luận văn thạc sĩ hoàn thiện công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước lệ thủy, tỉnh quảng bình - Pdf 57

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T

T

H

U



TRệN VIT THIN

IN

H

HOAèN THIN CNG TAẽC PHI HĩP THU

K

NGN SAẽCH NHAè NặẽC TAI KHO BAC NHAè NặẽC

TR



N

G

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHỐI HỢP THU

H

TẾ

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

IH



C

K

IN

LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

TR
Ư


N

G

Đ



N

G

Đ



IH



C

K

IN

H

TẾ

Trần Viết Thiện

i


LỜI CẢM ƠN
Để có thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn thạc sĩ, tôi xin chân thành


mong nhận được sự đóng góp và bổ sung ý kiến của thầy cô, các bạn và các đồng

IH

Tôi xin chân thành cảm ơn!



C

nghiệp tại Kho bạc Nhà nước Lệ Thủy để bài viết hoàn thiện hơn.

TR
Ư


N

G

Đ



Tác giả luận văn

Trần Viết Thiện

ii

H

tác phối hợp thu theo hướng bền vững tại huyện Lệ Thủy trong những năm tới.

K

IN

Đối tượng nghiên cứu: Công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa các cơ

C

quan với KBNN trên địa bàn huyện Lệ Thủy.

IH



Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: phương pháp thu thập và xử lý số



liệu, phân tích và tổng hợp, các phương pháp thống kê.

Đ

Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Thực trạng phối hợp thu NSNN tại

N




1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ........................................................................1

H

2.Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................2

TẾ

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2

IN

H

4.Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................3

K

5.Cấu trúc luận văn .....................................................................................................5

C

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................6

IH





iv


2.1.1.Đặc điểm về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và nguồn nhân lực huyện Lệ Thủy
...................................................................................................................................33
2.1.2.Khái quát về Kho bạc Nhà nước Lệ Thủy .......................................................37
2.2. .. Tình hình công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước Lệ
Thủy – Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy và các ngân hàng thương mại trên địa bàn giai
đoạn 2015-2017 .........................................................................................................38
2.2.1. .Tình hình giao dự toán thu và hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước qua
các năm. .....................................................................................................................38
2.2.2.Công tác phối hợp thu giữa 3 cơ quan trên địa bàn huyện Lệ Thủy ................40

U



2.3.Đánh giá thực trạng phối hợp thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Lệ

H

Thủy thông qua số liệu điều tra .................................................................................59

TẾ

2.3.1.Thông tin chung về đối tượng điều tra .............................................................59

IN


2.4.2.Những hạn chế công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước 3 cơ quan trên địa

TR
Ư


bàn huyện Lệ Thủy....................................................................................................75
2.4.3.Những nguyên nhân chủ yếu của hạn chế phối hợp thu ngân sách nhà nước
giữa Kho bạc nhà nước Lệ Thủy – Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy và các ngân hàng
thương mại ................................................................................................................78
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC .............83
PHỐI HỢP THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC ........83
LỆ THỦY TRONG NHỮNG NĂM TỚI .................................................................83
3.1. Định hướng.........................................................................................................83
3.2.Giải pháp hoàn thiện công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà
nước Lệ Thủy ............................................................................................................84

v


3.2.1. Tiếp tục hoàn thiện những hạn chế trong quy trình phối hợp thu ngân sách
nhà nước. ...................................................................................................................84
3.2.2. ..Xây dựng và hoàn thiện các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác phối hợp thu
ngân sách nhà nước ...................................................................................................86
3.2.3.Đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên tham gia quy trình
phối hợp thu ngân sách nhà nước ..............................................................................88
3.2.4. Nâng cấp, hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin và các sản phẩm, dịch vụ
phối hợp thu ngân sách nhà nước ..............................................................................89
3.2.5.Hoàn thiện chính sách, nâng cao công tác tuyên truyền và trách nhiệm của



PHỤ LỤC ..................................................................................................................97



QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

G

Đ

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

TR
Ư


BẢN GIẢI TRÌNH

N

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Ký hiệu


6

NNT

Người nộp tiền

7

NSNN

Ngân sách nhà nước

8

UBND

Ủy ban nhân dân



1

TR
Ư


N

G

Bảng 1.1:

Trách nhiệm và quyền lợi các bên tham gia tổ chức phối hợp thu ...17

Bảng 2.1.

Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội huyện Lệ Thủygiai đoạn 2015 – 2017
...........................................................................................................36
Tình hình thực hiện dự toán thu trong cân đốitrên địa bàn huyện Lệ

Bảng 2.2:

Thủy giai đoạn 2015 – 2017 .............................................................39
Tình hình thu phạt vi phạm hành chính trên địa bàn giai đoạn 2015 –

U



Bảng 2.3.

H

2017 ...................................................................................................41
Số lượng đối tượng thuộc Chi cục Thuế huyện Lệ Thủy quản lý.....41

Bảng 2.5.

Số liệu về thông tin khách hàng nộp NSNN giai đoạn 2015 - 2017 .42


Đ

Bảng 2.8.

Thông tin về đối tượng điều tra là cán bộ tham gia vào quy trình phối

TR
Ư


Bảng 2.9.

N

G

2017 ...................................................................................................54
hợp thu ngân sách nhà nước ..............................................................60

Bảng 2.10.

Thông tin về khách hàng điều tra ......................................................61

Bảng 2.11.

Đánh giá về cơ sở vật chất ................................................................62

Bảng 2.12.

Đánh giá về hệ thống công nghệ thông tin .......................................62


Bảng 2.20.

Đánh giá về các công cụ và chương trình phục vụ nộp NSNN ........69

Bảng 2.21.

Đánh giá việc phối hợp thu giữa các cơ quan tại KBNN Lệ Thủy ...69

Bảng 2.22.

Đánh giá về sự hài lòng.....................................................................70

TR
Ư


N

G

Đ



IH



C


Sơ đồ 1.4.

Quy trình phối hợp thu NSNN ............................................................22

Sơ đồ 2.1.

Sơ đồ tổ chức bộ máy Kho bạc nhà nước Lệ Thủy .............................38

Sơ đồ 2.2.

Quy trình nộp NSNN theo quy trình phối hợp thu giữa Kho bạc nhà

H

U



Sơ đồ 1.1.

TR
Ư


N

G

Đ

Đ

IH

C
H

IN

K
TẾ

H

U




PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 thì thu Ngân sách nhà nước là toàn
bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng
thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Ngân sách Nhà nước với những vai trò
của mình, giúp nó trở thành công cụ không thể thiếu trong việc quản lý sự vận hành
nhịp nhàng đều đặn của toàn bộ nền kinh tế. Một trong những vai trò của nó là vai




C

cụ quan trọng điều tiết vĩ mô của nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội,

Đ



Do vai trò quan trọng của NSNN, Trung ương và các địa phương đã và đang đề ra

G

các nhiệm vụ thiết thực nhằm tăng cường thu NSNN theo hướng bền vững với mục tiêu

TR
Ư


N

luôn có nguồn lực tài chính lớn mạnh, ổn định. Huyện Lệ Thủy là một huyện nằm ở
phía nam huyện Lệ Thủy, là một trong tám huyện, thị xã, thành phố của huyện Lệ
Thủy, có 26 xã và 2 thị trấn với diện tích tự nhiên gần 1.416,11 km2, có 38.160 hộ
với 143.353 nhân khẩu (năm 2017), mật độ dân số 99,8 người/ km2, có hai dân tộc
chính là Kinh và Vân Kiều. Việc thu và quản lý nguồn thu NSNN trên địa bàn, đặc
biệt là nguồn thu trong cân đối đã được chú trọng cải tiến. Tuy nhiên, việc quản lý
còn thiếu tập trung, thống nhất; nhiều nguồn lực tài chính không được động viên
vào Ngân sách Nhà nước; chính quyền cấp xã và một số đơn vị có liên quan còn
xem nhẹ công tác thu ngân sách và coi đó là nhiệm vụ của riêng ngành thuế; công
tác phối hợp thu giữa các đơn vị trên địa bàn như Kho bạc Nhà nước – Cơ quan

H

2.Mục tiêu nghiên cứu

K

Mục tiêu chung:

C

Từ việc nghiên cứu và hệ thống hóa lý luận cơ bản về công tác phối hợp thu

IH



NSNN, luận văn phân tích thực trạng phối hợp thu NSNN giữa KBNN Lệ Thủy – Chi



cục Thuế - các NHTM trên địa bàn. Từ đó, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác

N

Mục tiêu cụ thể:

G

Đ


U



Số liệu thu thập là nguồn số liệu thứ cấp từ báo cáo tổng hợp cuối các nămcủa

H

Phòng Tài chính – kế hoạch huyện, Chi cục thuế huyện, Phòng Thống kê, UBND

TẾ

các xã, thị trấn sau khi đối chiếu khớp đúng với Kho bạc Nhà nước huyện nhằm

IN

H

đánh giá thực trạng công tác phối hợp thu ngân sách giai đoạn 2015- 2017. Đồng

K

thời, còn sử dụng các thông tin thu thập được từ các sách, báo và các trang web có tư liệu



C

liên quan đến chuyên đề nghiên cứu. Số liệu chủ yếu lấy từ Chi cục Thuế huyện, KBNN


Để đánh giá được sự cải tiến, tiến bộ trong việc phối hợp thu NSNN, đòi hỏi
đối tượng điều tra phải có kinh nghiệm trong giao dịch thu nộp NSNN, hay có thế

3


nói có mức độ nộp thuế nhiều lần trong năm. Đối tượng điều tra chủ yếu là các đối
tượng có kinh nghiệm trong việc nộp NSNN, những đối tượng đã nộp nhiều lần
trong nhiều năm đảm bảo đánh giá khách quan những thay đổi trong quy trình phối
hợp thu NSNN. Phiếu điều tra được gửi cho khách hàng bao gồm kế toán 28 xã, thị
trấn, các công ty TNHH và các doanh nghiệp tư nhân thuộc Chi cục thuế quản lý
thu thuế trên địa bàn huyện Lệ Thủy và các đối tượng nộp NSNN tự do khác nhằm
đánh giá sự hài lòng về việc các cơ quan cung cấp chất lượng dịch vụ trong quy
trình phối hợp thu NSNN.Với tổng thể nhỏ và biết được tổng thể điều tra ta dừng

U

N
1 + N (e)2

H

𝑛=



công thức để chọn cỡ mẫu như sau:

TẾ


N

G

thời so sánh số liệu giữa các năm để có cái nhìn tổng thể về các giải pháp áp dụng thực

TR
Ư


hiện qua các năm đạt hiệu quả ra sao.
Bằng phương pháp này, chúng ta có thể phân tích để hệ thống hoá những vấn đề lý
luận và thực tiễn, đánh giá tài liệu, quan sát, kiểm chứng để nghiên cứu, tổng kết, phân tích,
đánh giá thực trạng các vấn đề cần nghiên cứu, xác định rõ những nguyên nhân làm cơ sở đề
xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác phối hợp thu NSNN tại địa bàn huyện
Lệ Thủy.
Phân tích và tổng hợp
Luận văn dựa trên lý thuyết và số liệu thu thập được liên quan đến phối hợp thu
NSNN giữa các cơ quan để phân tích. Sau đó chọn lọc những thông tin cần thiết cho vấn
đề nghiên cứu. Song hành cùng đó luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp để liên kết

4


những lý thuyết, thông tin thu thập từ thực tiễn được tạo thành một chỉnh thể thống nhất
có tính logic và đầy đủ hơn về phối hợp thu NSNN.
Các phương pháp thống kê
Sử dụng các phương pháp này thông qua các bảng thống kê về số lượng của hoạt
động phối hợp thu NSNN, vạch ra tính quy định thuộc về bản chất phối hợp thu NSNN
theo hướng bền vững. Sử dụng phương pháp thống kê để làm rõ thực trạng, chỉ ra các ưu

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác phối hợp thu ngân sách nhà nước tại

TR
Ư


N

G

Đ



IH



Kho bạc Nhà nước Lệ Thủy trong những năm tới.

5


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC PHỐI HỢP
THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Lý luận cơ bản về thu và phối hợp thu ngân sách nhà nước
1.1.1.Lý luận cơ bản về ngân sách nhà nước và thu ngân sách nhà nước
1.1.1.1.Khái niệm Ngân sách nhà nước và thu ngân sách nhà nước
Luật Ngân sách Nhà nước của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông

C

Vai trò này được xác định trên cơ sở bản chất kinh tế của ngân sách nhà nước do

IH

mọi hoạt động trong mọi lĩnh vực của nhà nước để thực hiện mục tiêu xác định đều

Đ



cần đến nguồn tài chính từ việc thu thuế và các hình thức thu ngoài thuế.Tuy nhiên,

N

TR
Ư


Đó là:

G

việc huy động nguồn tài chính này cần phải quan tâm đến ba vấn đề cơ bản.
Một, mức động viên vào ngân sách nhà nước đối với các thành viên trong xã
hội bằng hình thức thu thuế và ngoài thuế cần phải hợp lý. Mức thu cao hay thấp
đều có tác động tiêu cực.
Hai, tỷ lệ động viên vào ngân sách nhà nước đối với GDP vừa đảm bảo hợp lý
với tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, vừa đảm bảo cho đơn vị cơ sở có điều kiện


luật về thuế và các quy định khác của pháp luật về thu ngân sách nhà nước. Mỗi

H

khoản thu được phân chia tỷ lệ phần trăm (%) cho các cấp ngân sách được hưởng

IN

bao gồm cấp trung ương và địa phương. Từ số thu được hưởng theo quy định trên

K

mỗi khoản thu, HĐND cấp tỉnh quyết định việc phân chia số được hưởng cho các



C

cấp tiếp theo (tỉnh – huyện – xã). Việc phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) đối với

IH

các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách trên cơ sở bảo đảm công bằng, phát

Đ



triển cân đối giữa các vùng, các địa phương.

chính, an ninh và quốc phòng. Xuất phát từ vai trò này, việc tăng thu NSNN là rất
cần thiết, được xem là một nhiệm vụ hàng đầu của hoạt động tài chính vĩ mô.
- Thông qua thu NSNN, Nhà nước thực hiện việc quản lý và điều tiết vĩ mô
nền kinh tế - xã hội nhằm hạn chế những mặt khuyết tật, phát huy những mặt tích
cực của nó và làm cho nó hoạt động ngày càng hiệu quả hơn. Với công cụ thuế, Nhà

U



nước có thể can thiệp vào hoạt động của nền kinh tế nhằm định hướng cơ cấu kinh

H

tế, định hướng tiêu dùng. Ví dụ, đối với các ngành nghề cần ưu tiên phát triển thì

TẾ

Nhà nước sẽ có chế độ thuế ưu đãi, giảm nhẹ hoặc miễn thuế và ngược lại. Hoặc để

IN

H

định hướng tiêu dùng cho toàn xã hội theo hướng kích cầu hay hạn chế cầu tiêu

K

dùng thì Nhà nước sẽ giảm thuế hoặc đánh thuế cao đối với loại hàng hóa đó.


nguồn thu vào NSNN, thường xuyênkiểm tra, đôn đốc bảo đảm mọi khoản thu thuế
phải được tập trung đầy đủ,kịp thời vào NSNN.Vì vậy, để thu NSNN đạt hiệu quả,
vai trò cụ thểcủa các cơ quan như sau:
Một là, xây dựng các chính sách, chế độ về quản lý NSNN; xâydựng chiến
lược, quy hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trìnhhành động, đề án, dự
án quan trọng về quản lý NSNN; Dự toán các khoản thu được giao hàng năm theo
quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

8


Hai là, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thu NSNN đối vớingười nộp thuế:
đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tínhthuế, nộp thuế, miễn thuế,
giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt, lập sổthuế, thông báo thuế, phát hành
các lệnh thu thuế và thu khác theo quy địnhcủa pháp luật thuế; phối hợp với Kho
bạc nhà nước, Ngân hàng thương mạitổ chức quản lý nguồn thu NSNN như: cập
nhật và cung cấp thôngtin danh mục cơ quan Thuế, danh bạ NNT, số thuếphải nộp
của từng NNT cho KBNN, NHTM, ủy nhiệm thu để sử dụng thốngnhất trong hệ
thống phối hợp thu; hạch toán, tổng hợp, đối chiếu số NSNN đã nộp, số thuế hoàn
trả của NNT, giải quyết các vướng mắc trong phốihợp thu.

U



Ba là, tổ chức thực hiện thống kê, kế toán NSNN, quản lý biênlai, ấn chỉ thuế;

H

lập báo cáo về tình hình kết quả thu NSNN và báo cáokhác phục vụ cho việc chỉ


thuNSNN. Cụ thể, KBNN có vai trò chủ đạo trong một số nội dung thu NSNN như sau:

N

G

Một là, KBNN thực hiện tập trung đầy đủ, kịp thời các khoản thuNSNN và

TR
Ư


phân chia chính xác các khoản thu này cho NSNN các cấptheo đúng tỷ lệ được cấp
có thẩm quyền quyết định đối với từng khoảnthu. KBNN tổ chức thu trực tiếp bằng
tiền mặt từ NNT, thu qua cơ quan thuế,qua NHTM ủy nhiệm thu, phối hợp thu và
thu bằng chuyển khoản qua hệ thống ngân hàngchưa ủy nhiệm thu đảm bảo thu
nhanh, đúng, đủ và theo nguyên tắc tất cả cáckhoản thu đều được tập trung vào quỹ
NSNN tại hệ thống KBNN.
Hai là, thực hiện phân tích, đánh giá, tổng hợp số liệu, lập báo cáo thuNSNN
theo từng địa bàn, từng cấp ngân sách, từng loại nguồn thu chủ yếu gửicác cơ quan
theo chế độ quy định giúp nhà nước quản lý và điều hành NSNN.
Ba là, phối hợp kiểm tra và đối chiếu số liệu thu vàoNSNN với cơ quan thuế,

9


NHTM ủy nhiệm thu, NHTM phối hợp thu bảo đảm chính xác, đầy đủ,kịp thời; xác
nhận số liệu thu NSNN theo yêu cầu nhà nước, thực hiệnhoàn trả các khoản thu
NSNN theo quy định. Phối hợp với cơ quanThuế, NHTM ủy nhiệm thu tổ chức các


hiện các thanh toán với nhiều phương tiện thanh toán như thẻ rúttiền (ATM), thẻ



C

thanh toán, thẻ tín dụng, qua internet banking…theo yêu cầucủa khách hàng để trích

IH

tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiềnnộp thuế hoặc nhập vào tài khoản

Đ



tiền hoàn thuế và các khoản thu khác theolệnh của họ.

G

Thứ ba, trong phối hợp thu NSNN, NHTM cập nhật thông tinthống nhất như

TR
Ư


N

danh bạ NNT, số tiền phải thu, danh mục cơ quan thuế, danhmục KBNN. Đồng

H

trình phối hợp thu này. Tổng cục Thuế và KBNN sẽ ký các thỏa thuận phối hợp thu

TẾ

với các NHTM để các NHTM đóng vai trò như một thủ quỹ của KBNN. Quy trình

H

phối hợp thu khi có sự tham gia của các NHTM giúp mở rộng điểm thu NSNN cho

IN

hệ thống KBNN, qua đó góp phần cải cách các thủ tục hành chính trong hoạt động

K

thu nộp NSNN, rút ngắn thời gian nộp thuế và các khoản thu khác, tạo thuận lợi cho



C

doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện các nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

IH

Theo Thông tư 328/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 định nghĩa rằng



- Thống nhất dữ liệu thu NSNN giữa cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc Nhà
nước và các ngân hàng thương mại; đồng thời, giảm thời gian và khối lượng nhập
liệu tại các cơ quan, đơn vị có liên quan.
- Phát triển các dịch vụ thu, nộp NSNN hiện đại và từng bước thực hiện chủ
trương của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt trong khu vực công [2].
c. Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng bao gồm: các khoản thu NSNN (thuế, phí, lệ phí và các
khoản phải nộp khác thuộc NSNN); tiền nộp phạt vi phạm hành chính theo quy định
của Pháp lệnh Xử phạt vi phạm hành chính [6].

U



- Đối tượng áp dụng: KBNN; cơ quan Thuế, Hải quan; các NHTM và các tổ

TẾ

H

chức, cá nhân thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác thuộc
NSNN hoặc nộp tiền phạt vi phạm hành chính [6].

IN

H

d. Nguyên tắc phối hợp thu NSNN giữa KBNN – cơ quan Thuế và NHTM




các chi nhánh NHTM thực hiện, đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành.
- Trường hợp KBNN chưa ủy nhiệm thu NSNN bằng tiền mặt, thì KBNN, cơ
quan Thuế và các NHTM vẫn tổ chức phối hợp thu NSNN theo nguyên tắc kết nối,
trao đổi thông tin dữ liệu điện tử đối với thu NSNN bằng chuyển khoản.
- Trường hợp KBNN đã ủy nhiệm thu NSNN bằng tiền mặt, song người nộp
NSNN vẫn đến KBNN để nộp NSNN, thì KBNN vẫn thực hiện thu tiền mặt từ
người nộp NSNN.
Việc tổ chức phối hợp thu NSNN và đối chiếu số liệu về thu NSNN giữa
KBNN, cơ quan Thuế và các NHTM được thực hiện thông qua tài khoản của
KBNN tại các chi nhánh NHTM, cụ thể:

12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status