Sáng kiến kinh nghiệm: Dạy học giải toán có lời văn
I -ĐẶT VẤN ĐỀ:
Giải bài toán có lời văn là một trong những vấn đề cần được coi trọng vì
nó được coi là hoạt động nằm mục đích: củng cố và vận dụng những khái
niệm, kó năng, kó xảo đã được hình thành, phát triển tư duy của học sinh.
Nhờ giải toán mà học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực tư
duy, rèn luyện phương pháp suy luận và những phẩm chất cần thiết của người lao
động mới. Vì giải toán là một hoạt động bao gồm những thao tác: xác lập mối
quan hệ giữa các dữ liệu, giữa cái đã cho và cái cần tìm, trên cơ sở đó chọn được
phép tính thích hợp và trả lời đúng câu hỏi của bài toán.
Dạy học giải toán giúp học sinh tự phát hiện, giải quyết vấn đề, tự nhận
xét, so sánh, phân tích, tổng hợp, rút ra quy tắc dạng khái quát, nhất đònh…
Chính vì thế mà vấn đề dạy giải bài toán có lời văn như thế nào luôn được
nhiều giáo viên quan tâm nghiên cứu.
Thực trạng
Dựa vào kết quả bài tập có trong chương trình, các bài kiểm tra đònh kì,
các bài trắc nghiệm do giáo viên soạn thảo, kết quả thu được ở lớp 5 do tôi
chủ nhiệm năm học 2007-2008 với các nội dung sau:
Xem xét mối tương quan về kết quả giải các bài tập trong SGK Toán 5
Những bài tập chỉ cần thực hiện phép tính đạt kết quả cao( 80 % đạt từ trung
bình trở lên, trong đó 60% đạt mức kha,ù giỏi).
Với việc giải bài toán có lời văn: các bài toán đơn và bài toán theo mẫu
được các em giải quyết tương đối tốt, những bài toán hợp thì học sinh làm kém
hơn. Kết quả cho loại toán có lời văn đạt 44% trong đó 20% khá giỏi. Đa số
các em không giải được do không xác lập được phép tính đúng.
Tóm lại, học sinh lớp 5 đều có kó năng thực hiện phép tính, kết quả giải
toán có lời văn còn hạn chế, các em không biết phân tích đầu bài, xác lập kế
hoạch giải, chưa có kó năng giải toán.
Đúc rút kinh nghiệm của lớp người đi trước cùng với kinh nghiệm và vốn
Chia các thành phần bằng nhau:
Toàn thể có c; chia thành b phần bằng nhau. Mỗi phần (nhóm) có a = c : b.
Những bài toán thể hiện giữa các thành phần và kết quả của phép tính:
• Biết tổng và một số hạng, tìm số hạng còn lại: a + x = b
• Biết hiệu và số trư,ø tìm số bò trừ: x – a = b
• Biết số bò trừ và hiệu, tìm số trừ: a- x = b
• Biết tích và một thừa số,tìm thừa số còn lại: a x x = b
GVTH: Nguyễn Thò Nga - Trường Mạc Thị Bưởi
2
Sáng kiến kinh nghiệm: Dạy học giải toán có lời văn
• Biết thương và số chia,tìm số bò chia: x : a =b
• Biết thương và số bò chia,tìm số chia: a : x =b
Những bài toán đơn mở rộng thêm ý nghóa mới của phép tính:
Loại toán tìm số lớn, tìm số bé.
Những bài toán liên quan đến phân số, tỉ số
• Loại tìm một phần mấy của một số.
• Loại tìm tỉ số của hai số.
• Loại tìm số thứ nhất, khi biết tỉ số của hai số và số thứ hai và ngược lại.
• Loại tìm một số khi biết tỉ lệ và một số cho trước.
• Loại tìm tỉ số phần trăm của hai số.
• Loại tìm số phần trăm của một số.
Những bài toán đơn được giải theo công thức.
• Loại toán tìm chu vi các hình.
• Loại toán tìm diện tích các hình.
• Loại toán tìm vận tốc tìm quãng đường, tìm thời gian
BÀI TOÁN HP
Bài toán hợp là bài toán có hai hoặc nhiều bước tính hay nói cách khác bài
toán hợp chứa đựng trong nó những bài toán đơn theo cấu trúc nhất đònh. Kết quả
phải tìm trong bài toán đơn này là số cho trước của bài toán đơn tiếp theo.khi dạy
bài toán hợp giáo viên không đònh nghóa mà tổ chức cho học sinh làm bài cụ thể
Viết đáp số
Kiểm tra bài giải: kiểm tra số liệu, kiểm tra tóm tắt, kiểm tra phép tính, kiểm
tra câu lời giải, kiểm tra kết quả cuối cùngcó đúng với yêu cầu bài toán
Ví dụ: hướng dẫn học sinh thực hiện các bước giải bài toán sau.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 80 m, chiều rộng bằng ½ chiều dài.
Tìm diện tích thữa ruộng đó?
Tổ chức cho học sinh tìm hiểu nội dung.
Đọc bài toán ( tuỳ theo tình hình lớp học, có thể cho học sinh đọc tập thể,
đọc cá nhân, đọc to, đọc nhỏ, đọc bằng mắt) để nhận biết ban đầu về bài
toán.
Cho học sinh tìm hiểu thuật ngữ “ chiều rộng bằng ½ chiều dài” nghiã là gì?
( so sánh độ dài của chiều rộng và chiều dài thữa ruộng: có chiều rộng bằng ½
chiều dài không)
Nắm bắt nội dung bài toán:
Biết chiều dài của thữa ruộng hình chữ nhật là 80m và chiều rộng bằng ½
chiều dài
Tính diện tích thửa ruộng
Tìm cách giải
Tóm tắt bài toán:
GVTH: Nguyễn Thò Nga - Trường Mạc Thị Bưởi
4
Sáng kiến kinh nghiệm: Dạy học giải toán có lời văn
Cho học sinh diễn đạt bài toán thông qua tóm tắt (không nhìn vào đề toán mà
nhìn vào tóm tắt, học sinh tự nêu bài toán theo sự hiểu biết của từng em).
Lập kế hoạch giải toán.
Xác đònh trình tự gải bài toán theo cách thông thường:
Tính diện tích thửa ruộng cần phải biết các yếu tố gì? Cho học sinh nêu quy
tắc tính diện tích hình chữ nhật (biết chiều dài và chiều rộng của thửa ruộng
đó là bao nhiêu?)
)
Đáp số: 3200 m
2
GVTH: Nguyễn Thò Nga - Trường Mạc Thị Bưởi
5