Luận văn thạc sĩ phát triển công nghiệp chế biến nông sản ở huyện phong điền, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 57

Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ại

Đ

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

̣c k

ho
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN NÔNG SẢN

Mã số: SV2017-05-44

h

in

Ở HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

́H


Huế, tháng 12 năm 2017




Mã số: SV2017-05-44

(ký, họ tên)

́


Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

Chủ nhiệm đềtài
(ký, họtên)

TS. Hà Xuân Vấn

Bạch Thị Lĩnh

Huế, tháng 12 năm 2017


Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ại

Đ
ho



Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ại

Đ

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
1. Thông tin chung
1.1. Tên đề tài: Phát triển công nghiệp chế biến nông sản ở huyện Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế
1.2. Mã số đề tài: SV2017-05-44
1.3. Chủ nhiệm đề tài: Bạch Thị Lĩnh
1.4. Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
1.5. Thời gian thực hiện: 1/2017- 12/2017
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đánh giá thực trạng ngành CNCBNS của huyện
Phong Điền, từ đó đề xuất những giải pháp để phát triển CNCBNS ở huyện Phong
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.
3. Tính mới và sáng tạo
- Đánh giá thực trạng ngành công nghiệp chế biến nông sản ở huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế
- Đề xuất được phương hướng và các giải pháp có khả năng thực thi để phát triển
ngành công nghiệp chế biến nông sản ở huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Các kết quả nghiên cứu thu được


Ngày ……. tháng ….. năm 20….
Sinh viên chịu trách nhiệm
chính của đề tài

Hà Xuân Vấn

Bạch Thị Lĩnh

i


Đại học Kinh tế Huế

Formatted: Font: Bold

MỤC LỤC

Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm,
Space Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1,15
li, No widow/orphan control, Don't keep with
next, Don't keep lines together, Tab stops: 0,67
cm, Left + 0,89 cm, Left + 0,99 cm, Left +
1,21 cm, Left + 16 cm, Right,Leader: …

ại

Đ

MỤC LỤC ...................................................................................................................... ii

biến nông sản ở huyện Phong điền, tỉnh Thừa Thiên Huế ............................................17
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................17
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ....................................................................................20
2.1.3. Thuận lợi và khó khăn của địa bàn nghiên cứu...................................................25
2.2. Thực trạng phát triển công nghiệp chế biến nông sản ở huyện Phong Điền, tỉnh
Thừa Thiên Huế.............................................................................................................26

h

in

̣c k

ho

́H



́


ii


Đại học Kinh tế Huế

ại

Đ

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................55
1.Kết luận.......................................................................................................................55
2.Kiến nghị ....................................................................................................................55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................55

h

in

̣c k

ho

́H



́

Formatted: Justified, Indent: First line: 0 cm,
Space Before: 0 pt, Line spacing: Multiple 1,15
li, No widow/orphan control, Tab stops: 0,67
cm, Left + 0,89 cm, Left + 0,99 cm, Left +
1,21 cm, Left + 16 cm, Right,Leader: …

iii


Đại học Kinh tế Huế


Điền
Bảng 2.1: Cơ sở sản xuất công nghiệp phân theo ngành...............................................26
Bảng 2.2: Lao động sản xuất công nghiêp phân theo ngành ........................................27
Bảng 2.3: Tổng vốn đầu tư vào ngành công nghiệp......................................................27
Bảng 2.4: Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế ..............28
Bảng 2.5: Số lượng cơ sở chế biến nông sản của một số xã tại Huyện Phong Điền.....30
Bảng 2.6: Giá trị sản lượng của ngành CNCBNS tại Huyện Phong Điền ....................31
Bảng 2.7: Tình hình phát triển nông lâm ngư nghiệp của huyện Phong Điền năm 2014
– 2016 ............................................................................................................................32
Bảng 2.8: Tình hình chung về sản phẩm trồng trọt làm nguyên liệu cho CNCBNS ....32
Bảng 2.9: Tình hình chung về sản phẩm chăn nuôi làm nguyên liệu cho CNCBNS....33
Bảng 2.10: Tình hình chung về sản phẩm ngư nghiệp làm nguyên liệu cho CNCBNS ......34
Bảng 2.11: Số lượng cơ sở chế biến nông sản có sản xuất nông nghiệp trên địa
bàn
Huyện Phong Điền ........................................................................................................35
Bảng 2.12: Tình hình lao động của các cơ sở chế biến ở huyện Phong Điền ...............37
Bảng 2.13: Tình hình nguồn vốn sản xuất của các cơ sở chế biến nông sản trên địa bàn
nghiên cứu .....................................................................................................................38

Formatted: Centered, Indent: First line: 0,99
cm, Space After: 6 pt, No widow/orphan
control, Don't keep with next, Don't keep lines
together
Formatted: Font:
Formatted: Check spelling and grammar
Formatted: Justified, Indent: First line: 0,99
cm, Space Before: 0 pt, No widow/orphan
control
Formatted: Check spelling and grammar
Formatted: Check spelling and grammar


́


iv


Đại học Kinh tế Huế

Bảng 2.14 : Tỉ lệ thị trường nguyên liệu đầu vào của các cơ sở chế biến nông sản ở
huyện Phong Điền. ........................................................................................................39
Bảng 2.15: Tỉ lệ thị trường tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp chế biến nông sản ở
huyện Phong Điền .........................................................................................................41
Bảng 2.16: Tỉ lệ áp dụng khoa học công nghệ trong chế biến ......................................42
Formatted: Justified, Indent: First line: 0,99
cm, Space Before: 0 pt, No widow/orphan
control

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H



ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


vi


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ại

Đ

- CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- CNCBNS: Công nghiệp chế biến nông sản

h

in

̣c k

ho
́H


́


viii


Đại học Kinh tế Huế

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)

ại



h

in

̣c k

ho

Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)

́H



́


Phong Điền Là một vùng đất ở phía Bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế, có diện tích
gần bằng 1/5 diện tích tự nhiên của tỉnh, trải rộng trên cả 3 vùng núi đồi, đồng bằng,
đầm phá và bờ biển, Phong Điền vốn có một tiềm năng đất đai, rừng núi, động vật và
tài nguyên khoáng sản dồi dào. Là nơi tồn tại nhiều ngành nghề truyền thống, với điều
kiện tự nhiên phong phú và đa dạng, Phong Điền là một huyện có nhiều tiềm năng, lợi
thế cho việc phát triển nông sản, bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, thủy- hải sản,…
Ngoài ra, Phong Điền phát triển công nghiệp chế biến theo hướng hiện đại, sản xuất
hàng hóa lớn, khả năng cạnh tranh cao, gắn với du lịch làng nghề... Đã và đang tập
trung các giải pháp phù hợp để thực hiện với mục tiêu đạt kết quả cao nhất. Tuy nhiên,
thời gian qua thế mạnh này vẫn chưa phát huy hiệu quả, chưa tận dụng hết nguồn tài
nguyên thiên nhiên sẵn có trên địa bàn huyện. Dẫn đến sự mất cân đối giữa khâu sản

Nguyễn Quý Thọ (2011), Trường Đại Học Kinh tế Đà Nẵng.

ho

- Luận văn "Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp chế biến nông sản với nông dân ở
Việt Nam" của tác giả Hồ Quế Hậu (2011).

̣c k

- "Chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch" của Nguyễn Thái Dương viện
Kỹ thuật nông nghiệp và công nghệ (2013).

in

- "Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản trên địa bàn thị xã Quảng Trị,
tỉnh Quảng Trị" của Lâm Bảo Ngọc (2015). Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế.

h

- "Phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản ở huyện Phú Vang, tỉnh Thừa
Thiên Huế" của Huỳnh Công Thời, Khóa luận tốt nghiệp Đại học Kinh tế- Đại học
Huế năm 2015.



́H

- “Phát triển công nghiệp chế biến nông sản ở thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa
Thiên Huế" của Nhóm Trần Thị Thanh Hằng (Trưởng Nhóm), đề tài nghiên cứu khoa
học năm 2016. Trường Đại Học Kinh Tế, Đại Học Huế.


Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)

3.2. Nhiệm vụ
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận và thực tiễn về CNCBNS
- Đề tài phân tích, đánh giá thực trạng phát triển CNCBNS trên địa bàn nghiên
cứu, từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những mặt còn tồn tại
cần giải quyết.
- Đề xuất định hướng và những giải pháp chủ yếu để phát triển CNCBNS ở
huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đ

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

ại

Nghiên cứu sự phát triển của Phát triển ccông nghiệp chế biến nông sản

ho

4.2. Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế.

̣c k

- Về thời gian: Nghiên cứu sự phát triển CNCBNS giai đoạn 20141-2016, số liệu


5.2. Phương pháp cụ thể
- Phương pháp thu thập thông tin:

+ Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các sách tham khảo, sách chuyên ngành, tạp
chí chuyên ngành, Niên giám thống kê của chi cục thống kê huyện Phong Điền, Cục
thống kê tỉnh Thừa Thiên Huế, luận án Tiến Sĩ, luận văn Thạc Sĩ, khóa luận tốt
nghiệp…
+ Số liệu sơ cấp: Huyện Phong Điền có 15 xã, và một thị trấn, phân bổ dân số
không đều, tập trung đông ở khu vực quanh đầm phá Tam Giang. Vì điều kiện không
cho phép nên nhóm chỉ điều tra được trong 5 xã trên địa bàn huyện. Dựa theo công
3

Formatted: Indent: First line: 0,99 cm, Space
After: 6 pt, No widow/orphan control, Tab
stops: 0,48 cm, Left + 1,11 cm, Left + Not at
1,48 cm + 1,85 cm + 2,3 cm
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
No underline, Font color: Auto, Vietnamese
(Vietnam)


Đại học Kinh tế Huế

thức phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trên cơ sở biết tổng số N= 252 (tổng số cơ sở
sản xuất trên địa bàn 5 xã nghiên cứu), sai số e= 10%, lựa chọn quy mô mẫu n= 72,
tiến hành phát phiếu điều tra trên 5 xã: Phong Hải, Phong Chương, Phong Hòa, Phong
Mỹ, Phong An.
=


Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
No underline, Font color: Auto, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
No underline, Font color: Auto, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Indent: First line: 0,99 cm, Space
After: 6 pt, No widow/orphan control

ho

6. Những đóng góp về mặt khoa học của đề tài

̣c k

- Hệ thống cơ sở lý luận và những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển CNCBNS,
những kinh nghiệm thực tiễn trong thời kì Công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

in

- Đánh giá thực trạng và các vấn đề đặt ra trong quá trình phát triển công nghiệp
chế biến ở huyện Phong Điền.

h

- Đề xuất về phương hướng và các giải pháp phát triển CNCBNS ở huyện Phong
Điền trong giai đoạn tới.

Kết cấu đề tài gồm 3 phần:
Phần 1: Phần mở đầu

Formatted: Font: Italic, No underline, Font
color: Auto

ại

Đ

1.1. Cơ sở lí luận về công nghiệp chế biến nông sản
1.1.1. Các khái niệm liên quan đến công nghiệp chế biến nông sản
- Công nghiệp chế biếnlà một ngành kinh tế thuộc ngành công nghiệp, thông qua
các họat động bảo quản, cải biến mức độ, khả năng đáp ứng nhu cầu của người tiêu
dùng về giá trị sử dụng và giá trị của nông sản bằng phương pháp công nghiệp, phục
vụ nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao trong nước và xuất khẩu.
- Nông sản là sản phẩm của nông nghiệp bao gồm: trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp, ngư nghiệp.

- Công nghiệp chế biên nông sản:

̣c k

ho

- Công nghiệp nông thôn là ngành công nghiệp gắn với nông nghiệp đóng trên địa bàn
nông thôn do nông thôn tiến hành và chịu trách nhiệm. Giải quyết các vấn đề ở nông
thôn và thành thị như: lao động, vốn, nguyên liệu…

h

in



Đại học Kinh tế Huế

nông thôn. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (2011) nêu rõ: “Con đường
CNH, HĐH của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có những tuần tự, và có
những bước nhảy vọt”. Đối với nông nghiệp và nông thôn, “tăng cường sự chỉ đạo và
huy động các nguồn lực cần thiết để đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn.
Đặc biệt hội nghị lần thứ V ban chấp hành TW Đảng khóa IX ra quyết định đẩy nhanh
CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thời kì 2001-2010. Đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ X của Đảng (4-2016) chủ trương tranh thủ cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo
ra và tiềm năng lợi thế của nước ta để rút ngắn quá trình CNH, HĐH đất nước gắn với
phát triển kinh tế tri thức, coi kinh tế tri thức là xu hướng tất yếu. Đại hội đã khẳng
định “Đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề
nông nghiệp và nông thôn”.

ại

Đ

Do vậy, công nghiệp chế biến nó được hình thành và gắn liền với sự phân công
lao động xã hội và tiến bộ về nhận thức của con người trong quá trình xây dựng về mặt
kinh tế xã hội trong thời kì đổi mới.CNCB có thể được hiểu là một ngành kinh tế độc
lập, bao gồm nhiều lĩnh vực sản xuất, có đặc trưng làm thay đổi về chất của các đối
tượng lao động là nguyên liệu nguyên thủy thành các sản phẩm trung gian và tiếp tục
biến thành một sản phẩm hoàn thiện, từ đó làm tăng giá trị của các nguyên liệu nguyên
thủy và đáp ứng nhu cầu cao của con người. Qua đó, dễ dàng nhận thấy tầm quan
trọng của việc chế biến nông sản đối với nông nghiệp, nông thôn.

̣c k




a) Phát triển vềê quy mô của CNCBNS
- Chiều rộng: Tổ chức sản xuất CNCBNS theo chiều rộng bao gồm gia tăng cơ
sở chế biến nông sản, tăng thêm nguồn vốn lớn, sản lượởng của các cơ sở sản xuất
đảm bảo tiêu chuẩn quy định.
- Chiều sâu: Ứng dụng tiến bộ khoa học – công nghệ vào sản xuất, nâng cao
năng suất lao động.Chú ý đến mẫu mã, các thành phần đáp ứng nhu cầu của con người.
- Năng lực sản xuất còn phụ thuộc vào trình độ, kĩ năng lao động nư đội ngũ kĩ
sư, công nhân lành nghề.
b) Nâng cao chất lượng sản xuất CNCBNS
b) Tăng năng lực sản xuất CNCBNS
- Khả năng sản xuất của CNCBNS thể hiện qua sự chế biến hết nguồn nguyên
liệu hiện có. Đồng thời tận dụng hết phế phẩm, tiết kiệm…đa dạng hóa sản phẩm. Ví
dụ như sản xuất rượu có thể tận dụng hèm để nuôi lợn, làm phân bón…
c) Khả năng của trang thiết bị, công suất của máy phải đáp ứng để chế biến

Formatted: Font: Italic, No underline, Font
color: Auto

6

Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)

đổi trên thị trường thì bán đúng với giá trị thị trường… Thì khoản chênh lệch giữa giá
trị thị trường và giá cá biệt chính là lợi nhuận mà công ty, doanh nghiệp nhận được. Và
đó cũng là mục đích mà bất cứ nhà kinh doanh nào cũng hướng đến.

Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Indent: Left: 0 cm, First line: 0,99
cm, Space After: 6 pt, Bulleted + Level: 1 +
Aligned at: 0,63 cm + Indent at: 1,27 cm, No
widow/orphan control
Formatted: Font: Not Italic, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)

ho

Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)

e)c) Thay đổi cơ cấutỷ trọng sản phẩm CNCBNS

Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)

Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)

́


Formatted: Vietnamese (Vietnam)

So với các công nghiệp khai thác và các ngành công nghiệp chế biến khác, thì
công nghiệp chế biến nông sản nói chung và chế biến nông, thủy sản nói riêng có một
số đặc điểm chi phối đến việc xác định vai trò và quan điểm phát triển, quản lí ngành:
- Sản phẩm của công nghiệp chế biến nông sản gắn liền với nhu cầu cuộc sống
hằng ngày của con người, xu hướng sử dụng ngày càng nhiều. Do nhu cầu cuộc sống
ngày càng được nâng cao, đi kèm đó các nhu cầu sử dụng sản phẩm sạch ngày càng
nhiều, dẫn đến sự phát triển của công nghiệp chế biến nông sản. Nhu cầu sử dụng các
7

Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: Not Bold, Italic, No
underline, Font color: Auto
Formatted: Font: Not Bold, Italic


Đại học Kinh tế Huế

- Sản phâm của công nghiệp chế biến nông sản rất phong phú và đa dạng về chủng
loại, chất lượng và mức độ chế biến, và sự đa dạng này phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Tiềm năng của nền nông nghiệp
+ Trình độ kỹ thuật và công nghệ của ngành công nghiệp chế biến nông sản.
+ Nhu cầu, thị hiếu, sức mua của người tiêu dùng
- Công nghiệp chế biến nông sản có nhiều lợi thế hơn so với một số ngành chế
biến khác: như chi phí đầu tư thấp, nguồn cung cấp nguyên liệu sẵn có, sản phẩm nông
nghiệp là những sản phẩm tự nhiên, đảm bảo an toàn thực phẩm. Nhu cầu tiêu thụ sản
phẩm cao, gần gũi với cuộc sống của con người.
 Các giai đoạn chế biến nông sản

h

in

̣c k

ho

́H



́


Quá trình chế biến nông, thủy sản thường được thực hiện qua hai giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Sơ chế bảo quản. Giai đoạn này là một giai đoạn hết sức quan
trọng, nằm ngoài doanh nghiệp quyết định chất lượng sản phẩm về sau.
- Giai đoạn 2: Chế biến nông nghiệp. Giai đoạn này được diễn ra trong các bộ

triển theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Với điều
kiện ràng buộc, nông nghiệp chính là nguồn cung cấp nguyên liệu chính cho công
nghiệp chế biến nông sản, nên nó tất yếu đòi hỏi nông nghiệp phải phát triển để đáp
ứng đủ nhu cầu cho chế biến.
- Đồng thời phát triển công nghiệp chế biến nông sản góp phần tăng nhu cầu
việc làm cho người dân nông thôn.
- Giảm tình trạng lãng phí thực phẩm nông sản, dẫn đến ruộng đất bị bỏ hoang
ngày càng nhiều. Lãng phí nguồn tài nguyên sẵn có, thay vào đó công nghiệp chế biến
nông sản sẽ giúp cho người dân có thêm thu nhập, hạn chế được một số hậu quả khác.
- Công nghiệp chế biến góp phần đẩy mạnh xuất khẩu phát huy lợi thế so sánh
của đất nước. Ví dụ như xuất khẩu gạo, tiêu, điều… của Việt Nam trên thế giới. Tuy
nhiên chưa đạt hiệu quả cao nhưng góp phần nâng cao nguồn thu ngoại tệ, và quan hệ
ngoại giao với các nước khác.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông sản mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội,
đóng góp quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Sự phát
triển của công nghiệp chế biến tác động mạnh đến đời sống và sự phát triển của nhiều
ngành kinh tế quốc dân, nên công nghiệp chế biến đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao hiệu quả của nền kinh tế. Sự phát triển của công
nghiệp chế biến là một trong những thước đo quan trọng để đánh giá trình độ phát
triển kinh tế của một quốc gia. Một ưu điểm là các ngành công nghiệp chế biến nông
sản không đòi hỏi vốn đầu tư lớn, không đòi hỏi công nghệ phức tạp, nhưng nó có khả
năng thu hút được nhiều lao động và tạo ra tích lũy lớn.

Formatted: Font: Italic, Vietnamese (Vietnam)

h

in

̣c k


ại

Đ

Ngày nay với sự phát triển nhảy vọt về khoa học công nghệ, trên cơ chế thị
trường, CNCBNS phải đối mặt với sự cạnh tranh với nhất nhiều mặt hàng đa dạng và
phong phú. Trình độ khoa học, kỹ thuật chính là điểm mạnh cần và có để giúp cho
công nghiệp chế biến nông sản phát triển và gián tiếp thúc đẩy nền nông nghiệp phát
triển.

h

in

̣c k

ho

Ở Việt Nam khi nhắc đến nông nghiệp, nông sản thì cái nghĩ đến đầu tiên đó
chính là một nền nông nghiệp lạc hậu, phương thức sản xuất thô sơ, kém phát triển, và
cả CNCBNS cũng không phải ngoại lệ. Từ trước đến nay chúng ta chủ yếu sản xuất
thủ công với công nghệ lạc hậu, mang tính đơn giản nên hiệu quả kinh tế chưa cao.
Ngày nay, để tăng năng suất lao động và hiệu quả kinh tế, các doanh nghiệp đã ra sức
áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến vào quá trình sản xuất và chế biến. Tuy nhiên còn
có nhiều hạn chế, mặc dù có áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến, nhưng so với nền
kinh tế quốc tế còn lạc hậu rất nhiều. Sử dụng nhiều máy móc, thiết bị lạc hậu trong
quá trình sản xuất thì những hậu quả về môi trường ngày càng tăng cao.



Nguồn nguyên liệu cho sản xuất:

 Các nhân tố khác

ại

Đ

Đây cũng là một vấn đề cần quan tâm, đóng vai trò quan trọng trong quá trình
sản xuất, đặc biệt nó quyết định năng suất sản xuất. Một trong những yếu tố đầu vào
quan trọng của quá trình chế biến chính là nông sản. Điều này có nghĩa là ngành nông
nghiệp là ngành trực tiếp tạo ra nguyên liệu, đảm bảo đầu vào cho ngành công nghiệp
chế biến. Để có nguyên liệu tốt cần có giống, vật tư kĩ thuật tốt, nhà máy chế biến cần
cung cấp cho người sản xuất nông nghiệp những yếu tố đó để họ yên tâm sản xuất vì
đã có nơi tiêu thụ đầu ra ổn định.

̣c k

ho

- Kết cấu hạ tầng: kết cấu hạ tầng bao gồm hệ thống giao thông, điện nước, bưu
chính viễn thông…Có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của các cơ sở, các doanh
nghiệp sản xuất và chế biến nông sản. Qua quan sát thực tế ta thấy những khu vực nào
cơ sở hạ tầng tốt, đường sá giao thông thuận lợi thì có khả năng tiếp cận với các máy
móc hiện đại sớm hơn, từ đó làm tăng năng suất sản xuất.

h

in


11

Formatted: Font: Italic, No underline, Highlight


Đại học Kinh tế Huế

mối quan hệ khăng khít. Bản thân công nghiệp là một ngành có vai trò chủ đạo đối với
nền kinh tế quốc dân mà trước hết là đóng vai trò quan trọng đối với nền nông nghiệp.
Nông nghiệp phát triển đến đâu là tùy thuộc vào mức độ phát triển của công nghiệp.
Nông nghiệp có trở thành một ngành sản xuất có trình độ phát triển sản xuất hàng hóa
hay không là tùy thuộc vào sự phát triển của công nghiệp chế biến, trong đó có ngành
công nghiệp chế biến nông sản.
Thứ hai: Nhóm chỉ tiêu định lượng.
- Tốc độ phát triển của CNCBNS và chỉ tiêu này có thể được đo bằng giá trị và
bằng đơn vị hiện vật. Chỉ tiêu ngày phản ánh toàn diện về sự phát triển và thông qua
chỉ tiêu cụ thểnhư :

ại

Đ

+ Tốc độ phát triển liên hoàn: Chỉ tiêu này thể hiện sự biến đổi của đối tượng
nghiên cứu giữa hai giai đoạn liên tiếp và được tính toán theo công thức sau:
qi ∗ 100%
q i− 1

ho

Trong đó:


́


q1: giá trị (sản lượng) rau quả sản xuất hoặc xuất khẩu giai đoạn gốc

-Vị thế của doanh nghiệp (CNCBNS) trên thị trường: để phản ánh vị thế trên thị
trường người ta có thể sử dụng chỉ tiêu thị phần tuyệt đối và thị phần tương đối của
doanh nghiệp hoặc tính chung cho cả ngành chế biến nông sản.

-Tỷ lệ công nghiệp chế biến nông sản: tỷ lệ chế biến nông sản so với tổng số
lượng nông sản sản xuất tiềm năng hiện có là một trong những chỉ tiêu định lượng rất
quan trọng để đánh giá trình độ phát triển của ngành.
- Tỷ lệ giá trị gia tăng/Giá trị sản xuất công nghiệp (VA/GO). Gia tăng giá trị sản
xuất nông nghiệp là yếu tố quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của
ngành chế biến nông sản.

12


Đại học Kinh tế Huế

1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển công nghiệp chế biến nông sản
1.2.1. Kinh nghiệm từ nước ngoài
 Kinh nghiệm của Trung Quốc
 Thay đổi đa dạng các loại hình thực phẩm
Trung quốc chế biến nông sản chủ yếu là gạo, ngô… Sau đó thay đổi nhiều loại
ngành chế biến khác nhau, điển hình là ngành công nghiệp chế biến sữa của Trung
Quốc. Sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa ngày nay đã trở thành thực phẩm có trong
bữa ăn hàng ngày của người dân Trung Quốc. Năm 2004, sản lượng sữa của Trung

́H



Thái Lan thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong
nước, tăng cường phục vụ thị trường nội địa, khuyến khích phát triển các ngành công
nghiệp chế biến như: gạo, ngô, cao su, đường... Đầu tư các trang thiết bị tiên tiến, khoa
học kĩ thuật cao, hiện đại. Đẩy mạnh các công tác nghiên cứu để đem lại sản phẩm tốt,
tăng cường và khuyến khích lao động. Tăng hiệu quả quản lý đem lại hiệu quả và năng
suất cao, giá cả hợp lý với người mua.

́


 Thúc đẩy CNCBNS xuất khẩu sang các nước có công nghiệp phát triển

Ngoài các mặt hàng xuất khẩu truyền thống như gạo, ngô… Thái Lan còn xuất
khẩu nhiều mặt hàng mới như chế biến hải sản đông lạnh, gia cầm, hoa quả tươi, rau
xanh và sắn củ.Nhờ chính sách khuyến khích phát triển mạnh nên Thái Lan đã đứng
đầu thế giới về xuất khẩu gạo khoảng 5 triệu tấn/năm, là nước xuất khẩu mạnh nhất
khu vực Đông – Nam Á.Những phương pháp nhằm thúc đẩy phát triển chế biến nông
sản thực phẩm ở nước nàyđã đạt được những kết quả đáng khích lệ.
 Kinh nghiệm của Singapore
- Sự thành công của Singapore trong phát triển CNCBNS là đã tiến hành công
nghiệp hóa kết hợp giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thay đổi cơ cấu xuất khẩu theo
13


Đại học Kinh tế Huế


điều chúng ta cần học hỏi. Điều này phần lớn bắt nguồn từ chính sách phát triển kinh
tế của Chính phủ, trong đó chính sách phát triển nguồn nhân lực đóng vai trò chi phối.

h

in

̣c k

ho

́H



́


1.2.2. Kinh nghiệm từ một số địa phương trong nước

 Kinh nghiệm phát triển sản xuất, chế biến nông sản của tỉnh Đồng Nai theo
hướng chất lượng, hiệu quả và bền vữngvới những nội dung:

- Từng bước HĐH nền sản xuất nông nghiệp; phát triển CNCBNS, phát triển dịch vụ
nông nghiệp và nông thôn; PTKT hợp tác mà nòng cốt là HTX, gắn với nhiệm vụ xây
dựng nông thôn mới; PTBV trên nền tảng cơ sở vât chất, kỹ thuật ngày càng hiện đại; cơ
khí hóa, điện khí hóa nông nghiệp và đẩy mạnh PTCN ở khu vực nông thôn.
- CNCBNS trở thànhngành sản xuất hàng hóa có qui mô lớn, năng suất lao động cao, tạo
ra những sản phẩm từ chế biến NS có mẫu mã đẹp, chất lượng cao và đồng đều về chủng
loại, có sức cạnh tranh trong và ngoài nước.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status