GA LỢP 5 TUẦN 12 - Pdf 58

Tuần 12 Thứ hai ngày 27 tháng 11 năm 2006
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$23: Mùa thảo quả
I/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy, lu loát và diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, thể hiện
cảm hứng ca ngợi vẻ đẹp của rừng thảo quả.
2- Thấy đợc vẻ đẹp, hơng thơm đặc biệt, sự sinh sôi, phát triển nhanh đến bất
ngờ của thảo quả. Cảm nhận đợc nghệ thuật miêu tả đặc sắc của tác giả.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Tiếng vọng của nhà văn Nguyễn Quang
Thiều.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc.
-Chia đoạn.
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm.
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài.
-GV đọc diễn cảm toàn bài.
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1
+Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách
nào?

-Mời HS nối tiếp đọc bài.
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn.
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 2
trong nhóm.
-Thi đọc diễn cảm.
nắng,
-HS nêu.
-HS đọc.
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn.
-HS luyện đọc diễn cảm.
-HS thi đọc.
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học.
Tiết 3: Toán $56: nhân một Số thập phân
với 10, 100, 1000,...
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Nắm đợc quy tắc nhân một số thập phân với 10, 100, 1000,
-Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên.
-Củng cố kĩ năng viết các số đo đại lợng dới dạng số thập phân.
II/ Các hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra bài cũ: Muốn nhân một STP với một số tự nhiên ta làm thế nào?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: Nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ: 27,867 x 10 = ?
-Cho HS tự tìm kết quả.
Đặt tính rồi tính: 27,867
10

-GV nhận xét.
*Bài tập 2 (57): Viết các số đo sau dới
dạng số đo có đơn vị là cm.
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào nháp.
-Chữa bài.
*Bài tập 3 (57):
-Mời 1 HS đọc đề bài.
-HD HS tìm hiểu bài toán, làm vào vở.
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài.
-Cả lớp và giáo viên nhận xét.
*Kết quả:
a) 14 ; 210 ; 7200
b) 96,3 ; 2508 ; 5320
c) 53,28 ; 406,1 ; 894
*Kết quả:
104cm 1260cm
85,6cm 57,5cm
*Bài giải:
10l dầu hoả cân nặng là:
0,8 x 10 = 8(kg)
Can dầu cân nặng là:
1,3 + 8 = 9,3 (kg)
Đáp số: 9,3 kg
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 4: Khoa học
$23: Sắt, gang, thép
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng:

*Cách tiến hành:
-GV giảng: Sắt là một kim loại đợc sử
dụng dới dạng hợp kim.
-Cho HS quan sát hình trang 48, 49 SGK
theo nhóm đôi và nói xem gang và thép
đợc dùng để làm gì?
-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
làm việc của nhóm mình.
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV cho HS cùng thảo luận câu hỏi:
+Kể tên một số dụng cụ, máy móc đồ
dùng đợc làm từ gang và thép mà em
biết?
+Nêu cách bảo quản các đồ dùng bằng
gang, thép có trong nhà bạn?
-GV kết luận: (SGV tr. 94)
-Cho HS nối tiếp đọc phần bóng đèn toả
sáng.

-Thép đợc sử dụng: Đờng ray tàu hoả,
lan can nhà ở, cầu, dao, kéo, dây thép,
các dụng cụ đợc dùng để mở ốc vít.
-Gang đợc sử dụng: Nồi.
-HS kể thêm.
-HS nêu.
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau.
Tiết 5: Mĩ thuật
$4: Vẽ theo mẫu:
Mẫu vẽ có hai vật mẫu.

+ Hoàn chỉnh hình.
-Giáo viên gợi ý học sinh vẽ đậm nhạt
bằng bút chì đen:
+Phác các mảng đâm, đậm vừa, nhạt.
+Dùng các nét gạch tha, dày bằng bút
chì đen để diễn tả các độ đậm nhạt.
-Một số HS có thể vẽ màu theo ý thích.
- Học sinh quan sát mẫu, trả lời câu hỏi
của giáo viên.

* Hoạt động 3: thực hành.
Giáo viên quan sát giúp đỡ học sinh yếu
Học sinh thực hành vẽ theo hớng dẫn
của giáo viên.
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài vẽ: bố cục, tỉ lệ và đặc điểm của
hình vẽ, đậm nhạt.
-GV nhận xét bài vẽ của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài vẽ theo cảm nhận
riêng
-HS nhận xét bài vẽ theo hớng dẫn của
GV.
-Học sinh bình chọn bài vẽ đẹp.
3-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.HS về nhà chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 28 tháng 11 năm 2006
Tiết 1: Luyện từ và câu
$23: Mở rộng vốn từ:
5

-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-GV hớng dẫn:
+Tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ, sao
cho từ bảo vệ đợc thay bằng từ khác nh-
ng nghĩa của câu không thay đổi.
-GV cho HS làm vào vở.
-Cho một số HS đọc câu văn đã thay.
*Lời giải:
a) -Khu dân c: Khu vực dành cho nhân
dân ăn ở sinh hoạt.
-Khu sản xuất: Khu vực làm việc của
nhà máy, xí nghiệp.
-Khu bảo tồn thiên nhiên: Khu vực
trong đó các loài cây, con vật và cảnh
quan thiên nhiên đợc bảo vệ, giữ gìn lâu
dài.
b) 1a-2b 2a-1b 3a-3b
*Lời giải:
-Bảo đảm: Làm cho chắc chắn thực hiện
đợc, giữ gìn đợc.
-Bảo hiểm: Gữ gìn để phòng tai nạn
-Bảo quản: Giữ gìn cho khỏi h hỏng, hao
hụt.
-Bảo tàng: Cất giữ những tài liệu, hiện
vật
-Bảo toàn: Giữ cho nguyên vẹn
-Bảo tồn: Giữ lại không để cho mất đi.
-Bảo trợ: Đỡ đầu và giúp đỡ.
-Bảo vệ: Chống lại mọi sự xâm phạm
*Lời giải:

HS viết bảng con: nảy, lặng lẽ, ma rây,
rực lên, chứa lửa, chứa nắng
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV thu một số bài để chấm.
- HS theo dõi SGK.
- Dới đáy rừng rực lên những chùm thảo
quả đỏ chon chót, nh chứa lửa, chứa
nắng
- HS viết bảng con.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả.
* Bài tập 2 (114):
- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài: Tổ 1, 2 ý a. Tổ 3
ý b.
-Cách làm: HS lần lợt bốc thăm đọc to
cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh
lên bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó.
*Ví dụ về lời giải:
a) -Sổ sách, vắt sổ, sổ mũi
-xổ xố, xổ lồng,
b) -Bát ngát, bát ăn, cà bát,
-chú bác, bác trứng, bác học,
7
- Mời đại diện 3 tổ trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
* Bài tập 3 (115):

2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (58): Tính nhẩm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu.
-Cho HS nêu cách làm.
-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp
kiểm tra chữa chéo cho nhau.
-Mời một số HS đọc kết quả.
- GV nhận xét.
*Bài tập 2 (58): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS đọc đề bài.
-Cho HS làm vào bảng con.
-Mời 4 HS lên chữa bài.
*Kết quả:
a) 14,8 512 2571
155 90 100
b) Số 8.05 phải nhân với: 10, 100, 1000,
10 000 để đợc tích là 80,5 ; 805 ; 8050 ;
80500.
*Kết quả:
a) 384,5
b) 10080
c) 512,8
8
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV nhận xét.
*Bài tập 3 (58):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải.
-Cho HS làm vào vở.

- Biết cách thêu dấu nhân.
- Tập thêu đợc các mũi thêu dấu nhân đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Yêu tích, tự hào với sản phẩm làm đợc.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thêu dấu nhân.
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân.
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
+ Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích thớc 35 cm x 35cm.
+ Kim khâu len.
+ Phấn màu, thớc kẻ, kéo, khung thêu.
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS.
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-Cho HS nhắc lại các kiểu thêu.
9
-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học.
2.2-Hoạt động 1: Ôn lại các thao
tác kĩ thuật.
GV hớng dẫn HS ôn lại các thao tác kĩ
thuật:
-Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu mũi
thêu dấu nhân?
-Nêu các thao tác bắt đầu thêu, thêu
mũi 1, 2?
-Em hãy nêu và thực hiện các thao tác
kết thúc đờng thêu?
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại cách thêu dấu
nhân.
-HS khác nhận xét, bổ sung.

2.2- Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung truyện Sau đêm ma
*Mục tiêu:
HS biết cần phải giúp đỡ ngời già, em nhỏ và ý nghĩa của việc giúp đỡ ngời già,
em nhỏ.
* Cách tiến hành:
-GV đọc truyện Sau đêm ma trong
SGK.
-GV cho 3 tổ đóng vai theo ND truyện.
-Cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
+Các bạn đã làm gì khi gặp bà cụ và em
nhỏ?
+Tại sao bà cụ lại cảm ơn các bạn?
+Em suy nghĩ gì về việc làm của các
bạn trong truyện?
-GV kết luận: SGV-Tr. 33
-GV mời 1-2 HS đọc phần ghi nhớ.
-HS đóng vai theo nội dung truyện.
-Nhờng đờng, dắt em nhỏ
-Tại vì các bạn đã giúp đỡ bà và em nhỏ.
-Những việc lầm đó thể hiện thái độ
kính già yêu trẻ.
-HS đọc phần ghi nhớ.
2.3-Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK
*Mục tiêu:
HS nhận biết đợc các hành vi thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ.
*Cách tiến hành:
-Mời 1 HS đọc bài tập 1.
-GV đọc từng ý cho HS bày tỏ thái độ
bằng cách giơ thẻ:
+Thẻ đỏ là đồng ý

12


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status