Không khí và sự biến đổi khí hậu toàn cầu - Pdf 58

Chương 3
Không khí và sự biến đổi
khí hậu toàn cầu
Chương 3: Không khí và sự biến
đổi khí hậu toàn cầu
1. Giới thiệu chung
2. Khí quyển
 Thành phần khí quyển
 Cấu trúc thẳng đứng của khí quyển
 Các yếu tố khí tượng chính hợp thành thời tiết – khí
hậu
4. Khí hậu và sự biến đổi khí hậu
5. Những khả năng biến đổi môi trường không khí toàn
cầu
 Ô nhiễm không khí
 Suy giảm tầng ozone
 Hiệu ứng nhà kính
 Mưa axit
6. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với Việt Nam
1. Giới thiệu chung
 Khái niệm chung về thời tiết, khí hậu
 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và
biến đổi thời tiết khí hậu
 Các ngành khoa học liên quan đến thời tiết, khí
hậu (TKTL)
 Ý nghĩa của thời tiết khí hậu đối với nền kinh tế
quốc dân và quốc phòng (TKTL)
1. Giới thiệu chung
 Yếu tố khí tượng là:
 Các hiện tượng khí quyển: mây, mưa, sương mù,
gió,…

Thời tiết đ-ợc biểu hiện bằng các hiện t-ợng:
nắng, m-a, mây, gió, nóng lạnh...tại bất kỳ nơi
nào, th-ờng thay đổi nhanh chóng trong một
ngày hay từ ngày này qua ngày khác, năm này
qua năm khác, ngay cả khi khí hậu không thay
đổi.
Ng-ợc lại, khí hậu th-ờng ít thay đổi . Thời
tiết tại một nơi nào đó có thể nay m-a, mai
nắng, nh-ng khí hậu của một nơi th-ờng có
tính ổn định t-ơng đối và khó thay đổi.
+ Ví dụ:
 Khí hậu tại Phan Thiết (Bình Thuận)
 Lượng mưa trung bình: 1115 mm
 Mùa mưa: từ tháng 5 – 10
 Mùa khô: tháng 11 – 4
 Số ngày mưa/năm: 100 (tháng 7,8,9)
 Bốc hơi trung bình năm: 1452,6mm
 Độ ẩm tương đối: 80.7%
+ Khí hậu tại Phan Thiết (Bình Thuận)
 Nhiệt độ:
 Trung bình năm: 26.6
o
C
 Cao tuyệt đối: 37
o
C
 Thấp tuyệt đối: 12
o
C
 Số giờ nắng/ ngày: 7.3 giờ

 Không nhìn thấy
 Gọi là các tia tử ngoại (ultraviolet rays
– UV)
 Bước sóng ngắn: < 0.4 µm
 Xấp xỉ 7%
 Bước sóng dài:
 Tia hồng ngoại (infrared rays: IR)
 Bước sóng > 0.76 µm
 ~ 45%
+ Bước sóng có thể nhìn thấy: (visible
rays – VIS)
 0,4 – 0.76 µm
 ~ 48%
 Lưu ý: (1 µm = 10
-3
mm)
 Lưu ý:
 Nhiệt lượng trong lòng đất cũng có thể là
một trong những nguồn nhiệt của khí quyển.
 Loại nhiệt lượng này trong một năm:
54calo/cm
2
, nhờ đó nhiệt độ trung bình tăng
khoảng 0.1
o
C
 Mặt khác do bề mặt quá đất có 2/3 diện tích
nước bao phủ  so với bức xạ mặt trời thì
có thể bỏ qua.
 Khí quyển hấp thu trực tiếp bức xạ mặt

 Mật độ của không khí giảm theo độ cao
 Càng lên cao, không khí càng loãng.
 Một nửa khối lượng của không khí nằm ở
khoảng độ cao dưới 5 km, 9/10 ở độ cao
20 km.
 Khí quyển vẫn tồn tại ở độ cao: ~ 1000
km hoặc hơn nữa (~ vài chục nghìn km
vẫn tồn tại không khí).
+ Thành phần của khí quyển
 Không khí khô và sạch là một hỗn hợp
gồm:
 Oxy: 20,95% theo thể tích (23% W)
 Nitơ: 78.08% theo thể tích (~ 76% W)
 Các khí khác: argon (Ar) ~ 1%,
 carbonic (CO
2
): 0,03%
 ….


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status