BÀI SOẠN ĐẠO ĐỨC LỚP 4
Tiết: ĐẠO ĐỨC
Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP
Tiết: 01
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS biết:
Cần phải trung thực trong học tập.
Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốt
hơn, được mọi người tin tưởng, yêu quý. Không trung thực trong học tập
khiến cho kết quả học tập giả dối, không thực chất, gây mất niềm tin.
Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá,
gian lận bài làm, bài thi, ktra.
2. Thái độ:
Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập & thành thật trong học tập.
Đồng tình với hành vi trung thực, phản đối hành vi không trung thực.
3. Hành vi:
Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập.
Biết được hành vi trung thực, phê phán hành vi giả dối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh vẽ tình huống trg SGK (HĐ 1 - tiết 1).
Giấy, bút cho các nhóm (HĐ1 – tiết 2).
Bảng phụ, BT.
Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS (HĐ3 – tiết 1).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Tiết 1
1'
8'
1) Giới thiệu bài :
- Gthiệu: Bài đạo đức hôm nay chúng ta
bộ. Nếu cta gian trá, giả dối, k/quả ht là
không thực chất, c/ ta sẽ không tiến bộ
được.
Hoạt động 3: Trò chơi “đúng – sai”:
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm:
Y/c các nhóm nhận bảng câu hỏi & giấy
màu đỏ, xanh cho thành viên mỗi nhóm.
- GV hdẫn cách chơi: Nhóm trưởng đọc
từng câu hỏi tình huống cho cả nhóm nghe,
các thành viên giơ thẻ giấy màu: đỏ nếu
đúng & xanh nếu sai & gthích vì sao? Sau
khi cả nhóm đã nhất trí đáp án thì thư kí
ghi kquả rồi chuyển sang câu hỏi tiếp theo.
- GV: Y/c các nhóm th/h chơi.
- HS: Chia nhóm qsát tranh trg
SGK & th/luận.
- HS: Trao đổi.
- Đ/diện nhóm tr/bày ý kiến
- HS: Trả lời.
- HS: Suy nghó & trả lời:
+ Trung thực để đạt được kquả
htập tốt & để mọi người tin yêu.
+ HS: Trả lời.
- HS: Làm việc theo nhóm.
- HS: Chơi theo hdẫn.
Nội dung:
Câu 1: Trong giờ học, Minh là bạn thân của em, vì bạn không thuộc bài nên
em nhắc bài cho bạn.
Câu 2: Em quên chưa làm bài tập, em nghó ra lí do để quên vở ở nhà.
Câu 3: Em nhắc bạn không được giở sách vở trong giờ kiểm tra.
chuyện gì?
- GV chốt lại bài học: Trung thực trg ht giúp
em mau tiến bộ & được mọi người yêu quý,
tôn trọng.
“Không ngoan chẳng lọ thật thà
Dẫu rằng vụng dại vẫn là người ngay”
*Hdẫn th/hành: Y/c HS về nhà tìm 3 hành
vi thể hiện sự trung thực & 3 hành vi thể
hiện sự khg trung thực trg ht.
- HS: Tr/bày ndung, các nhóm
khác nxét, bổ sung.
- HS: + Cần thành thật trg htập,
dũng cảm nhận lỗi mắc phải.
+ Nghóa là: Khg nói dối, khg
quay cóp, chép bài của bạn, khg
nhắc bài cho bạn trg giờ ktra.
- HS: Suy nghó, trả lời.
- HS: Đọc ndung ghi nhớ SGK.Tiết: ĐẠO ĐỨC
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 2)
I) MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS biết:
Cần phải trung thực trong học tập.
Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốt
hơn, được mọi người tin tưởng, yêu quý. Không trung thực trong học tập
khiến cho kết quả học tập giả dối, không thực chất, gây mất niềm tin.
Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá,
gian lận bài làm, bài thi, ktra.
- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Đưa 3 tình huống (BT3-SGK) lên bảng.
- Các nhóm dán kquả, HS nxét,
bổ sung.
- HS: Nhắc lại.
- Các nhóm th/luận để tìm cách 9'
9'
1'
+ Y/c các nhóm th/luận nêu cách xử lí mỗi tình
huống & gthích vì sao lại chọn cách g/quyết đó.
- GV: Mời đ/diện 3 nhóm trả lời 3 tình huống &
y/c HS nxét, bổ sung.
- Hỏi: Cách xử lí của nhóm thể hiện sự trung
thực hay không?
- GV: Nxét, khen ngợi các nhóm.
Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình huống
- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Y/c các nhóm lựa chọn 1 trg 3 tình huống ở
BT3, rồi cùng nhau đóng vai thể hiện tình huống
& cách xử lí tình huống.
+ Chọn 5 HS làm giám khảo.
+ Mời từng nhóm lên thể hiện & y/c HS nxét.
- Hỏi: Để trung thực trong htập ta cần phải làm
gì?
- GV kluận: Việc htập sẽ thực sự tiến bộ nếu em
trung thực.
Hoạt động 4: Tấm gương trung thực
Bài 2: VƯT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu:
a/ Trong việc htập có rất nhiều khó khăn, ta cần biết kh/phục khó khăn, cố
gắng học tốt.
b/ Khi gặp khó khăn & biết khác phục, việc htập sẽ tốt hơn, mọi người sẽ yêu
quý.Nếu chòu bó tay trước khó khăn, việc htập sẽ bò ảnh hưởng.
c/ Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc, tìm cách g/quyết, khắc phục &
cùng đoàn kết giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn.
2/ Thái độ:
Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trg việc htập của bản thân mình & giúp
đỡ người khác khắc phục khó khăn.
3/Hành vi:
Biết cách khắc phục một số khó khăn trg htập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giấy ghi BT cho mỗi nhóm (HĐ3 – tiết 1).
Bảng phụ ghi 5 tình huống (HĐ 2 - tiết 2).
Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS (HĐ3 – tiết 2).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Tiết 1
2'
1'
10'
1) KTBC :
- GV: Y/c HS nêu ndung ghi nhớ SGK.
2) Dạy-học bài mới :
* G/thiệu bài: “Vượt khó trong học tập”
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện
- GV (hoặc 1HS): Đọc câu chuyện kể:
những khó khăn riêng. Để học tốt, cta
cần cố gắng, kiên trì vượt qua ~ khó
khăn. Tục ngữ có câu: “Có chí thì nên”
Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?
- GV: Cho HS th/luận theo nhóm, ndung:
- HS: Trả lời.
- HS: Tìm cách khác phục khó khăn
để tiếp tục học.
- Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kquả
tốt.
- 2-3 HS nhắc lại.
- HS: Th/luận theo nhóm.
Bài tập: Khi gặp khó khăn, theo em, cách giải quyết nào là tốt, cách giải
quyết nào là chưa tốt? (Đánh dấu (+) vào cách giải quyết tốt, dấu (-) vào cách
giải quyết chưa tốt). Với những cách giải quyết chưa tốt hãy giải thích.
a) Nhờ bạn giảng bài hộ em g) Nhờ bố mẹ, cô giáo,
người lớn hướng dẫn
b) Chép bài giải của bạn h) Xem cách giải trong
sách rồi tự giải bài
c) Tự tìm hiểu, đọc thêm sách tham khảo để làm i) Để lại, chờ cô giáo
chữa
d) Xem sách giải & chép bài giải k) Dành thêm thời gian
để làm
e) Nhờ người khác giải hộ
- GV: Cho HS làm việc cả lớp, sau đó
y/c 2HS lên bảng điều khiển các bạn trả
lời: 1 em nêu từng cách g/quyết & gọi
đ/diện 1nhóm trả lời, 1 em ghi lại kquả
lên bảng theo 2 nhóm (+) & (-).
- GV: Y/c HS nxét & bổ sung.
biết cố gắng q/tâm thì sẽ vượt qua được.
Và cta cần biết giúp đỡ các bạn bè
x/quanh vượt khó khăn.
*Hdẫn th/hành: Y/c HS về nhà tìm hiểu
những câu chuyện, truyện kể về những
tấm gương vượt khó của các bạn HS &
tìm hiểu x/quanh mình những gương bạn
bè vượt khó trg htập mà em biết.
- HS: Th/luận nhóm đôi.
- HS: Ta có thể giúp đỡ bạn, động
viên bạn.
- HS: Đọc ndung ghi nhớ SGK.Tiết: ĐẠO ĐỨC
VƯT KHÓ TRONG HỌC TẬP
Tiết chương trình : 03 & 04
I)MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp HS hiểu:
a/ Trong việc htập có rất nhiều khó khăn, ta cần biết kh/phục khó khăn, cố
gắng học tốt.
b/ Khi gặp khó khăn & biết khác phục, việc htập sẽ tốt hơn, mọi người sẽ yêu
quý.Nếu chòu bó tay trước khó khăn, việc htập sẽ bò ảnh hưởng.
c/ Trước khó khăn phải biết sắp xếp công việc, tìm cách g/quyết, khắc phục &
cùng đoàn kết giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn.
2/ Thái độ:
Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trg việc htập của bản thân mình & giúp đỡ
người khác khắc phục khó khăn.
3/Hành vi:
Biết cách khắc phục một số khó khăn trg htập.
- HS: Giúp ta tự tin trg htập, tiếp
tục htập & được mọi người yêu
quý.1) Bố hứa với em nếu em được điểm 10 em sẽ được đi chơi công viên. Nhưng
trong bài kiểm tra có bài 5 khó quá em không thể làm được. Em sẽ làm gì?
2) Chẳng may hôm nay em đánh mất sách vở và đồ dùng học tập, em sẽ làm gì?
3) Nhà em ở xa trường, hôm nay trời mưa rất to, đường trơn, em sẽ làm gì?
4) Sáng nay em bò sốt, đau bụng, lại có giờ kiểm tra môn Toán học kì, em sẽ
làm gì?
5) Sắp đến giờ hẹn đi chơi mà em vẫn chưa là xong bài tập. Em sẽ làm gì?
9'
- GV: Y/c các nhóm nxét, g/thích cách xử lí.
- GV chốt lại: Với mỗi khó khăn, các em có
những cách khắc phục khác nhau nhưng tcả
đều cố gắng để htập được duy trì & đạt kquả
tốt. Điều đó rất đáng hoan nghênh.
Hoạt động 3: Trò chơi “Đúng – sai”
- GV: Cho HS chơi theo lớp (cách chơi như
bài trước)
- GV: Dán băng giấy có các tình huống lên
bảng:
- Đ/diện nhóm nêu cách xử lí:
T/h1: Chấp nhận khg được
điểm10, khg nhìn bài bạn.Về
nhà sẽ đọc thêm sách vở.
T/h2: Báo vởi cô giáo, mượn
bạn dùng tạm, về nhà sẽ mua
mới.
8'
2'
- GV kluận: Vượt khó trg htập là đức tính rất
quý. Mong rằng các em sẽ khắc phục được mọi
khó khăn để htập tốt hơn.
Hoạt động 4: Thực hành
- GV: Y/c HS (hoặc GV nêu) 1 bạn HS trg lớp
đang gặp nhiều khó khăn trong htập, lên
k/hoạch g/đỡ bạn.
- GV: Y/c HS đọc tình huống ở BT4-SGK rồi
th/luận cách g/quyết. Sau đó gọi HS b/cáo kquả
th/luận, các HS khác nxét, bổ sung.
- GV kluận: Trước khó khăn của bạn Nam có
thể phải nghỉ học, cta cần phải giúp đỡ bạn
bằng nhiều cách khác nhau. Như vậy, mỗi bản
thân cta cần phải cố gắng khắc phục vượt qua
khó khăn trong htập, đồng thời g/đỡ các bạn
khác để cùng vượt qua khó khăn.
3) Củng cố – dặn dò :
- GV: Gọi 1HS nêu ghi nhớ SGK.
- GV: + Dặn HS về nhà học bài, th/h trung thực
trg htập & CB bài sau.
+ Nxét tiết học.
Nếu khó quá có thể nhờ
người khác hdẫn cách làm.
- HS: TLCH.
- HS: Lên k/hoạch những
việc có thể làm, th/gian làm.
- HS: Th/luận nhóm để tìm
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ GVnªu t×nh hng (SGK)
+ HS th¶o ln 2 c©u hái SGK(cỈp ®«i)
+ Hỏi : Điều gì sẽ xảy ra nếu như các em
không được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến em ?
GVø kết luận : khi không được nêu ý kiến về
những việc có liên quan đến mình có thể các
em sẽ phải làm những việc không đúng,
không phù hợp.
+ Hỏi : Vậy, đối với những việc có liên quan
đến mình, các em có quyền gì ?
+GV: Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
những việc có liên quan đến trẻ em.
- Mçi ngêi, mçi trỴ em cã qun cã ý kiÕn riªng
vµ cÇn bµy tá ý kiÕn cđa m×nh.
- HS lắng nghe tình huống.
HS th¶o ln nhãm
+§¹i diƯn tõng nhãm tr×nh
bµy, c¸c nhãm kh¸c nhËn
xÐt, bỉ sung.
- HS tr¶ lêi.
+ HS lắng nghe.
+ HS trả lời.
+ HS động não trả lời.
Em bµy tá ý cđa m×nh ®Ĩ ng-
êi lín biÕt
+ HS trả lời : Chúng em có
quyền bày tỏ quan điểm, ý
kiến.
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng lần lượt đọc từng
câu để các nhóm nêu ý kiến.
+ Với những câu có nhóm trả lời sai hoặc
phân vân thì GV yêu cầu nhóm đó giải
thích + Lấy ví dụ
+ Tổng kết, khen ngợi nhóm đã trả lời chính
xác.
+ Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến
về việc có liên quan đến mình
nhưng cũng phải biết lắng nghe và tôn trọng
ý kiến của người khác
- Lấy ví dụ : Đòi hỏi bố mẹ
nuông chiều, đòi hỏi chiều
quá khả năng của bố mẹ…
- 1 – 2 HS nhắc lại.
H§3: Ho¹t ®éng tiÕp nèi
5' - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những
việc có liên quan đến trẻ emvà bày tỏ ý
kiến của mình về vấn đề đó.
- HS lắng nghe, ghi nhớ. Thø....ngµy....th¸ng10 n¨m 2006
Tiết: ĐẠO ĐỨC
BiÕt bµy tá ý kiÕn (tiÕt 2)
I. Mơc tiªu : Häc xong bµi nµy HS cã kh¶ n¨ng:
−BiÕt thùc hiƯn qun tham gia ý kiÕn cđa m×nh trong cc sèng ë gia ®×nh, nhµ trêng.
−BiÕt t«n träng ý kiÕn cđa nh÷ng ngêi kh¸c.
II. §å dïng d¹y - häc:
- Mét chiÕc mØc« kh«ng d©y ®Ĩ ch¬i trß ch¬i phãng viªn.
qut, th¸o gì, nhÊt lµ vỊ V/§ cã liªn quan ®Õn c¸c em. ý kiÕn cđa c¸c em ®ỵc bè
mĐ l¾ng nghe vµ t«n träng, ®ång thêi c¸c em còng ph¶i biÕt bµy tá râ rµng, lƠ ®é
H§2: Trß ch¬i phãng viªn
8' - GV tổ chức choHSlàm việc theo
nhãm.(chia líp thµnh 2 nhãm)
+ Yêu cầu HS đóng vai phóng viên
phỏng vấn bạn về các vấn đề :
• Tình hình V/S lớp em, trường em.
• Những H§ mà em muốn tham gia
- HS lần lượt HS này là phóng
viên – HS kia là người phỏng vấn
(Sao cho nhiỊu em ®ỵc tham gia
nhÊt)
- HS chọn chủ đề nào đó mà GV ở trường lớp.
• Những công việc mà em muốn
làm ở trường
• Dự đònh của em trong mùa hè
này.
đưa ra).
-HS tù tr¶ lêi theo ý nghÜ cđa m×nh
⇒ KL: Mçi ngêi ®Ịu cã qun cã nh÷ng suy nghÜ riªng vµ cã qun bµy tá ý kiÐn
cđa m×nh
H§3: HS tr×nh bµy c¸c bµi viÕt, tranh vÏ (BT4) (15 phút)
- GV nhËn xÐt, khen ngỵi nhãm thùc hiƯn tèt
⇒ KL: ý kiÐn cđa trỴ cÇn ®ỵc t«n träng. Tuy nhiªn ý kiÕn ®ã ph¶i phï hỵp víi
§K hoµn c¶nh cđa G§. TrỴ em còng cÇn biÕt l¾ng nghe vµ t«n träng ý kiÕn cđa
ngêi kh¸c
TÌM HIỂU THÔNG TIN
12' - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.
+ Yêu cầu HS đọc các thông tin sau :
• Ở nhiều cơ quan, công sở hiện nay ở nước
ta, có rất nhiều bảng thông báo : Ra khỏi
phòng, nhớ tắt điện.
• Ở Đức, người ta bao giờ cũng ăn hết,
không để thừa thức ăn.
• Nhật, mọi người có thói quen chi tiêu
rất tiết kiệm trong đời sống sinh hoạt hằng
ngày.
• Xem bức tranh vẽ trong sách BT.
- HS thảo luận cặp đôi. HS
lần lượt đọc cho nhau nghe
các thông tin avf xem
tranh, cùng bàn bạc trả lời
câu hỏi.
• Khi đọc thông tin em
thấy người Nhật và người
Đức rất tiết kiệm, còn ở
Việt Nam chúng ta đang
thực hiện, thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí.+ Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và cho biết :
Em nghó gì khi đọc các thông tin đó.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ Yêu cầu HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi.
+ Cứ gọi 2 nhóm lên bảng/1 lần. GV lần lượt
đọc 1 câu nhận đònh – các nhóm nghe – thảo
luận – đưa ý kiến. Gọi 3 lần (6 nhóm) lên
chơi – mỗi lần GV đọc 3 câu bất kì trong số
các câu sau :
Các ý kiến :
1. Keo kiệt, bủn xỉn là tiết kiệm.
2. Tiết kiệm thì phải ăn tiêu dè xẻn.
3. Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm.
- HS chia nhóm.
- HS nhận các miếng bìa
màu.
+ Lắng nghe câu hỏi của
GV – thảo luận – đưa ý
kiến : nếu tán thành : gắn
biển xanh lên bảng; không
tán thành : gắn biển đỏ;
phân vân : gắn biển vàng
vào bảng liệt kê lên
bảng :4. Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của
đúng mục đích.
5. Sử dụng tiền của vừa đủ, hợp lí, hiệu quả
cũng là tiết kiệm.
6. Tiết kiệm tiền của vừa ích nước lợi nhà.
7. Ăn uống thừa thãi là chưa tiết kiệm.
8. Tiết kiệm là quốc sách.
9. Chỉ những nhà nghèo mới cần tiết kiệm.
EM CÓ BIẾT TIẾT KIỆM ?
10'
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
+ Yêu cầu mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm
theo em là tiết kiệm tiền của và 3 việc làm
em cho là chưa tiết kiệm tiền của.
+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến, GV lần lượt
ghi lại lên bảng.
+ Kết thúc GV có 1 bảng các ý kiến chia làm
- HS làm việc cá nhân,
viết ra giấy các ý kiến.
- Mỗi HS lần lượt nêu 1 ý
kiến của mình (không nêu
những ý kiến trùng lặp).2 cột.
Việc làm tiết kiệm Việc làm chưa tiết kiệm
- Tiêu tiền một cách lợp lý
- Không mua sắm lung tung…
- Mua quà ăn vặt.
- Thích dùng đồ mới, bỏ
đồ cũ…
+ Chốt lại : Nhìn vào bảng trên các em hãy
tổng kết lại :
• Trong ăn uống, cần phải tiết kiệm như thế
nào ?
• Trong mua sắm, cần phải tiết kiệm thế
nào ?
• Có nhiều tiền thì chi tiêu thế nào cho tiết
• Tiết kiệm tiền của là biết sử dụng đúng lúc đúng chỗ, sử dụng đúng mục
đích tiền của, không lãng phí, thừa thãi.
2. Thái độ :
• Biết trân trọng giá trò các đồ vật do con người làm ra.
3. Hành vi :
• Biết thực hành tiết kiệm tiền của.
• Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện, phê
phán những hành động lãng phí, không tiết kiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Bảng phụ ghi các thông tin
• Bìa xanh – đỏ – vàng cho các đội (HĐ2)
• Phiếu quan sát (hoạt động thực hành)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1
GIA ĐÌNH EM CÓ TIẾT KIỆM TIỀN CỦA KHÔNG?
8'
-GV yêu cầu HS đưa ra các phiếu quan sát đã
làm.
+ Yêu cầu HS đếm xem số việc gia đình
mình đã tiết kiệm là bao nhiêu. Nêu số việc
chưa tiết kiệm nhiều hơn việc tiết kiệm tức là
gia đình em đó chưa tiết kiệm tiền của.
+ Yêu cầu một số HS nêu lên một số việc gia
đình mình đã tiết kiệm và một số việc gia đình
mình chưa tiết kiệm.
-GV kết luận: Việc tiết kiệm tiền của không phải
của riêng ai, muốn trong gia đình tiết kiệm em
-HS làm việc với phiếu quan
sát.
+ HS xem lại các mục đã
- HS làm bài tập : đánh dấu (x) vào
□ trước những việc em đã làm.
+ HS trả lời : câu a, b, g, h, k.
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài
của nhau.
+ Kết : Những bạn biết tiết kiệm là
người thực hiện được cả 4 hành vi tiết
kiệm. Còn lại các em phải cố gắng
tiết kiệm hơn.
Hoạt động 3
EM XỬ LÍ THẾ NÀO ?
9' - GV tổ chức HS làm việc theo nhóm.
+ Yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận
nêu ra xử lí tình huống :
Tình huống 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách
vở lấy giấy gấp đồ chơi. Tuấn sẽ giải
quyết thế nào ?
Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ
- HS chia nhóm : Chọn 1 tình
huóng và bàn bạc cách xử lí và
luyện tập đóng vai thể hiện.
- HS đóng vai thể hiện cách
cách xử lí, chẳng hạn :
Tình huống 1 : Tuấn không xé
vở và khuyên Bằng chơi trò
khác.mua cho đồ chơi mới khi chưa chơi
hết những đồ đã có. Tâm sẽ nói gì với
DỰ ĐỊNH TƯƠNG LAI
9' - GV tổ chức cho HS làm việc cặp
đôi.
+ Yêu cầu HS ghi ra giấy dự đònh sẽ
sử dụng sách vở, đồ dùng học tập, và
vật dùng trong gia đình như thế nào
cho tiết kiệm.
- HS làm việc cặp đôi :
+ HS ghi dự đònh ra giấy.
+ Lần lượt HS này nói cho HS
kia nghe. Hai bạn phải bàn bạc
xem dự đònh làm việc đó đã tiết
kiệm hay chưa.
+ Yêu cầu HS trao đổi dự đònh sẽ
thực hiện tiết kiệm sách vở, đồ dùng
học tập, gia đình như thế bào ?
Ví dụ :
• Sẽ giữ gìn sách vở, đồ dùng
(đã tiết kiệm).
• Sẽ dùng hộp bút cũ nốt năm
nay cho đến khi hỏng (đã tiết
kiệm).
• Mua bộ sách mới để dùng,
không muốn dùng đồ cũ (chưa
tiết kiệm).- Tổ chức HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu 1 vài nhóm nêu ý kiến của
mình trước lớp.
làm việc gì xong việc nấy. Tiết kiệm thời gian là sắp xếp công việc hợp lí, giờ
nào việc nấy. Tiết kiệm thời gian không phải là làm việc liên tục mà phải biết
sắp xếp làm việc – học tập và nghỉ ngơi phù hợp.
2. Thái độ :
• Tôn trọng và quý thời gian. Có ý thức làm việc khoa học, hợp lí.
3. Hành vi :
• Thực hành làm việc khoa học, giờ nào việc nấy, làm việc nhanh chóng dứt
điểm, không vừa làm vừa chơi.
• Phê phán, nhắc nhở các bạn cùng biết tiết kiệm thời giờ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Tranh vẽ minh họa (HĐ1 – tiết 1)
• Bảng phụ ghi các câu hỏi, giấy bút cho các nhóm (HĐ2 – tiết 1)
• Bảng phụ (HĐ3 – tiết 1), giấy màu cho mỗi HS, giấy viết, bút cho HS và
nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
TIẾT 1
Hoạt động 1
TÌM HIỂU CHUYỆN KỂ
14'
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ Kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Một phút”
(có tranh minh họa).
+ Hỏi :
• Mi- chi- a có thói quen sử dụng thời giờ như
thế nào ?
• Chuyện gì đã xảy ra với Michia
• Sau chuyện đó, Michia đã hiểu ra điều gì ?
• Em rút ra câu chuyện gì từ câu chuyện của
- HS chú ý lắng nghe GV
luận lời thoại và rút ra bài
học : phải biết tiết kiệm
thời gian.
- 2 nhóm lên bảng đóng
vai, các nhóm khác theo
dõi.
- HS nhận xét bổ sung ý
kiến cho các nhóm bạn.
- 2 – 3 HS nhắc lại bài học
: cần phải biết quý trọng
và tiết kiệm thời giờ dù
chỉ là 1 phút.
Hoạt động 2
TIẾT KIỆM THỜI GIỜ CÓ TÁC DỤNG GÌ ?
10' - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm :
+ Phát cho các nhóm giấy bút và treo bảng
phụ có các câu hỏi.
- HS làm việc theo nhóm,
thảo luận và trả lời câu
hỏi :
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận để trả lời câu
hỏi :
1. Em hãy cho biết : Chuyện gì xảy ra nếu :
a. Học sinh đến phòng thi muộn.
b. Hành khách đến muộn giờ tàu, máy bay.
c. Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu
chậm.
2. Theo em, nếu tiết kiệm thời giờ thì những
chuyện đáng tiếc trên có xảy ra hay không ?
3. Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì ?