµ dƠ dµng bëi bÊt kú ai víi nh÷ng kinh nghiƯm thu ®ỵc tõ
nh÷ng ng«n ng÷ lËp tr×nh hiƯn ®¹i nh C++.
III.Java lµm ®ỵc g× ?
Vïì cú bẫn, nố gip cấc nhâ phất triïín phêìn mïìm thûåc
hiïån àûúåc hai viïåc:
Thûá nhêët, hổ cố thïí xêy dûång nïn cấc Java
applet, àố lâ nhûäng trònh ûáng dng mini àûúåc phên
phưëi qua Internet vâ chẩy trong mưåt trònh duåt Web
hiïíu Java. Cấc applet Java tùng cûúâng cho trang Web
khẫ nùng tûúng tấc phong ph hún vâ tđnh àa phûúng
tiïån tưët hún so vúái khi dng HTML bònh thûúâng.
Thûá hai, cấc nhâ phất triïín phêìn mïìm cố thïí
xêy dûång cấc trònh ûáng dng hoân chónh bùçng
Java, nhû bưå xûã l vùn bẫn, bẫng tđnh, hóåc bưå
chûúng trònh vùn phông tưíng húåp. Ûu àiïím ca cấch
lâm nây lâ cấc trònh ûáng dng chó cêìn viïët mưåt
lêìn mâ chẩy àûúåc trïn hêìu hïët mổi loẩi mấy tđnh.
Java trong ®êi sèng thùc :
àõa chó vâ cấc mùåt hâng cêìn mua sệ àûúåc mậ
hốa vâ gûãi túái nhâ cung cêëp mưåt cấch tûå àưång.
Cố Java, bẩn cố thïí n têm lâ khưng ai vâ bùçng
cấch nâo cố thïí xem trưåm nhûäng giao tấc
(transactions) gûãi ài.
IV.Mét sè s¶n phÈm cđa Java
JavaBeans
Java Beans, mưåt têåp cấc cưng c ca ngûúâi lêåp
trònh Java, dûå kiïën sûã dng trong nhiïìu ûáng dng,