Giáo án sinh học 10 Nâng Cao - Pdf 58

TRƯỜNG THPT CH LÁCH B TỔ SINH HỌC
CHƯƠNG MỘT:
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
Tiết 7: Các nguyên tố hóa học và nước của tế bào
Tiết 8: Cacbohydrat ( saccarit ) và lipit
Tiết 9: Protêin
Tiết 10: Axit nuclêic
Tiết 11: Axit nuclêic (tt)
Tiết 12: Thực hành − Thí nghiệm nhận biết một số thành phần hóa học của tế bào
CHƯƠNG HAI:
CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
Tiết 13: Tế bào nhân sơ
Tiết 14: Tế bào nhân thực
Tiết 15: Tế bào nhân thực (tt)
Tiết 16: Tế bào nhân thực (tt)
Tiết 17: Tế bào nhân thực (tt)
Tiết 18: Vận chuyển các chất qua màng sinh chất
Tiết 19: Thực hành − Quan sát tế bào dưới kính hiển vi. Thí nghiệm co và phản co nguyên
sinh
Tiết 20: Thực hành − Thí nghiệm sự thẩm thấu và tính thấm của tế bào
Tiết 21: Kiểm tra một tiết
CHƯƠNG BA:
CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯNG
TRONG TẾ BÀO
Tiết 22: Chuyển hóa năng lượng
Tiết 23: Enzim và vai trò của enzim trong quá trình chuyển hóa vật chất
Tiết 24: Hô hấp tế bào
Tiết 25: Hô hấp tế bào (tt)
Tiết 26: Hóa tổng hợp và quang tổng hợp
Tiết 27: Hóa tổng hợp và quang tổng hợp (tt)
Tiết 28: Thực hành − Một số thí nghiệm về enzim

Tiết 49: Khái niệm về bệnh truyền nhiễm và miễn dòch
Tiết 50: Thực hành − Tìm hiểu một số bệnh truyền nhiễm phổ biến ở đòa phương
Tiết 51: Ôn tập học kì II (theo nội dung bài 48 SGK)
Tiết 52: Kiểm tra học kì II
Tiết 53: Tổng kết cuối năm
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT CH LÁCH B TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 01
§ 1 CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG.
I / MỤC TIÊU :
Trình bài được các hệ thống sống là hệ thống mở có tổ chức phức tạp theo cấp bậc.
Sự đa dạng và thống nhất giữa các cấp bậc.
Đặc điểm của các cấp bậc từ thấp đến cao.
Rèn luyện tư duy phân tích − tổng hợp, kỹ năng hoạt động : nhóm, độc lập.
Thấy được thế giới sống đa dạng nhưng lại thống nhất.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1 : Yêu cầu học sinh phát biểu.
• Sinh vật khác với vật vô sinh ở những điểm nào ?
• Tất cả sinh vật đều có chung một đặc điểm, đó là
đặc điểm nào ?
Dựa vào câu trả lời của học sinh, GV khái quát các

Qua yêu cầu của GV HS đã phân biệt
cấu tạo cơ thể đơn bào, cơ thể đa bào.
Hình thành các khái niệm: Mô, cơ
quan, hệ cơ quan. Thì chuyển sang hoạt
động nhóm để trả lời câu hỏi lệnh của
SGK và củng cố kiến thức phần II
HS phân biệt quần thể và loài.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT CH LÁCH B TỔ SINH HỌC
GV yêu cầu HS phân biệt quần thể và loài.
Sau khi HS phân biệt khái niệm quần thể và loài GV
có thể cho ví dụ minh họa để HS hiểu rõ hơn.
III/.Cấp quần xã :
Phần này GV cho HS đọc thông tin từ SGK.
Sau đó GV có thể yêu cầu HS cho ví dụ minh họa.
IV/.Cấp hệ sinh thái – sinh quyển :
Thông tin đầy đủ từ SGK, GV đề nghi HS đọc thông
tin đó và trả lời câu hỏi của GV: Sinh vật có thể sống
ở những nơi nào?
HS đưa khái niệm quần xã và nêu các
quan hệ có trong quần xã để giải thích
tại sao quần xã tồn tại nhiều quần thể.
HS nghiên cứu kiến thức SGK, trao đổi
thông tin và trả lời câu hỏi của GV để
củng cố kiến thức.
CỦNG CỐ : GV tổng kết lại bài bằng cách cho HS sắp xếp lại sơ đồ các cấp độ tổ chức sống
Cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.

IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1. Vẽ sơ đồ các cấp tổ chức sống?
2. Cấu trúc và chức năng của các cấp tổ chức sống có liên quan với nhau như thế
nào?
3. Tai sao nói tổ chức sống là một hệ mở?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV mở bài bằng câu hỏi:
SV chung quanh ta có khác nhau không? Vậy chúng có
đa dạng không?
Từ nhận xét cuả học sinh GV đưa ra mục đích của
phân loại SV để nghiên cứu và sử dụng Sv vào mục
đích sản xuất và đời sống.
I/.Các giới sinh vật :
1. Khái niệm về giới sinh vật:
GV đưa ra câu hỏi: Giới là gì?
GV yêu cầu học sinh thảo luận, tìm thí dụ minh họa
chứng minh những sinh vật cùng giới thì có những đạc
điểm chung.
2. Hệ thống năm giới sinh vật:
Hoạt động 1: Học sinh ngiên cứu bảng 2.1, chỉ ra
những đặc điểm sai khác và mối quan hệ 5 giới sinh
vật.
Gv tổng kết lại và cho học sinh ghi bài.
HS đưa ra các câu trả lời:
Sinh vật chung quanh ta muôn màu,
muôn vẽ, chúng rất đa dạng.
Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa,

thay dổi như thế nào?
Gv đề nghò học sinh thực hành trên chuỗi thức ăn
đơn giản để thấy sự cân bằng trong hệ sinh thái.
Hoạt động 2: Cho học sinh thảo luận câu hỏi lệnh
cuối bài để thấy vai trò của con người trong việc làm
sự đa dạng sinh vật bò giảm sút, độ ô nhiễm môi
trường tăng cao, gây ảnh hưởng xấu đến sản xuất và
đời sống như thế nào?
GV nhận xét về các đề xuất của học sinh và kết thúc
bài.
Giới thực vật
Giới động vật
Từ đó rút ra được sự tiến hóa của 5
giới: Đặc điểm cấu tạo từ đơn giản đến
phức tạp, hoàn thiện dần về cách thức
dinh dưỡng.
Học sinh cho câu trả lời: Để xếp SV
vào các bậc phân loại và đặt tên người
ta phải dựa vào các chỉ tiêu về cấu tạo,
dinh dưỡng, sinh sản.
Học sinh nêu thứ bậc phân loại: Loài,
chi, họ, bộ, lớp, ngành.
Học sinh theo hướng dẫn đọc tên
người, hổ, sư tử.
Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa và
nhận xét:
− Sinh vật trên thế giới
− Sinh vật ở Việt Nam
Học sinh rút ra: Loài, quần thể, quần
xã, hệ sinh thái luôn biến đổi nhưng luôn

1. Giới là gì? Có bao nhiêu giới sinh vật− kể tên?
2. Phương pháp xây dựng hệ thống phân loại 5 giới?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trong đời sống hằng ngày chúng ta sử dụng 1 số
sinh vật để chế biến thức ăn ( sữa chua, dưa cải )
nhưng cũng có một số SV phá hỏng thực phẩm
( cơm thiu, thức ăn bò hư… ).
GV đặt thêm vấn đề: các nhóm sinh vật đó có
giống nhau không?
I/.Giới khởi sinh: ( Monera )
GV cho học sinh tự rút ra kiến thức theo dàn bài
cho sẵn:
Đặc điểm cấu tạo, đặc điểm dinh dưỡng, đặc
điểm sinh sản.
GV thông báo thêm về nhóm vi khuẩn cổ
(Archaea) khác vi khuẩn về thành tế bào, tổ chức
bộ gen.
Về tiến hóa chúng gần với SV nhân thực hơn vi
khuẩn.
II/.Giới nguyên sinh: ( Protista )
Giống phần trước học sinh cũng dựa vào dàn
bài rút ra kiến thức .
Hoạt động 1: Nghiên cứu sơ đồ 3.1 và so sánh
đặc điểm giữa các nhóm giới Nguyên sinh.
Từ các gợi ý của GV học sinh xác đònh đó
là các VSV.
Nhờ kiến thức bài trước học sinh xác đònh
các VSV nói trên thuộc về 3 giới khác
nhau.

TV & ĐV − Tự dưỡng
Nấm & ĐV − Dò dưỡng
Học sinh nêu đặc điểm chung của giới
nấm.
Học sinh hoạt động nhóm để chỉ ra các
dạng nấm khác nhau:
Giới nấm chia thành 2 nhóm:
− Nấm men
− Nấm sợi
Chung: Tế bào nhân thực, dò dưỡng.
Riêng: Nấm men − đơn bào.
Nấm sợi − đa bào.
Học sinh dựa vào các gợi ý của GV rút ra
kiến thức:
Đây là nhóm sinh vật nhỏ bé, phải quan
sát qua kính hiển vi.
Sinh trưởng nhanh, phân bố rộng, thích
ứng cao với môi trường.
Gồm: Vi khuẩn, ĐVNS, tảo đơn bào và
virut.
Có vai trò quan trọng trong hệ sinh thái
và đời sông con người.
CỦNG CỐ : GV tổng kết lại bài bằng cách cho HS sử dụng phần đóng khung để củng cố bài
Cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bò bài mới.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT CH LÁCH B TỔ SINH HỌC

2. Đặc điểm về dinh dưỡng:
GV tiếp tục cho học sinh hoạt động theo phiếu
học tập số 1 để tìm hiểu tiếp về cách thứ dinh
dưỡng chung của đa số thực vật.
Vai trò của quá trình quang hợp?
Hoạt động 1: Cho học sinh thảo luận câu hỏi
Học sinh trả lời chung quanh ta cây cỏ có
màu xanh.
Màu xanh do trong bào quan lục lạp có
chứa clorophyl.
Học sinh dựa vào phiếu học tập số 1 Nêu
ra các đặc điểm chung của giới thực vật về
cấu tạo và cách thức dinh dưỡng của giới
thực vật.
Thực vật gồm những sinh vật nhân thực,
đa bào, cơ thể phân hóa thành mô, cơ quan.
Tế bào có thành xenlulozơ, có bào quan
lục lạp chứa sác tố clorophyl − quang hợp.
Chất vô cơ → Chất hữu cơ.
Vai trò cung cấp chất dinh dưỡng cho các
sinh vật khác và cân bằng khí cho bầu khí
quyển.
Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi lệnh
trong sách giáo khoa để tiểu kết phần I.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT CH LÁCH B TỔ SINH HỌC
lệnh trong sách giáo khoa “ nêu đặc điểm thực
vật thích nghi đời sống trên cạn mà em biết?”
II/. Các ngành thực vật:
GV dùng hình 4 trong sách giáo khoa cho học

• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bò bài mới.
Phiếu học tập số 1:
Giới Nhân sơ Nhân thực Đơn bào Đa bào Tự dưỡng Dò dưỡng
Thực vật X X X
Phiếu học tập số 2:
Ngành
Đặc điểm
Rêu Quyết Hạt trần Hạt kín
Hệ mạch có có có
Tinh trùng có roi có roi không roi không roi
Thụ tinh nước nước gió nước, gió, côn
trùng
Quá trình sinh sản 2 giai đoạn 2 giai đoạn 1 giai đoạn 1 giai đoạn
Hạt Không được bảo
vệ
được bảo vệ
có 2 loại
Tiết PPCT : 05
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT CH LÁCH B TỔ SINH HỌC
§ 5 GIỚI ĐỘNG VẬT.
I / MỤC TIÊU :
Học sinh phải nắm được:
− Đặc điểm chung của giới động vật.
− Các ngành động vật chính và đặc điểm của chúng.
− Phân loại các ngành động vật.
− Nhận biết vai trò của động vật.
− Có ý thức bảo vệ tài nguyên động vật.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

nêu các đặc điểm của động vật: Đây là
những sinh vật nhân thực, đa bào, cơ thể
phân hóa thành mô, cơ quan, hệ cơ quan.
Đăïc biệt là động vật có cơ quan vận động
và hệ thần kinh phát triển.
Học sinh hoạt động nhóm và trả lời câu
hỏi lệnh từ sách giáo khoa:
− Sống dò dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẳn
− Có hệ cơ, xương − di chuyển.
− Có hệ thần kinh phát triển − nên có khả
năng phản ứng nhanh, điều chỉnh hoạt động
cơ thể, thích ứng cao với môi trường.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT CH LÁCH B TỔ SINH HỌC
GV cho học sinh sử dụng hình 5 trong sách giáo
khoa để hoàn thành phiếu học tập số 2 và trả lời
câu hỏi lệnh trong sách giáo khoa.
Sau đó giáo viên đề nghò học sinh rút ra chiều
hướng tiến hóa chung của giới động vật.
III/ Đa dạng giới thực vật:
GV đề nghi học sinh đưa ra các thí dụ về các
nhóm loài động vật khác nhau.
Sau đó GV hỏi học sinh các nhóm loài động vật
kể trên khác nhau như thế nào?
Và gợi ý học sinh bổ sung thêm về vai trò của
động vật đối với thiên nhiên và đối với con người
Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành
phiếu học tập số 2 và trả lời câu hỏi lệnh
của sách giáo khoa:
− Phân biệt 2 nhóm động vật.

§ 6 THỰC HÀNH: ĐA DẠNG THẾ GIỐI SINH VẬT .
I / MỤC TIÊU :
Củng cố và mở rộng kiến thức về sự đa dạng của thế giới sinh vật ở các môi trường
trong sinh quyển.
Phân tích và nhận xét các đặc điểm thích nghi.
sự cần thiết của việc bảo vệ thực vật và động vật.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Tivi, băng hình, đóa CD chứa nội dung, đầu video..
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV đặt vấn đề: Động vật thường sống ở đâu?
Thực vật có hình dạng thay đổi như thế nào khi
thay đổi môi trường sống?
I/.Quan sát sự đa dạng của hệ sinh thái:
Gv cho học sinh quan sát và xem các băng hình
các hệ sinh thái trên cạn, nước mặn, nước ngọt.
Sau khi học sinh xem các băng hình, GV đề
nghò học sinh nhận xét và trả lời câu hỏi: Hãy cho
biết sự đa dạng của các hệ sinh thái?
Các đặc điểm thích nghi của sinh vật với các
môi trường sống?
II/. Quan sát sự đa dạng về loài:
GV cho học sinh xem băng hình lần thứ hai và
đề nghò các em thảo luận về sự đa dạng của sinh

§ 7 CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO VÀ NƯỚC.
I / MỤC TIÊU :
Học sinh phải nắm được:
− Giải thích được Cacbon có vai trò quan trọng trong cơ thể sống.
− Phân biệt được nguyên tố đa lượng và vi lượng. Vai trò.
− Vai trò của nước.
− Thấy rõ tính chất thống nhất của vật chất.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, tranh phóng lớn từ sách giáo khoa… Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu học sinh thảo luận :
− Trong tự nhiên tồn tại bao nhiêu nguyên tố
hóa học?
−Trong các nguyên tố em kể thì nguyên tố nào
có trong tế bào cơ thể sinh vật
I/.Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào:
1. Những nguyên tố hóa học của tế bào:
2. Các nguyên tố đa lượng và vi lượng
3. Vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế
bào:
Trong phần I này GV đã cho học sinh chuẩn bò
phiếu học tập số 1. Nên GV sẽ cho các em thảo
luận nhanh

nước có hiện tượng Oxi của phân tử này sẽ
liên kết với H của phân tử kia
Học sinh thảo luận, phát biểu, nhận xét
các phiếu học tập 2 và trả lời câu hỏi lệnh
trong sách giáo khoa.
Sau khi hoàn thành kiến thức học sinh sẽ
ghi bài.
CỦNG CỐ : GV tổng kết lại bài bằng cách cho HS sử dụng phần đóng khung để củng cố bài
Cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bò bài mới.
Phiếu học tập số 1:
Nhóm Các nguyên tố xây dựng nên tế bào Vai trò
Các nguyên tố chủ yếu C, H, O, N Là những nguyên tố chủ
yếu
Các nguyên tố đa lượng C, H, O, N, Ca, P, S, Na… Có trong thành phần các
chất hữu cơ
Các nguyên tố vi lượng I, Zn, Mo, Mn,Cu… Là thành phần cấu trúc
bắt buộc của nhiều enzim
Phiếu học tập số 2:
Cấu trúc Tính chất hóa−lí Vai trò
H
2
O
Liên kết cộng hóa trò giữa O và
H bò kéo lệch về phía Oxi, đưa
đến hiện tượng phân cực tạo sự
hấp dẫn tónh điện giữa các phân

TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV gợi ý vào bài:
Trong cơ thể sống có mấy loại chất hữu cơ?
I/. Cacbohydrat: ( saccarit )
Cacbohydrat là chất hữu cơ được cấu tạo từ các
nguyên tố nào?
Công thức chung?
GV cho học sinh thảo luận nhóm và hoàn thành
phiếu học tập số 1 về:
1. Cấu trúc của cacbohydrat
2. Chức năng của cacbohydrat
Sau khi học sinh hoạt động nhóm GV đề nghò
mỗi nhóm trình bày phiếu học tập của nhóm.
GV tổng kết và hoàn chỉnh kiến thức.
Sau đó để giúp học sinh khắc sâu kiến thức GV
đặt thêm các vấn đề:
− Tại sao khi mệt uống nước đường người ta
thấy khỏe hơn?
− GV cho học sinh đọc thông tin từ sách giáo
khoa để hiểu rõ chức năng của cacbohydrat −
xenlulozơ
II/. Lipit:
Gv đề nghi học sinh nêu lên thành phần hóa học
và đặc điểm của lipit.
GV cho học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành
Học sinh trả lời có 4 chất hữu cơ quan
trọng đó là 4 đại phân tử tồn tại trong cơ
thể sống: cacbohydrat, lipit, protêin và axit
nuclêic.

Loại lipit nào có vai trò cấu trúc màng sinh học?
Lipit là nhóm chất hữu cơ không tan trong
nước, chỉ tan trong các dung môi hữu cơ,
được tạo thành bởi 3 nguyên tố hóa học là
C, H, O.
Sau đó học sinh tiến hành hoạt động
nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
Mỗi nhóm lên bảng trình bày phiếu học
tập của nhóm mình.
Sau đó dựa vào kiến thức đã học học sinh
trả lời các câu hỏi lệnh của sách giáo khoa
để củng cố thêm kiến thức:
− Chống thoát hơi nước và giữ da mềm
mại.
− Nhóm mang photphat, glixêrol tích
điện.
− Các axit béo không tích điện.
− Stêrôit các nguyên tử cacbon liên kết
vòng.
Học sinh trả lời được:
Mở, dầu −−− lipit phức tạp.
Mỡ bò: axit béo C
17
H
35
CỦNG CỐ : GV tổng kết lại bài bằng cách cho HS sử dụng phần đóng khuôn để củng cố bài
Cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.

+ pentozơ Ribozơ
Đêoxirozơ
C
n
(H
2
O)
m
C
5
H
10
O
5
C
5
H
10
O
4
Tham gia trong cấu tạo ADN, ARN
Glucozơ
Fructozơ
Galactozơ
C
6
H
12
O
6

nối với nhau
Đây là các chất dự trữ trong cơ thể động,
thực vật.
Xenlulozơ
Kitin
Mạch thẳng
Đường +
N−axêtyl
Cấu tạo thành tế bào, nâng đở cơ thể, lớp
vỏ của động vật chân khớp, thành tế bào
nấm
Phiếu học tập số 3: So sánh cacbohydrat và lipit
Đặc điểm so sánh Cacbohydrat Lipit
Cấu trúc hóa học Tỉ lệ C, H, O khác nhau
Tính chất Tan nhiều trong nước, dễphân hủy Kò nước, tan trong dung môi hữu cơ,
khó phân hủy
Vai trò + Đường đơn: Cung cấp năng lượng,
thành phần cấu tạo đường đa.
+ Đường đa: Dự trữ năng lượng, tham
gia cấu trúc tế bào, kết hợp với
protêin ( nhiễm sắc thể )
Tham gia cấu trúc màng sinh học,
là thành phần các hoocmon, vit, dữ
trữ năng lượng và đảm nhận các
chức năng sinh học khác.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT CH LÁCH B TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 09
§ 9 PRÔTÊIN.
I / MỤC TIÊU :

thành liên kết peptit GV hướng dẫn học sinh cách
thức thành lập 1 liên kết như thế nào vì đây là
Học sinh cùng nhau thảo luận đưa ra đặc
điểm, chức năng của prôtêin để đi vào bài.
Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm
và đưa ra các câu trả lời:
− Có 20 loại axit amin khác nhaû gốc R
− Cấu trúc 1 axit amin:
NH
2
− CH − COOH
R
Sau đó học sinh hoạt động nhóm và trả
lời câu hỏi lệnh: Người và động vật không
thể tổng hợp được 1 số axit amin, mà phải
lấy từ thức ăn, nân cần phải ăn nhiều loại
thức ăn khác nhau.
Học sinh rút ra từ hướng dẫn GV: Liên
kết peptit là liên kết giữa nhóm amin của
axit amin này với nhóm cacboxyl của axit
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT CH LÁCH B TỔ SINH HỌC
kiến thức khó.
Sau khi học sinh nắm được cách thành lập liên
kết peptit tạo ra chuỗi polipeptit bậc 1 thì GV cho
học sinh hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu
học tập số 1.
GV nhận xét phiếu học tập số 1 và hoàn chỉnh
kiến thức cho học sinh ghi bài.
II/. Chức năng prôtêin:

• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bò bài mới.
Phiếu học tập số 1:
Các loại Thành phần Cấu trúc
Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
1 chuỗi polipeptit
1 chuỗi polipeptit
1 chuỗi polipeptit
Nhiều chuỗi polipeptit
1 sợi dài
Cấu hình không gian: α hoặc β
Xoắn bậc 2 cuộn xếp đặc trưng
2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit phối hợp
Phiếu học tập số 2: Bảng tóm tắt các chức năng của protêin
Loại protêin Chức năng Ví dụ
1. P. cấu trúc Cấu trúc nên tb, cơ thể Kêratin cấu tạo nên lông, tóc móng tay
Sợi colagen cấu tạo nên các mô liên kết, tơ nhện
2. P. enzim Xúc tác các phản ứng Lipaza thủy phân lipit
Amilaza thủy phân tinh bột
3. P. hoocmôn Điều hòa, chuyển hóa
vật chất tb, cơ thể
Insulin điều chỉnh hàm lương glucô trong máu
4. P. dự trữ Dự trữ các axit amin Albumin, P. sữa, P. dự trữ trong các loại hạt
5. P. vận chuyển Vận chuyển các chất Hb vận chuyển khí, P. màng vận chuyển các chất
qua màng
6. P. thụ thể Giúp tb nhận tín hiệu

Vai trò của axit nuclêic là gì?
Có 2 loại axit nuclêic.
I/. Cấu trúc và chức năng ADN:
1. Nuclêotit − đơn phân của ADN:
GV cho học sinh quan sát tranh và hoàn thành
câu hỏi lệnh trong sách giáo khoa
Sau khi học sinh hoàn thành câu hỏi lệnh từ
sách giáo khoa GV đặt vấn đề kế tiếp: Các loại
nuclêotit khác nhau như thế nào?
2. Cấu trúc của ADN:
GV yêu cầu học sinh đọc sách và trả lời các câu
hỏi:
− ADN có ở đâu?
− Cấu tạo của 1 chuỗi polinuclêotit?
Học sinh dựa vào kiến thức lớp 9 là có
thể trả lời các côu hỏi gợi ý trên và chuẩn
bò vào bài.
Học sinh quan sát tranh, thảo luận nhóm
và đưa ra câu trả lời:
Thành phần cấu trúc của 1 nuclêotit
Các nuclêotit khác nhau ở các bazơ nitơ
học sinh đọc thông tin từ sách giáo khoa
và đưa ra các câu trả lời:
− ADN có ở trong nhân tế bào, ti thể, lạp
thể.
Giáo viên : TRẦN THỊ MINH NGUYỆT
TRƯỜNG THPT CH LÁCH B TỔ SINH HỌC
− Cấu tạo phân tử ADN?
3. Chức năng:
GV cho học sinh đọc thông tin từ sách giáo

TRƯỜNG THPT CH LÁCH B TỔ SINH HỌC
Tiết PPCT : 11
§ 11 AXIT NUCLÊIC (tt).
I / MỤC TIÊU :
Học sinh phải nắm được:
− Phân biệt được các loại ARN dựa vào cấu trúc và chức năng của các loại ARN
− Phân biệt ADN và ARN
− Rèn luyện kó năng tư duy phân tích, tổng hợp để nắm vững các bậc cấu trúc của
ARN
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, tranh phóng lớn từ sách giáo khoa… Phiếu học tập.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
5. Thành phần cấu trúc 1 nuclêotit?
6. Cấu trúc và chức năng của ADN?
7. Xác đònh trình tự các nuclêotit mạch bổ sung?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV mở bài bằng câu gợi ý: ARN là một loại
axit nuclêic. Vậy nó có cấu tạo như thế nào?
II/. Cấu trúc và chức năng ARN:
2. Nuclêotit − đơn phân của ARN:
GV cho học sinh quan sát tranh và hoạt động
nhóm để đưa ra cấu trúc nuclêotit của ARN
Sau khi học sinh hoàn thành cấu trúc của
nuclêotit GV cho các em nhận xét:

phiếu học tập của nhóm mình.
Phần bổ sung kiến thức học sinh sẽ cùng
tham gia với GV để khắc sâu thêm kiến
thức.
CỦNG CỐ : GV tổng kết lại bài bằng cách cho HS sử dụng phần đóng khung để củng cố bài
Cho HS trả lời các câu hỏi cuối bài.
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở.
• Trả lời câu hỏi cuối bài.
• Chuẩn bò bài mới.
Phiếu học tập số 1:
Điểm so sánh ADN ARN
Số mạch, đơn phân 2 mạch, hàng chục nghìn đơn
phân
1mạch ngắn, hàng chục −>
hàng nghìn đơn phân
Thành phần một đơn
phân
1 bazơ nitơ ( A, T, G, X )
Đường C
5
H
10
O
4
Axit photphorit
1 bazơ nitơ ( A, U, G, X )
Đường C
5
H

− Nhận biết một số thành phần khoáng của tế bào: K, P, S….
− Nhận biết một số chất hữu cơ: Cacbohydrat, lipit, protêin
− Biết làm một số thí nghiệm đơn giản.
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Nguyên liệu: Khoai lang, xà lách, gan, sữa…
Dụng cụ, hóa chất.
III / PHƯƠNG PHÁP :
Phương pháp vấn đáp gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm thông qua các hoạt
động điều khiển tư duy.
IV / TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG :
ỔN ĐỊNH LỚP
KIỂM TRA BÀI CŨ :
8. Phân biệt ADN và ARN?
9. Cấu truc và chức năng các loại ARN?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I/.Xác đònh các hợp chất hữu cơ trong mô động
vật và thực vật:
a. Nhận biết tinh bột:
GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm nhận
biết tinh bột.
b. Nhận biết lipit:
GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm nhận
biết lipit.
c. Nhận biết protêin:
GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm nhận
biết protêin.
II/.Xác đònh một số khoáng có mặt trong tế
bào:
GV hướng dẫn thao tác thí nghiệm


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status