Giáo án Chương I Hình học 7 - Pdf 58

Ngày soạn: 25/ 08/ 2008 Ngày dạy: 29/ 08/ 2008
Tuần 1:
Tiết 1:
CHƯƠNG I: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
§1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I. Mục tiêu:
- Hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nêu được tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
- Vẽ được góc đối đỉnh với một góc cho trước.
- Nhận biết các góc đối đỉnh trong một hình.
II. Phương pháp giảng dạy: - Đặt vấn đề; hoạt động nhóm;
III. Phương tiện dạy học: - SGK, thước thẳng, thước đo góc, giấy rời
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 5 phút
? Vẽ hai đường thẳng xy,
x’y’ cắt nhau tại O.
Hoạt động 2: Thế nào là hai góc đối đỉnh 15 phút
- Như hình vẽ, hai góc O
1
và O
3
được gọi là hai góc
đối đỉnh.
?1 Hãy nhận xét quan hệ
về cạnh, về đỉnh của hai
góc O
1
và O
3
?

O
3
hoặc góc O3 đối đỉnh với góc
O
1
hoặc hai góc O
1
và O
3
đối đỉnh
với nhau.
Hoạt động 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh 13 phút
x
y
y’
x’
O
x
y
y’
x’
3(
) 1
2
4
! Dùng thước đo độ để đo,
rút ra kết luận và sự đoán.
- Hai góc O
1
và O

3
O
+
)
2
O
= 180
0
(kề bù) (2)
So sánh (1) và (2) ta có:
)
1
O
+
)
2
O
=
)
3
O
+
)
2
O
Suy ra:
) )
1 3
O O=
Tập suy luận:

O
=
)
3
O
+
)
2
O
Suy ra:
) )
1 3
O O=
Tính chất: Hai góc đối đỉnh bằng
nhau.
Hoạt động 4: Củng cố 10 phút
O
x
y
y’
x’
3(
) 1
2
4
- Gọi một học sinh đứng tại
chỗ trả lời trực tiếp bài tập
1 trang 82 SGK.
- Bài tập 2 trang 82 SGK.
- Bài tập 3 trang 82 SGK.

đối với góc xBy.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà 2 phút
- Bài tập về nhà: 6; 7; 8; 9 trang 83 SGK
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 25/ 08/ 2008 Ngày dạy: 29/ 08/ 2008
Tuần 1:
Tiết 2:
LUYỆN TẬP
A
t
t'
z'
z
3(
) 1
2
4
B
x
x'
y’
y
3(
) 1
2
4
Duyệt của Tổ trưởng
Ngày / / 2008
I. Mục tiêu:
- Rèn luyện để HS có kỹ năng nhận biết hai góc đối đỉnh.

= 40
0
(đối đỉnh)
A
2
+ A
1
= 180
0
(kề bù)
=> A
2
= 180
0
– A
1
= 140
0
A
4
= A
2
= 140
0
(đối đỉnh)
Hoạt động 2: Sửa bài tập 25 phút
A
a
b
3(

.
b) Vẽ góc
¼
ABC'
kề bù với góc
¼
ABC
. Hỏi số đo của góc
¼
ABC '
?
- Số đo của góc
¼
ABC'
?
kề bù với
¼
ABC
nên
¼
ABC'
= 180
0
– 56
0
= 124
0
.
56
0

với góc O
1
?
? Từ đó suy ra điều gì?
? Góc O
3
như thế nào
với góc O
1
?
? Từ đó suy ra điều gì?
! Tương tự tính góc O
4
? Làm bài tập 8?
? Qua bài tập 8 rút ra kết
luận gì?
Dựa vào tính chất của hai góc kề
bù.
- Thực hiện.

¼
C'BA'

¼
ABC
là hai góc đối
đỉnh nên
¼
C'BA'
= 56

)
2
O
kề bù nên.
)
2
O
=180
0

)
1
O
= 180
0
– 47
0
= 133
0
-
)
1
O

)
3
O
đối đỉnh nên.
)
1

tính chất gì?
? Hai góc không đối
đỉnh?
56
0
B
C
A
C’
A’
0
47
0
1
2
3
4
70
0
70
0
70
0
70
0
70
0
70
0
70

? Quan sát và có nhận
xét gì về các nếp gấp?
- Hướng dẫn HS làm ?2
- Cho HS nhắc lại định
nghĩa.
- Thực hiện gấp giấy. Sau đó
quan
sát.
- Nhận xét.
Có xOy=90
o
(theo đk
Cho trước).
y’Ox =180
o
-xOy
(theo tính chất hai góc
kề bù).
=>y’Ox=180
o
-90
o
=90
o
có x’Oy = y’Ox = 90
o
(theo tính
chất hai góc đối đỉnh).
1. Thế nào là hai đường thẳng
vuông góc?

- Cho HS làm ?4, nêu các
trường hợp có thể xảy ra
giữa điểm O và đường
thẳng a, vẽ hình theo các
trường hợp đó.
- Hướng dẫn các em vẽ
hình như trong SGK.
Dụng cụ vẽ có thể dùng
Eke, thước thẳng hoặc
thước đo góc.
- Điểm O có thể nằm trên hoặc
nằm ngoài đường thẳng a.
Tính chất: Có một và chỉ một đường
thẳng a’ đi qua điểm O và vuông góc
với đường thẳng a cho trước.
Hoạt động 4: Đường trung trực của đoạn thẳng 10 phút
O
x’
x
y
y’
O
x’
x
y
y’
O
b
a
- Cho bài toán : Cho

xđ trung điển I của AB. Qua I vẽ
đường thẳng d vuông góc với AB.
Định nghĩa: Đường thẳng vuộng
góc với một đoạn thẳng tại trung
điểm của nó được gọi là đường
trung trực của đoạn thẳng ấy.
* Khi d là trung trực của AB ta cũng
nói: Hai điểm A và B đối xứng với
nhau qua đường thẳng d.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà 2 phút
- Bài tập về nhà: 12; 13; 14 trang 10 SGK
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 30/ 08/ 2008 Ngày dạy: 05/ 09/ 2008
Tuần 2:
Tiết 4:
LUYỆN TẬP
d
B
A
I
Duyệt của Tổ trưởng
Ngày / / 2008
I. Mục tiêu:
- Giải thích được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau.
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho
trước.
- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng.
- Bước đầu tập suy luận.
II. Phương pháp giảng dạy:
Đặt vấn đề; hoạt động nhóm;

- HS1 : Lên bảng kiểm tra hình (a)
- Chú ý: kéo dài đường thẳng a’ ra
sau đó dùng êke để kiểm tra.
- HS2 : Lên bảng kiểm tra hình (b)
Bài 17 trang 87
O
x’
x
y
y’
d
BA
I
a
a’
O
a ⊥ a’
! Kết luận: cả 3 trường
hợp trên, ta đều có a và a’
vuông góc với nhau.
- Gọi 1 HS lên bảng làm
bài 18, HS cả lớp làm theo.
! Chú ý vẽ hình theo đúng
thứ tự diễn đạt của đề bài.
- Theo dõi cả lớp làm và
hướng dẫn HS thao tác cho
đúng.
? Hãy cho biết vị trí của 3
điểm A, B, C có thể xảy
ra?

thì d
1
và d
2
không có điểm chung.
- Trường hợp A, B, C không thẳng
hàng thì d
1
và d
2
cắt nhau tại một
điểm.
Bài 18.
Bài 20.
Trường hợp 1
Trường hợp 2
Hoạt động 3: Củng cố 5 phút
? Nhắc lại định nghĩa hai
đường thẳng vuông góc,
đường trung trực của đoạn
thẳng.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà 2 phút
a
a’
a ⊥ a’
a ⊥ a’
a’
+



)
45
o
A
d
1C
x
- Bài tập về nhà: 10,11,12,13,14 trang 75 SBT
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 08/ 09/ 2008 Ngày dạy: 12/ 09/ 2008
Tuần 3:
Tiết 5:
§3. CÁC GÓC TẠO BỞI
MỘT ĐƯỜNG THẲNG CẮT HAI ĐƯỜNG THẲNG
I. Mục tiêu:
- HS hiểu được tính chất sau: Cho hai đường thẳng và cát tuyến. Nếu có một cặp góc so
le trong bằng nhau thì:
+ Cặp góc so le trong còn lại cũng bằng nhau.
+ Hai góc đồng vị bằng nhau.
+ Hai góc trong cùng phía bù nhau.
- HS có kỹ năng nhận biết:
+ Cặp góc so le trong.
+ Cặp góc đồng vị.
+ Cặp góc trong cùng phía.
II. Phương pháp giảng dạy: Thuyết trình; hoạt động nhóm;
III. Phương tiện dạy học: SKG , thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 5 phút
? Vẽ đường thẳng c cắt

3
;A
4
và B
2
+ Bốn cặp góc đồn vị là:
A
1
và B
1
;

A
2
và B
2
;
A
3
và B
3
; A
4
và B
4
? Làm bài tập ?1
- Làm ?1
1. Góc so le trong, góc đồng vị.
Các cặp góc: A
1

đồng vị?
- Ghi kết quả lên bảng.
2 cặp góc sole trong:
+ A
1
và B
1
+ A
4
và B
2
4 cặp góc đồng vị:
+ A
1
và B
1
+ A
2
và B
2
+ A
3
và B
3
+ A
4
và B
4
Hoạt động 3: Tính chất 13 phút
^

..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
..............................................
........................................
...............................
........................
..................
............
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
^
c
B
A

^
^
^
^
^
^
^
- Yêu cầu HS quan sát
hình 13. Gọi 1 HS đọc
hình 13.
? Hai góc A
4
và A
1

quan hệ như thế nào với
nhau?
? Tính chất của hai góc
kề bù?
? Từ đó ta suy ra điều
gì?
? Biết A
1
= 45
0
, tính A
4
bằng cách nào?
- Hướng dẫn tương tự
đối với câu b và câu c.

- Tự làm.
- Nhắc lại tính chất như trong
SGK.
2. Tính chất
a) Có A
4
và A
1
là 2 góc kề bù
=> A
1
= 180
0
– A
4
= 180
0
- 45
0

= 135
0
Tương tự : B
3
= 180
0
– B
2

=> B

1
= 135
0
+A
1
= B
1
= 135
0
+A
1
= B
1
= 135
0
Tính chất: Nếu đường thẳng cắt hai
đường thẳng a , b và trong các góc tạo
thành có một cặp góc sole trong bằng
nhau thì:
a) Hai góc sole trong còn tại bằng
nhau.
b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
Hoạt động 4: Củng cố 10 phút
? Làm bài tập 22 trang
89 SGK?
- Một em lên bảng trình bày.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà 2 phút
- Bài tập về nhà: 21; 22 trang 89 SGK
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 08/ 09/ 2008 Ngày dạy: 12/ 09/ 2008

^
^
^
^
^
^
^
^
Duyệt của Tổ trưởng
Ngày / / 2008
I. Mục tiêu:
- Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song (đã học ở lớp 6)
- Công nhận dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- Biết vẽ đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước và song
song với đường thẳng ấy.
II. Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại; hoạt động nhóm;
III. Phương tiện dạy học:
- SGK, thước kẻ, Eke, bảng phụ.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 5 phút
? Hai đường thẳng song
song là hai đường thẳng
như thế nào?
? Hai đường thẳng phân
biệt có những quan hệ
nào?
- Là hai đường thẳng nằm trong
một mặt phẳng và không có điểm

với e.
- Hình a: Cặp góc cho trước là cặp
góc sole trong, số đo mỗi góc đều
bằng 45
0
- Hình b: Cặp góc cho trước là cặp
góc sole trong, số đo hai góc đó
không bằng nhau.
2. Dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song
a
b
c
d g
)
)
(
45
0
45
0
e
90
0
80
0
a)
b)
)
)

có điểm chung.
Tính chất: Nếu đường thẳng c cắt
hai đường thẳng a, b và trong các
góc tạo thành có một cặp góc sole
trong bằng nhau (hoặc một cặp góc
đồng vị bằng nhau) thì a và b song
song với nhau.
- Ký hiệu a // b.
Hoạt động 4: Vẽ hai đường thẳng song song 10 phút
- Cho HS trao đổi nhóm
để nêu được cách vẽ
của bài ?2 Tr 91.
- Yêu cầu các nhóm
trình bày trình tự vẽ
(bằng lời) vào bảng
nhóm.
- Gọi 1 đại diện lên
bảng vẽ lại hình như
trình tự của nhóm.
- Giới thiệu hai đoạn
thẳng song song, hai tia
song song.
- Lên bảng vẽ hình bằng Eke và
thước thẳng như thao tác trong
SGK.
- HS cả lớp cùng thao tác vào vở
của mình.
3. Vẽ hai đường thẳng song song
- Xem minh họa SGK
* Chú ý: Nếu biết hai đường thẳng

C D

x’

đoạn thẳng AB//CD
=> tia Ax // Cx’
tia Ay // Dy’ …
Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà 2 phút
- Bài tập về nhà: 25; 26 trang 91 SGK
- Chuẩn bị bài mới
Ngày soạn: 13/ 09/ 2008 Ngày dạy: 19/ 09/ 2008
Tuần 4:
Tiết 7:
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
- Thuộc và nắm chắc dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- Biết vẽ thành thạo đường thẳng đi qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng cho trước
và song song với đường thẳng đó.
- Sử dụng thành thạo Eke và thước thẳng hoặc chỉ dùng riêng Eke để vẽ hai đường thẳng
song song.
II. Phương pháp giảng dạy:
Đàm thoại; hoạt động nhóm;
III. Phương tiện dạy học:
SGK, thước thẳng, Eke.
IV. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 5 phút
Thế nào là hai đường thẳng song song?
Trong các câu trả lời sau, hãy chọn câu đúng:
a) Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng không có

hai đường thẳng song song.
- Trả lời.
- HS cả lớp nhận xét đánh giá.
- Bài toán cho tam giác ABC
yêu cầu qua A vẽ đường thẳng
AD // BC và đoạn AD = BC.
- Vẽ đường thẳng qua A và song
song với BC. (vẽ hai góc sole
trong bằng nhau).
1. Bài 26 (Tr 91)
Ax và By có song song với nhau vì
đường thẳng AB cắt Ax, By tạo thành
cặp góc sole trong bằng nhau (= 120
0
)
(Theo dấu hiệu nhận biết hai đường
thẳng song song)
y
120
0
120
0
A
B
x
? Muốn có AD = BD
ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng
vẽ hình như đã hướng
dẫn.

O’y’ // Oy. So sánh xOy với x’Oy’
- Lên bảng vẽ.
- Điểm O còn lại năm ngoài góc
xOy.
- Lên bảng vẽ
- Lên bảng đo và nhận xét:
xOy và x’Oy’
2. Bài 27 (Tr 91)
3. Bài 29
Hoạt động 3: Củng cố 8 phút
Tổ chức chơi trò chơi
“nhóm nào nhanh
hơn”
? Thế nào là hai góc
đối nhau?
? Thế nào là hai
đường thẳng song
song?
? Dấu hiệu nhận biết
hai đường thẳng song
song?
? Thế nào là hai
đường thẳng vuông
góc?
- mỗi cạnh của góc này là tia đối
của góc kia và ngược lại.
- Là hai đường thẳng không có
điểm chung nào?
- Nếu có một cặp góc so le trong
bằng nhau hay một cặp góc đồng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status