MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài: Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát
triển của khoa học công nghệ, việc giáo dục văn hóa ứng xử cho các
thầy cô giáo tương lai là việc làm cấp thiết và có ý nghĩa đặc biệt. Bên
cạnh đó, với những đặc trưng về VH vùng miền cùng sự tác động của
xu thế hội nhập và sự phát triển của khoa học - công nghệ, biểu hiện
ứng xử của SVĐHSP vùng ĐBSCL đã bộc lộ một số bất cập.Xuất
phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Giáo dục năng lực
VHƯXHĐ cho SVĐHSPvùng đồng bằng sông Cửu Long trong bối cảnh
hiện nay” để thực hiện nghiên cứu Luận án Tiến sĩ Giáo dục học.
2. Mục đích nghiên cứu: Xây dựng các biện pháp giáo dục năng lực
VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay
nhằm góp phần nâng cao năng lực VHƯX trong trường ĐH và trong
lao động sư phạm tương lai.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quá trình giáo dục năng lực VHƯXHĐ
cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ giữa giáo dục VHƯXHĐ
với việc phát triển năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL
trong bối cảnh hiện nay.
4. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
4.1. Câu hỏi nghiên cứu: Cần có những biện pháp nào để ngăn ngừa,
hạn chế những bất cập về văn hóa ứng xử trong trường ĐH và trong
trường phổ thông của vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay?
4.2. Giả thuyết khoa học: Năng lực VHƯXHĐ là một năng lực cần
thiết cho cả thầy lẫn trò trong bối cảnh hiện nay. Nếu các biện
pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ được xây dựng theo hướng vừa
hình thành năng lực VHƯX cho SV tại cơ sở đào tạo sư phạm, vừa
tạo nền tảng cho việc hình thành năng lực VHƯX trong lao động
sư phạm tương lai; đồng thời được tổ chức thực hiện theo đúng
yêu cầu và thời điểm, phù hợp với đặc điểm của SVĐHSP vùng
thành năng lực cho SV. Vì vậy, một số bất cập về năng lực VHƯX
vẫn còn hiện hữu trong các cơ sở đào tạo sư phạm
- Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL
trong bối cảnh hiện nay cần được thực hiện theo các khâu của quá
trình giáo dục, trong đó chú trọng việc đưa SV trải nghiệm trong các
hoạt động đa dạng và kết hợp đánh giá kết quả giáo dục.
- Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong
bối cảnh hiện nay sẽ giúp SV phát triển các năng lực VHƯXHĐ tại cơ sở
đào tạo sư phạm và hình thành năng lực VHƯXHĐ trong lao động sư
phạm phù hợp với Chuẩn nghề nghiệp GV. Đó là các NL sau: NL về
phẩm chất SVĐHSP, NL xây dựng môi trường giáo dục, NL phát triển
mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và XH.
- Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL
trong bối cảnh hiện nay chỉ đạt hiệu quả với sự đảm bảo các điều
kiện dưới đây: các khâu của quá trình giáo dục được thiết kế với quy
trình mang tính khoa học và cụ thể, việc kiểm tra - đánh giá được
thực hiện sau mỗi quá trình giáo dục.
2
9. Đóng góp của luận án
9.1. Về mặt lý luận: Bổ sung các lý thuyết nền tảng về năng lực VHƯXHĐ
và giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay; xác
định nội hàm các thành tố cấu trúc của quá trình giáo dục năng lực
VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay, Xây dựng quy trình giáo
dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay.
9.2. Về mặt thực tiễn
- Phân tích và đánh giá thực trạng về năng lực VHƯXHĐ của
SVĐHSP vùng ĐBSCL và thực trạng về giáo dục năng lực
VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay.
nghiên cứu về tác động của môi trường vật lý, nghiên cứu về tác động của
môi trường tâm lý - xã hội, nghiên cứu về các biện pháp xây dựng văn hóa
ứng xử. Một số tác giả tiếp cận VHƯXHĐ theo hướng đề cập đến những
bất cập trong ứng xử, hoặc tập trung vào việc nghiên cứu đánh giá sự tác
động của yếu tố hỗ trợ VHƯX.VHƯXHĐ còn được xem như một biện
pháp cho một trường học không bạo lực.
1.1.1.2. Những nghiên cứu trong nước về VHƯXHĐ cho SVĐH: Tiếp
cận VHƯXHĐ như một nội dung, một biểu hiện của VH nhà trường,
Tiếp cận VHƯXHĐ qua nghiên cứu về văn hóa giao tiếp trong
nhà trường, tiếp cận VHƯXHĐ qua sự ứng xử sư phạm, nghiên
cứu VHƯXHĐ theo tiếp cận trực tiếp.
1.1.2. Những nghiên cứu về giáo dục văn hoá ƯXHĐ cho SV đại học
1.1.2.1. Những nghiên cứu ngoài nước về VHƯXHĐ cho SVĐH: Các
nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng hệ thống hỗ trợ ứng xử trong
trường học, cung cấp cho HS/SV dịch vụ tư vấn, các cuộc gặp giải
quyết mâu thuẫn, nhóm hỗ trợ và hội thảo giải quyết vấn đề, thiết lập
các biện pháp an toàn, như các thiết bị, camera theo dõi trong trường
học và thông qua các biện pháp trách phạt. PP giáo dục được đề xuất
là lắng nghe, đàm thoại, thảo luận, quan sát, khen ngợi
1.1.2.2. Những nghiên cứu trong nước về giáo dục VHƯXHĐ cho
SVĐH: nhấn mạnh tầm quan trọng, sự cần thiết của việc giáo dục, ,
đề xuất nhiều biện pháp giáo dục: giáo dục nhận thức, tình cảm;
đồng thời rèn luyện thói quen, hành vi ứng xử văn hóa, nâng cao chất
lượng giáo dục của trường học, tạo ra môi trường giao tiếp. Các tác
giả còn đề xuất một số biện pháp bổ sung để hình thành VHƯX trong
nhà trường như: hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, tạo dư luận,
sinh hoạt chính trị, nói chuyện chuyên đề hoặc kiểm tra, đánh giá, tự
kiểm tra; khen thưởng, trách phạt. Sự phối hợp đồng bộ giữa các lực
lượng giáo dục trong và ngoài trường được các tác giả xem như một
điều kiện để công tác giáo dục VHƯX được thuận lợi.
d. Về đối tượng ứng xử: Giảng viên/GV, cán bộ/nhân viên, SV/HS,
phụ huynh, khách đến thăm trường, người quen, người không quen.
e. Về hoàn cảnh ứng xử: Trong các hoạt động học tập - rèn
luyện, giao tiếp với bạn bè và CB/GV, trong các hoàn cảnh giao tiếp
với gia đình về những vấn đề liên quan chương trình đào tạo, hoạt
động dạy học, giáo dục của nhà trường
1.2.2. Năng lực VHƯXHĐ của SVĐHSPtrong bối cảnh hiện nay
1.2.2.1. Khái niệm về năng lực VHƯXHĐ của SVĐHSP
Năng lực VHƯXHĐ là khả năng thể hiện tính văn hóa của chủ
thể ứng xử (cá nhân hoặc tập thể) trong các tình huống ứng xử của
các mối quan hệ học đường; qua đó mang lại cảm xúc tích cực, sự hài
lòng cho đối tượng ứng xử. Năng lực VHƯXHĐ là sự tích hợp của 3
thành tố cơ bản: Kiến thức về VHƯXHĐ, kỹ năng về VHƯXHĐ và
các điều kiện tâm lý như: Tình cảm tích cực với VHƯXHĐ; nhu cầu,
sự mong muốn thể hiện VHƯXHĐ; sự tích cực chủ động, nỗ lực ý
chí để thể hiện VHƯXHĐ; thiên hướng, tư chất về ứng xử (sự linh
hoạt, sự nhanh nhạy, kịp thời …). Tổ hợp các yếu tố này được kết
tinh thành nhận thức của chủ thể, được điều tiết và thể hiện qua thái
độ, hành vi mang tính văn hóa trong các tình huống ƯXHĐ.
1.2.2.2. Các yếu tổ cấu thành năng lực VHƯXHĐ của SVĐHSP trong
bối cảnh hiện nay
a. Những giá trị /chuẩn mực ƯXHĐ: Tính kỷ luật, Nhân ái,
Tôn trọng, Trách nhiệm, Hợp tác, Trung thực
5
b. Những kỹ năng ƯXHĐ:1. KN chuyển tải thông tin; 2. KN thể
hiện sự tôn trọng người khác như: thiện chí, tế nhị và cân bằng hợp lý
giữa tính nguyên tắc và tính nhường nhịn (nhượng bộ); 3. KN chọn lựa
ngôn từ và điều chỉnh giọng nói 4. KN phối hợp hoạt động 5. KN đàm
SV không biết; không
hiểu, không vận dụng,
không phân tích, đánh giá Không thực hiện được SV không quan tâm đến
được các chuẩn mực ứng
KN yêu cầu
các chuẩn mực ƯXHĐ
xử trong các tình huống
thực tiễn
Thực hiện KN còn nhiều
SV thể hiện
SV nêu được các chuẩn sai sót, chưa đầy đủ thao
các chuẩn mực khi
mực ứng xử
tác so với yêu cầu, thể
được yêu cầu với sự
hiện sự kém tự tin
miễn cưỡng
SV nêu được các chuẩn
mực ứng xử và giải thích
Thực hiện tương đối
được một số nguyên nhân
đầy đủ các thao tác,
SV thực hiện các chuẩn
của sự thành công hay
yêu cầu của KN nhưng
mực khi được yêu cầu
thất bại của một số tình còn một vài sai sót, kém
huống/ câu chuyện/ thực
tự tin
tiễn ứng xử
cảnh cụ thể
6
1.3.2. Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong bối cảnh
hiện nay
1.3.2.1. Khái niệm về giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP
trong bối cảnh hiện nay: Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho
SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay là quá trình trong đó nhà giáo dục
lấy chuẩn NL ứng xử của GV làm căn cứ xây dựng chuẩn đầu ra về
năng lực ứng xử dành cho SV của chương trình đào tạo sư phạm.
Căn cứ vào chuẩn đầu ra về ứng xử, nhà giáo dục xây dựng nội
dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, tiêu chuẩn đánh giá
kết quả các hoạt động giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục là năng
lực VHƯXHĐ.
1.3.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc giáo dục năng lực văn hoá ƯXHĐ cho
SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay: 1. NL thể hiện phẩm chất
SVĐHSP (đạo đức SV, phong cách SV); 2. NL xây dựng môi trường
giáo dục (Thực hiện đầy đủ nội quy, quy tắc VHUX, Thực hiện và
xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường); 3.
NL phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
1.3.2.3. Nội dung giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSPtrong
bối cảnh hiện nay: Giáo dục cho SV các chuẩn mực về VHƯXHĐ và
ý nghĩa của hành vi ứng xử văn hóa trong nhà trường; 2. Giáo dục kỹ
năng hành vi ứng xử văn hóa học đường; 3. Giáo dục thái độ tích cực
đối với hành vi ứng xử văn hóa học đường và thái độ đấu tranh phê
phán đối với hành vi lệch chuẩn
1.3.2.4. Phương pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP
trong bối cảnh hiện nay: 1. Nhóm PP giáo dục cho SV các chuẩn
quan: Chương trình giáo dục - đào tạo; nhận thức của đội ngũ cán bộ
quản lý và đội ngũ giáo viên; năng lực, phẩm chất của cán bộ/giảng
viên; Động cơ, thái độ học tập, rèn luyện của SV.Yếu tố khách
quan: Môi trường kinh tế - xã hội, gia đình, văn hóa cộng đồng
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1: Việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho
SVĐHSP trong bối cảnh hiện nay mang lại nhiều ý nghĩa. Đó là góp
phần giúp SV đáp ứng yêu cầu Chuẩn nghề nghiệp GV và cụ thể hóa
kế hoạch thực hiện đề án "Xây dựng VHUX trong trường học giai
đoạn 2018-2025", giúp SVĐHSP hình thành năng lực VHƯXHĐ
trong quá trình tham gia các hoạt động thực tập, kiến tập SP và hoạt
động nghề nghiệp. Giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP trong
bối cảnh hiện nay là quá trình hoạt động trong đó có sự tham gia của
nhiều thành tố: Mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện, hình
thức tổ chức và kiểm tra - đánh giá kết quả giáo dục.
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG GIÁO DỤC NĂNG LỰC VHƢXHĐ CHO
SVĐHSP VÙNG ĐBSCL TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY
2.1. Giới thiệu khái quát về hoạt động khảo sát
2.1.1. Mục đích, qui mô khảo sát: Việc khảo sát nhằm tìm hiểu thực
trạng từ SV và GV về những vấn đề liên quan đến nhận thức, thái độ,
hành vi về VHUXHĐ và đầ xuất những biện pháp giáo dục năng lực
VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay.
8
Việc khảo sát được thực hiện bằng PP điều tra, phỏng vấn và quan
sát. Việc điều tra được thực hiện trên 200 GV và 700 SV của 3 trường đại
học: Đại học Cần Thơ, Đại học An Giang và Đại học Đồng Tháp.
2.1.2. Khách thể và đối tượng khảo sát
2.1.2.1. Khái quát chung về hệ thống các cơ sở đào tạo SV sư phạm
giáo dục phù hợp nhằm giúp SV có sự nhận thức đầy đủ, qua đó định
hướng cho hành vi đúng đắn nhằm tạo lập VHƯXHĐ.
9
1. Giữa SV với nhau, không cần phải nói
lời cảm ơn hoặc xin lỗi,
2. Giữa SV với nhau, không phải xin
phép khi cắt ngang lời người khác hoặc
khi nói điều tế nhị,
3. Khi có sự bất đồng quan điểm, cần
lắng nghe và tìm kiếm giải pháp được
hai bên chấp nhận
4. Khi có đ iề u không hài lòng, nên
tránh thể
hiệ n sự
giậ n dữ
hoặ c to tiế ng,
5. Có thể
thông cả m cho việ c
SV đ ánh nhau vì họ
thiế u kinh
vật chất
thái đ ộ
VHƯ XHĐ và trong Ư XHĐ
10
củ a SV đ ố i vớ i
120
100
80
60
40
20
0
Rất thấp
Thấp
TB
Cao
Rất cao
Biểu đồ 2.4. Biểu hiện về thái độ của SV trong ƯXHĐ
1. Lễ phép khi trao/nhận đồ vật
2. Thân thiệ n, lị ch sự khi nói lờ i
2
3
4
5
Rất cao
1,46
1,61
1,17
0,73
1,75
Cao
50,88
46,93
36,55
34,36
41,08
TB
23,25
26,02
16,81
36,70
37,43
Thấp
23,68
23,39
42,54
10
11
0,73
0,58
1,32
0,44
0,88
1,17
51,17
52,34
60,23
52,05
40,94
51,02
15,35
17,98
21,05
17,98
51,46
32,02
31,87
28,51
17,40
28,51
6,73
15,79
7.
8.
Hoàn thành bài tập đúng hạn
Thực hiện tốt các nhiệm vụ tự học
Tham gia phát biểu ý kiến trên lớp
9.
Hợ p tác vớ i bạ n trong nhiệ m
vụ chung.
10. Sử dụng ngôn từ trong sáng (không
4. Hợ p tác vớ i bạ n trong nhiệ m
nói tục, không dùng tiếng lóng)
vụ chung (đ ế n đ úng giờ , tham
trong giao tiếp với GV, SV
11.
Sử dụng trang phục phù hợp
gia đ óng góp ý kiế n)
(không
sử dụng trang phục hở
5. Hợp tác với GV trong giờ học (lắng nghe
hang, lố lăng) trong lớp học
sự phản hồi, thực hiện yêu cầu)
Kết quả khảo sát cho thấy: vẫn còn một bộ phận SV vẫn có
những bất cập về ứng xử trong học tập thể hiện dưới nhiều hình thức
khác nhau như làm việc riêng trong giờ học trên lớp như nói chuyện
riêng, sử dụng điện thoại, không hợp tác với bạn trong nhiệm vụ
0,88
0,73
2,92
TB
9,36
14,47
8,48
22,81
9,94
8,92
22,51
Thấp
1,75
5,41
2,19
0,58
16,23
15,06
1,90
Rất thấp
0,00
0,15
0,00
0,00
1,02
3,36
0,00
kế hoạch dạy học, giáo dục của nhà trường.
7. Năng lực thúc đẩy sự tham gia tích cực của gia đình vào các hoạt động
dạy học, giáo dục do nhà trường tổ chức.
Kết quả khảo sát cho thấy các trường ĐH trong khu vực
ĐBSCL đều quan tâm đến việc giáo dục SV xây dựng VH nhà
trường và hình thành đạo đức cho SV. Năng lực thúc đẩy sự tham
gia tích cực của gia đình vào việc thực hiện kế hoạch dạy học, giáo
dục của nhà trường và năng lực tạo dựng mối quan hệ hợp tác giữa
cha mẹ/người giám hộ của SV với nhà trường và các tổ chức XH là
2 mục tiêu cùng được GV và SV đánh giá ở mức thấp, xếp vị trí
thứ 6 và thứ 7.
2.2.2.2. Thực trạng về nội dung giáo dục VHƯXHĐ cho SV đại học
sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long
a. Thự c trạ ng về nộ i dung giáo dụ c VHƯ XHĐ qua
ý kiế n củ a GV
Bảng 2.11. Nội dung giáo dục VHƢXHĐ qua ý kiến của GV
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
18,23
13,54
6,25
13,54
8,85
24,48
16,15
11,98
37,50
81,25
78,13
11,46
9,38
81,25
82,29
59,90
56,77
32,81
47,92
60,94
52,60
1,56
2,08
6,25
1,04
0,00
0,52
4,17
3,18
3,09
2,80
2,87
2,40
2,76
2,93
2,77
3
5
6
2
1
4
2
5
4
9
7
3
6
14
15
16
17
0,00
giọng nói;
0,00
0,00
0,00
0,00
2,64
3,24
2,85
2,63
8
1
1
2
9. KN chuyển tải thông tin
10. KN đàm phán
11 KN thuyết phục
12. KN làm chủ cảm xúc
13. KN giải quyết vấn đề
14. KN sử dụ ng giao tiế p phi
ngôn ngữ
15. KN lắng nghe
16. Thái độ tích cực đối với hành vi
ứng xử VH học đường
17. Thái độ đấu tranh phê phán đối
với hành vi lệch chuẩn
0
0
0
0
0
0
0
41,15
11,46
0
5,2
0
0
0
0
0
58,9
78,6
87
78,1
82,8
42,2
13
65,1
49,48
9,89
13,02
ThB
3.41
3.02
2.87
2.89
2.83
2.42
2.46
2.65
2.49
6. Câu lạc bộ
7. Hoạt động Đoàn, Hội
8. Hội thi về VHƯXHĐ
9. Báo cáo chuyên đề về VHUXHĐ
14
1
2
4
3
5
9
8
6
7
Kết quả khảo sát thể hiện rằng việc giáo dục năng lực
2,60
7,29
67,19
11,98
1,04
27,08
59,38
69,27
27,08
69,79
12,50
13,02
29,17
20,31
0,00
18,23
86,46
0,00
8,85
3,13
0,00
0,00
0,00
0
0
0
7
4
61,46
65,10
74,48
66,15
44,79
41,15
69,27
3
38,54
34,90
25,52
33,85
55,21
58,85
30,73
2
0
0
0
0
0
0
0
1
2.3. Đánh giá chung thực trạng
2.3.1. Ưu điểm: Về mặt nhận thức, đa số SV có sự hiểu biết khá đầy
đủ về những nội dung cơ bản liên quan đến VHƯXHĐ. SV xác định
được các chuẩn mực của VHƯXHĐ, nhận dạng được các biểu hiện
15
của VHƯXHĐ trong mối quan hệ người - người và xác định được
các yếu tố cần thiết để hình thành VHƯXHĐ. Về mặt thái độ, hành
vi, đa số SV đã thể hiện thái độ, hành vi ứng xử mang tính VH
trong tương tác với bạn bè, với CB/GV.
Đối với việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ, công tác này đã
được GV quan tâm thực hiện theo cách phù hợp với điều kiện, hoàn
cảnh giáo dục của mình.
2.3.2. Hạn chế
Một số SV chưa xác định được con đường chuyển tải VHƯXHĐ,
nơi VHƯXHĐ được thể hiện. Có một số hoàn cảnh trong đó cần NL
ứng xử phù hợp nhưng chưa được SV chú ý. Về mặt thái độ, hành vi,
một số biểu hiện phi VH liên quan đến việc thực hiện các quy tắc thể
hiện phép lịch sự, ứng xử trong học tập, ứng xử với những vấn đề riêng
tư, ứng xử trong các tình huống giao tiếp nảy sinh phổ biến trong mối
quan hệ SV- SV. Đối với việc giáo dục năng lực VHUXHĐ, nội dung
giáo dục chưa thể hiện sự cân đối giữa giáo dục kiến thức và giáo dục
KN, thái độ. Bên cạnh đó, việc đánh giá vẫn chưa được thực hiện đầy đủ
trên các nội dung ứng cần thiết cho ƯXHĐ, phương pháp đánh giá chưa
khái quát được năng lực VHUX của SV.
2.3.3. Nguyên nhân: Chương trình giáo dục - đào tạo; nhận thức của
đội ngũ CB quản lý và đội ngũ GV; năng lực, phẩm chất của CB/GV;
động cơ, thái độ rèn luyện của SV; môi trường kinh tế - xã hội; gia
đình; VH cộng đồng.
pháp “Hướng dẫn SV tham gia các hoạt động nhằm rèn luyện năng
lực VHƯX”; 5. Biện pháp “Hình thành thói quen tự rèn luyện năng
lực VHUXHĐ cho sinh viên”
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
Biện pháp “Bồi dưỡng nhận thức cho SV về VHƯXHĐ” là
điều kiện cần; Biện pháp “Rèn luyện kỹ năng ƯXHĐ cho SV” là
biện pháp tiên quyết; biện pháp “Bồi dưỡng tình cảm, niềm tin vào
VHƯXHĐ” là chất xúc tác; biện pháp “Hướng dẫn sinh viên tham
gia các hoạt động nhằm rèn luyện năng lực VHƯX” là điều kiện đủ;
biện pháp “Hình thành thói quen tự rèn luyện năng lực VHUXHĐ cho
SV” là biện pháp mang tính quyết định.
3.4. Thực nghiệm sƣ phạm
3.4.1. Khái quát về quá trình thực nghiệm
3.4.1.1. Mục đích thực nghiệm: Khẳng định ý nghĩa lý luận và thực
tiễn của biện pháp giáo dục năng lực VHƯXHĐ cho SVĐHSP vùng
ĐBSCL trong bối cảnh hiện nay
3.4.1.2. Đối tượng thực nghiệm: 150 SV năm 2, năm 3 thuộc các
ngành sư phạm Âm nhạc, sư phạm Toán, sư phạm tiếng Anh, sư
phạm Văn của Trường Đại học Đồng Tháp.
17
3.4.1.3. Nội dung thực nghiệm
- Biện pháp “Bồi dưỡng nhận thức cho SV về VHƯXHĐ”. Với
biện pháp này, tác giả TN việc bồi dưỡng, nâng cao nhận thức cho
SV về chuẩn mực ứng xử Tạo dựng mối quan hệ hợp tác giữa cha mẹ
của SV với nhà trường
- Biện pháp “Rèn luyện kỹ năng ƯXHĐ cho SV”. Với biện
pháp này, tác giả TN luyện tập 1 KN trong nhóm KN Tạo dựng mối
quan hệ hợp tác giữa cha mẹ của SV với nhà trường. Đó là KN
giải thích cho một vài nhiệm vụ
nhưng chưa chính xác và chưa
đầy đủ, chưa nêu được giải pháp
ứng xử cho tình huống
SV nêu được đầy đủ 3 nhiệm vụ
nhưng chưa chính xác, có giải
thích cho 3 nhiệm vụ nhưng
chưa đầy đủ nhưng chưa chính
xác, nêu được giải pháp ứng xử
cho tình huống nhưng tính hiệu
Không thực hiện
được KN yêu cầu
Thực hiện KN còn
nhiều sai sót, chưa
đầy đủ thao tác so với
yêu cầu, thể hiện sự
kém tự tin
18
Thực hiện tương đối
đầy đủ các thao tác,
yêu cầu của KN
nhưng còn một vài
sai sót, kém tự tin
Thang
điểm
1
5
Việc xếp loại NL dựa vào điểm trung bình cộng với quy ước
như sau:
Mức độ của NL
Năng lực kém
Năng lực yếu
Năng lực trung bình
Năng lực khá
Năng lực tốt
Điểm trung bình (ĐTB)
0 ≤ ĐTB < 1,8
1,8 ≤ ĐTB < 2,6
2,6 ≤ ĐTB < 3,4
3,4 ≤ ĐTB < 4,2
4,2 ≤ ĐTB < 5
- Công cụ đo lường kết quả
Sử dụng kiểm định Independent Samples T-Test phần mềm SPSS
20.0 để xử lý, đánh giá số liệu đo mặt nhận thức, KN về VHUXHĐ của
SV tham gia TN trên các phương diện: tỉ lệ %, điểm trung bình, độ lệch
chuẩn, hệ số tương quan r (kết quả kiểm định t-test).
- Xử lý và đánh giá kết quả khảo sát
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát đầu vào về nhận thức và KN của SV
Mức năng lực
Tốt
Khá
Trung bình
32
22
44
7
14
2,39
Độ lệch chuẩn
Hệ số tương quan r
0,682
0,7585
Quan sát bảng 3.1, tác giả nhận thấy số SV đạt điểm Khá, Tốt có
tỉ lệ thấp (tử 0 đến 10%). Điểm trung bình về nhận thức đối với chuẩn
mực ứng xử “Tạo dựng mối quan hệ giữa gia đình và nhà trường” và
điểm trung bình về KN “Chuyển tải thông tin” của SV không cao, chỉ
đạt điểm ở mức độ Trung bình và Yếu. Cụ thể như sau:
+ Về nhận thức của SV đối với chuẩn mực ứng xử “Tạo dựng
mối quan hệ giữa gia đình và nhà trường”: phần lớn SV tham gia TN
có nhận thức chưa tốt về chuẩn mực ứng xử “Tạo dựng mối quan hệ
giữa gia đình và nhà trường” như nêu các biểu hiện, giải thích hoặc
vận dụng vào việc giải quyết các tình huống nảy sinh trong thực tiễn
+ Về kỹ năng chuyển tải thông tin của SV nhóm TN
Chỉ có 5/50 nhóm SV đạt điểm NL chuyển tải thông tin ở mức
độ Khá (tỉ lệ 10%). có đến 29 nhóm SV - chiếm tỉ lệ 58%, có KN
chuyển tải thông tin ở mức Yếu và Kém, 16 nhóm SV có KN chuyển
tải thông tin ở mức Trung bình.
ĐBSCL dựa trên sự tuân thủ các nguyên tắc: Đảm bảo tính mục đích,
tính vừa sức, tính thực tiễn, tính khả thi và phát huy tính tích cực, chủ
động của SV. Các biện pháp đề xuất được trình bày cụ thể về mục
tiêu; nội dung, cách thức thực hiện và điều kiện thực hiện biện pháp.
Trong cách thức thực hiện biện pháp, tác giả đã trình bày chi tiết các
bước thực hiện có tác dụng làm cơ sở tham khảo cho việc tổ chức
thực hiện hoạt động giáo dục năng lực VHUXHĐ của các cơ sở giáo
dục thuộc khu vực ĐBSCL.
Với các biện pháp đề xuất, tác giả đã tiến hành TN một số biện
pháp trong điều kiện cho phép về thời gian và không gian, về đối
tượng TN. Kết quả TN cho thấy:
- Có sự chuyển biến tích cực trong các biểu hiện về NL nhận
thức và KN về ứng xử của SV trong môi trường học tập ở trường đại
học, qua đó thiết lập nền tảng ứng xử cho nghề giáo viên trong tương
lai. Sự chuyển biến này thể hiện qua sự nâng cao nhận thức về ý
nghĩa và biểu hiện của chuẩn mực và nâng cao KN thể hiện chuẩn
22
mực; qua đó hình thành nền tảng quan trọng cho việc giáo dục và thể
hiện năng lực VHUXHĐ.
- Sự chuyển biến tích cực nói trên là kết quả tác động của các
giải pháp giáo dục được đề xuất trong luận án.
Như vậy, các giải pháp đề xuất trong luận án là phù hợp về mặt
lý luận và thực tiễn về giáo dục VHƯXHĐ cho SV; cũng như phù
hợp với giả thuyết khoa học của luận án.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận:. Năng lực VHƯXHĐ là một nội dung cần quan tâm giáo
dục cho SVĐHSP nhằm hình thành VHƯXHĐ trong trường ĐH; qua
đó hình thành NL và thói quen ứng xử phù hợp trong các mối quan hệ
bằng sông Cửu Long: xác định việc giáo dục năng lực VHƯXHĐ
cho SVĐHSP vùng ĐBSCL là một yêu cầu, nhiệm vụ của nhà
trường; thông tin đến toàn thể CB/GV và SV bộ quy tắc ứng xử của
nhà trường; tổ chức đánh giá đối với SV về năng lực VHƯXHĐ;
thành lập Phòng/Ban tư vấn dành cho CB/GV và SV ; ban hành quy
chế khen thưởng/kỷ luật tích cực đối với SV có sự tích cực, chủ
động, tự giác, thường xuyên thê hiện năng lực VHƯXHĐ .
2.3. Đối với các khoa
Các khoa có sự lưu ý với SV về tầm quan trọng của năng lực
VHƯXHĐ trong học tập và trong hoạt động nghề nghiệp tương lai;
đồng thời nhắc nhở SV tích cực tham gia các hoạt động giáo dục
năng lực VHƯXHĐ do nhà trường tổ chức.
CB quản lý SV các khoa thực hiện việc giám sát, điều chỉnh
hành vi của SV qua quan sát trực tiếp và các kênh thông tin từ Ban
cán sự lớp hoặc từ tài khoản facebook, zalo, email của khoa.
2.4. Đối với các đơn vị tuyển dụng giáo viên
Đổi mới phương thức tuyển dụng theo hướng dựa trên NL - trong
đó, năng lực VHƯXHĐ là một nội dung đánh giá trong các đợt tuyển
dụng GV. Quan điểm này được thông tin đầy đủ trên các trang web, kênh
tuyển dụng của các Sở GD & ĐT tại các địa phương như một “đơn đặt
hàng” đối với các cơ sở đào tạo GV và các SVĐHSP.
2.5. Đối với sinh viên đại học sư phạm vùng đồng bằng sông Cửu Long
SVĐHSP cần ý thức đầy đủ về tầm quan trọng của năng lực
VHƯXHĐ và tích cực, chủ động tham gia các hoạt động đa dạng
24
nhằm rèn luyện, trau dồi năng lực VHƯXHĐ.
Hình thành thói quen quan sát, đánh giá năng lực VHƯXHĐ
của người khác và bản thân mình để rút ra những bài học kinh