Tập làm văn
Luyện tập tả ngời
(Dựng đoạn mở bài)
I- Mục đích, yêu cầu:
1. Củng cố kiến thức về đoạn mở bài.
2. Viết đợc đoạn mở bài cho bài văn tả ngời theo 2 kiểu trực tiếp và gián tiếp.
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ hoặc một tờ phiếu viết kiến thức đã học về hai kiểu mở bài:
+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu trực tiếp ngời hay sự vật định tả.
+ Mở bài gián tiếp: Nói một việc khác, từ đó chuyển sang giới thiệu ngời định tả.
- Bút dạ và một vài tờ giấy khổ to để HS làm BT2.
III- Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu bài: Trực tiếp.
2. Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1 (HS1 đọc phần lệnh và đoạn mở bài
a(Mba), HS 2 đọc đoạn mở bài b(MBb) và chú giải từ khó).
- HS đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu - chỉ ra sự khác nhau
của hai cách Mba và MBb. GV nhận xét, kết luận:
+ Đoạn Mba - mở bài theo kiểu trực tiếp: giới thiệu trực tiếp ngời định tả (là ngời bà
trong gia đình).
+ Đoạn MBb - mở bài theo kiểu gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu
ngời đợc tả (bác nông dân đang cày ruộng).
Bài tập 2:
- Một HS đọc yêu cầu của bài.
- GV hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài, làm bài theo các bớc sau:
+ Chọn đề văn để viết đoạn mở bài. Chú ý chọn đề nói về đối tợng mà em yêu thích, em
có tình cảm, hiểu biết về ngời đó.
+ Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn mở bài. Cụ thể, cần trả lời các câu hỏi: Ngời em
định tả là ai, tên là gì? Em có quan hệ với ngời ấy nh thế nào? Em gặp gỡ, quen biết
hoặc nhìn thấy ngời ấy trong dịp nào? ở đâu? Em kính trọng, yêu quý, ngỡng mộ
2. Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
- Một HS đọc nội dung BT1.
- Cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- HS tiếp nối nhau phát biểu - chỉ ra sự khác nhau của kết bài a (Kba) và kết bài b
(KBb). GV nhận xét, kết luận:
+ Đoạn Kba - kết bài theo kiểu không mở rộng: tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình
cảm với ngời đợc tả.
+ Đoạn KBb - kết bài theo kiểu mở rộng: sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảm với
bác, bình luận về vai trò của những ngời nông dân đối với XH.
Bài tập 2:
- Một hoặc hai HS đọc yêu cầu của BT và đọc lại 4 đề văn ở BT2 tiết luyện tập tả ngời
(dựng đoạn mở bài).
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài.
- Năm, bảy HS nói tên đề bài mà các em chọn.
- HS viết các đoạn kết bài. GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 2 - 3 HS.
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết. Mỗi em đều nói rõ đoạn kết bài của mình viết
theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng. Cả lớp và GV nhận xét, góp ý.
- GV mời những HS làm bài trên giấy, lên dán bài lên bảng lớp, trình bày kết qủa. Cả
lớp và GV cùng phân tích, nhận xét đoạn viết.
3. Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài trong bài văn tả ngời.
- GV nhận xét tiết học. Yêu cầu những HS viết đoạn kết bài cha đạt về nhà hoàn chỉnh
lại các đoạn viết; cả lớp chuẩn bị cho tiết TLV tuần 20.
Tập làm văn
tả ngời
(Kiểm tra viết)
I- Mục đích, yêu cầu:
HS viết đợc một bài văn tả ngời có bố cục rõ ràng; đủ ý; thể hiện đợc những quan sát
riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc.
Tập làm văn
Lập chơng trình hoạt động
I- Mục đích, yêu cầu:
1. Dựa vào mẩu chuyện về một buổi sinh hoạt tập thể, biết lập chơng trình hoạt động
(CTHĐ) cho buổi sinh hoạt tập thể đó và cách lập CTHĐ nói chung.
2. Qua việc lập CTHĐ, rèn luyện óc tổ chức, tác phong làm việc khoa học, ý thức tập
thể.
II- Đồ dùng dạy - học:
- Ba tấm bìa viết mẫu cấu tạo 3 phần của một CTHĐ.
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to cho các nhóm lập CTHĐ.
III- Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu bài: Trực tiếp (SGV/36)
2. Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của BT1. Cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV giải nghĩa cho HS hiểu: việc bếp núc (việc chuẩn bị thức ăn, thức uống).
- HS đọc thầm lại mẩu chuyện Một buổi sinh hoạt tập thể, suy nghĩ, trả lời các câu hỏi
trong SGK.
- GV hớng dẫn HS trả lời lần lợt các câu hỏi:
- Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên hoan văn nghệ nhằm mục đích gì? (Chúc mừng
các thầy, cô giáo nhân Ngày Nhà giáo Việt Nam 20 -11; bày tỏ lòng biết ơn với thầy
cô.)
HS trả lời xong câu hỏi a, GV gắn lên bảng tấm bìa 1:
- Để tổ chức buổi liên hoan, cần làm những việc gì? Lớp trởng đã phân công nh thế
nào?
HS trả lời xong câu hỏi b, GV gắn lên bảng tấm bìa 2:
- Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên hoan.
HS trả lời xong câu hỏi c, GV gắn lên bảng tấm bìa 3:
Bài tập 2:
- Một HS đọc yêu cầu của BT2. Cả lớp theo dõi SGK.
II- Phân công chuẩn bị
III- Chơng trình cụ thể
A- Kiểm tra bài cũ:
HS nói lại tác dụng của việc lập CTHĐ và cấu tạo của CTHĐ.
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Trong tiết học trớc, dựa theo mẩu chuyện Một buổi sinh hoạt tập thể, các em đã luyện
tập lập CTHĐ của buổi sinh hoạt trong câu chuyện đó. Trong tiết học này, các em sẽ tự
lập chơng trình cho những hoạt động khác.
2. Hớng dẫn HS lập chơng trình hoạt động:
a) Tìm hiểu yêu cầu của đề bài.
- Một HS đọc to, rõ đề bài
- GV nhắc HS lu ý: Đây là một đề bài rất mở. Các em có thể lập CTHĐ cho 1 trong 5
hoạt động mà SGK đã nêu hoặc lập CTHĐ cho một hoạt động khác mà trờng mình dự
kiến sẽ tổ chức. VD: Một buổi cắm trại; một buổi ra quân của các công dân nhỏ tuổi giúp đỡ gia
đình thơng binh liệt sĩ;
- Cả lớp đọc thầm lại đề bài, suy nghĩ, lựa chọn hoạt động để lập chơng trình.
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên hoạt động các em chọn để lập CTHĐ.
- GV mở bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần của một CTHĐ, một HS nhìn bảng đọc lại.
b) HS lập CTHĐ
- HS tự lập CTHĐ vào vở hoặc VBT. GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 4-5 HS (chọn những
HS lập CTHĐ khác nhau).
- GV nhắc HS nên viết vắn tắt ý chính, khi trình bày miệng mới nói thành câu.
- GV dán phiếu ghi tiêu chuẩn đánh giá CTHĐ lên bảng.
- Một số HS đọc kết quả làm bài. Những HS làm bài trên giấy trình bày. Cả lớp và GV nhận
xét từng CTHĐ.
- GV giữ lại trên bảng lớp CTHĐ viết tốt hơn cả cho cả lớp bổ sung, hoàn chỉnh.
- Mỗi HS dựa theo góp ý chung của thầy cô và các bạn, tự chỉnh sửa CTHĐ của mình. GV
mời 1 HS đọc lại CTHĐ sau khi đã sửa chữa, chấm điểm.
- Cả lớp bình chọn ngời lập đợc bản CTHĐ tốt nhất, ngời giỏi nhất trong tổ chức công việc,
GV trả bài cho từng HS.
a) Hớng dẫn HS chữa lỗi chung
- GV chỉ ra các lỗi cần chữa đã viết sẵn trên bảng phụ.
- Một số HS lên bảng chữa lần lợt từng lỗi. Cả lớp tự chữa trên nháp.
- HS cả lớp trao đổi về bài chữa trên bảng.
b) Hớng dẫn HS sửa lỗi trong bài
- HS đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo, sửa lỗi. Đổi bài cho bạn bên cạnh để rà soát
việc sửa lỗi.
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc.
c) Hớng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài văn hay
- GVđọc những đoạn văn, bài văn hay của HS trong lớp (hoặc ngoài lớp).
- HS trao đổi, thảo luận dới sự hớng dẫn của GV để tìm ra cái hay.
d) HS chọn viết lại một đoạn văn cho hay hơn
- Mỗi HS chọn một đoạn văn viết cha đạt viết lại cho hay hơn.
- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn viết lại(có so sánh với đoạn cũ). GV chấm điểm
đoạn viết của một số HS.
4. Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét tiết học, biểu dơng HS làm bài tốt.
- Yêu cầu những HS viết bài cha đạt về nhà viết lại.
Tập làm văn
ôn tập văn kể chuyện
I- Mục đích, yêu cầu:
1. Củng cố kiến thức về văn kể chuyện.
2. Làm đúng bài tập thực hành, thể hiện khả năng hiểu một truyện kể (về nhân vật, tính
cách nhân vật, ý nghĩa truyện).
II- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1 (xem phần lời giải BT1)
- Một vài tờ phiếu khổ to viết các câu hỏi trắc nghiệm của BT2.
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
GV chấm đoạn văn viết lại của 4 - 5 HS (sau tiết Trả bài văn tả ngời).
a) Câu chuyện trên có mấy nhân vật? Bốn.
b) Tính cách của các nhân vật đợc thể hiện qua những mặt nào?
Cả lời nói và hành động.
c) ý nghĩa của câu chuyện trên là gì?
Khuyên ngời ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS ghi nhớ những kiến thức về văn KC. Chuẩn bị cho tiết học TLV tới (Viết bài
văn kể chuyện).
Tập làm văn
Kể chuyện
(Kiểm tra viết)
I- Mục đích, yêu cầu:
Dựa vào những hiểu biết kĩ năng đã có, HS viết đợc hoàn chỉnh một bài văn kể chuyện.
II- Đồ dùng dạy - học:
Bảng lớp ghi tên một số truyện đã đọc, một vài truyện cổ tích.
III- Các hoạt động dạy - học:
1. Giới thiệu bài:
Trong tiết TLV trớc, các em đã ôn tập về văn KC, trong tiết học hôm nay các em sẽ làm
bài kiểm tra viết về văn KC theo 1 trong 3 đề SGK đã nêu. Thầy (cô) mong các em sẽ
viết đợc những bài văn KC có cốt truyện, nhân vật, có ý nghĩa và thú vị.
2. Hớng dẫn HS làm bài:
- Một HS đọc 3 đề bài trong SGK.
- GV: Đề 3 yêu cầu các em kể chuyện theo lời một nhân vật trong truyện cổ tích. Các
em cần nhớ yêu cầu của kiểu bài này để thực hiện đúng.
- Một số HS tiếp nối nhau nói tên đề bài các em chọn (VD: Em muốn kể một kỷ niệm
khó quên về tình bạn giữa em với bạn Hơng - một bạn thân của em hồi em còn học lớp
3./ Tôi rất khâm phục ông Giang Văn Minh trong truyện Trí dũng song toàn. Tôi sẽ kể
câu chuyện về ông, về niềm khâm phục, kính trọng của tôi với ông./ Tôi rất thích truyện
cổ tích Thạch Sanh, tôi sẽ kể lại câu chuyện này theo lời nhân vật Thạch Sanh./)
- Một số HS đọc kết quả làm bài. Những HS làm bài trên giấy trình bày. Cả lớp và GV
nhận xét từng CTHĐ.
- GV giữ lại trên bảng lớp CTHĐ viết tốt hơn cả cho cả lớp bổ sung,hoàn chỉnh, xem
nh mẫu.
- Mỗi HS dựa theo góp ý chung của thầy cô và các bạn, tự chỉnh sửa CTHĐ của mình.
GV mời 1 HS đọc lại CTHĐ sau khi đã sửa chữa, chấm điểm.
- Cả lớp bình chọn ngời đợc lập bản CTHĐ tốt nhất, ngời giỏi nhất trong tổ chức công
việc, tổ chức các hoạt động tập thể.
3. Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà hoàn chỉnh lại CTHĐ đã viết ở lớp, viết lại vào vở.
Tập làm văn
Trả bài văn kể chuyện
I- Mục đích, yêu cầu:
1. Nắm đợc yêu cầu của bài văn kể chuyện theo ba đề đã cho.
2. Nhận thức đợc u, khuyết điểm của mình và của bạn khi đợc thầy (cô) chỉ rõ; biết
tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi thầy (cô) yêu cầu; tự viết lại một đoạn (hoặc cả
bài) cho hay hơn.
II- Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ ghi 3 đề bài của tiết Kiểm tra viết (Kể chuyện); một số lỗi điển hình về chính
tả, dùng từ, đặt câu, đoạn, ý cần chữa chung trớc lớp.
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
GV mời 2 - 3 HS đọc trớc lớp CTHĐ các em đã lập trong tiết TLV trớc, về nhà đã viết
lại vào vở; chấm điểm.
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học.
2. GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp:
GV mở bảng phụ đã viết sẵn 3 đề bài của tiết kiểm tra; một số lỗi điển hình về chính tả,
dùng từ, đặt câu, ý
a) Nhận xét về kết quả làm bài
II- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số vật dụng.
- Bút dạ và 5 tờ giấy khổ to cho 5 HS lập dàn ý 5 bài văn.
III- Các hoạt động dạy - học:
A- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc đoạn văn tả hình dáng hoặc công dụng của một số đồ vật gần gũi (BT2) tiết
TLV trớc.
B- Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài tập 1:
Chọn đề bài
- Một HS đọc 5 đề bài trong SGK.
- GV gợi ý: Các em cần chọn trong 5 đề văn đã cho 1 đề phù hợp với mình.
- GV kiểm tra HS đã chuẩn bị nh thế nào cho tiết học.
Lập dàn ý
- Một HS đọc gợi ý 1 trong SGK (Tìm ý cho bài văn).
- Dựa theo gợi ý 1, HS viết nhanh dàn ý bài văn. GV phát bút dạ và giấy cho 5 HS (chọn
5 em lập dàn ý cho 5 đề khác nhau).
- Những HS lập dàn ý trên giấy dán bài lên bảng lớp, trình bày. Cả lớp và GV nhận xét,
bổ sung, hoàn chỉnh các dàn ý.
- Mỗi HS tự sửa dàn ý bài viết của mình. GV nhắc HS: 5 dàn ý vừa lập là dàn ý của bạn.
Mỗi em phải hoàn chỉnh dàn ý với các ý của mình, không bắt chớc y nguyên dàn ý của
bạn.
Bài tập 2:
- Một HS đọc yêu cầu của BT2 và gợi ý 2.
- Từng HS dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn tả đồ vật của mình trong nhóm
(tránh cầm dàn ý đọc). GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS, nhắc các em trình bày
dàn ý ngắn gọn nhng diễn đạt thành câu.
- Đại diện các nhóm trình bày miệng dàn ý bài văn trớc lớp.