Biện pháp thúc đẩy xuất khẩu các mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam - Pdf 58

Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Khi hội nhập kinh tế quốc tế là bớc đi tất yếu thì chủ chơng mở rộng
quan hệ ngoại thơng của Đảng, Nhà nớc ta là cần thiết và đúng đắn. Sau hơn 10
năm thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng và Nhà nớc, kinh tế nông nghiệp và
nông thôn đã có những bớc phát triển đáng kể. Sản xuất nông nghiệp tăng trởng
liên tục với nhịp độ cao và khá ổn định (Bình quân tăng 4 - 4,5%/năm), góp
phần đáng kể trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông
thôn, theo hớng CNH và HĐH, tạo ra bớc chuyển biến mạnh mẽ từ nền kinh tế
thuần nông, tự cung, tự cấp sang nền kinh tế thị trờng với tỷ suất hàng hoá ngày
càng cao, khẳng định vị thế của nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam trên thơng
trờng Quốc tế.
Lợi ích to lớn của hội nhập kinh tế Quốc tế mang lại cho mỗi nớc tham
gia là rõ ràng và không thể bác bỏ. Con đờng xây dựng nền kinh tế độc lập tự
chủ theo kiểu cô lập với bên ngoài, tự cấp, tự túc, thay thế nhập khẩu đã hoàn
toàn không có sức thuyết phục. Vấn đề đặt ra cho mỗi quốc gia là hội nhập kinh
tế ở mức độ nào, bằng hình thức nào để có thể mang lại lợi ích tối đa và phải trả
một cái giá tối thiểu quả thực là một thách thức không nhỏ !
Việt Nam với hơn 80 triệu dân, và trên 70% lao động xã hội đang hoạt
động và sinh sống dựa vào sản xuất nông, lâm, ng nghiệp. Nên vấn đề phát huy
các lợi thế và tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp, đẩy mạnh sản xuất và xuất
khẩu không chỉ là yêu cầu đối với sự phát triển nền kinh tế nông nghiệp mà còn
là vấn đề mang tính chiến lợc, nhằm giải quyết có tính tổng thể về các quan hệ
mang tính xã hội... Do đó cần phải có những thay đổi cách tiếp cận về chiến lợc
và chính sách phát triển nông nghiệp phù hợp với tiến trình hội nhập kinh tế
quốc tế của Việt Nam.
Trong thời gian thực tập tại Bộ Thơng Mại, qua nghiên cứu tình hình sản
xuất và kinh doanh xuất khẩu nông sản. Với các lợi thế và tiềm năng về đất đai,
lao động, các điều kiện sinh thái... Nhng khối lợng và kim ngạch nông sản xuất
khẩu của Việt Nam còn rất khiêm tốn và bộc lộ nhiều hạn chế. Từ thực tế đó em
Trần Thị Thanh Thuận Lớp: QTKDTM 40A

I.1. Hội nhập kinh tế của việt nam
Đại hội lần thứ VIII của Đảng đã xác định nhiệm vụ Mở rộng quan hệ
đối ngoại, chủ động tham gia các tổ chức và khu vực củng cố và nâng cao vị thế
của nớc ta trên thơng trờng quốc tế . Ngày 18 tháng 11 năm 1996, Bộ Chính
Trị đã ra nghị quyết về kinh tế đối ngoại nhằm chỉ đạo việc thực hiện nhiệm vụ
quan trọng này,Nghị Quyết số 7-NQ/TW của Bộ chính trị về hội nhập kinh tế
Quốc tế ngày 27/11/2001; Mặt khác, vấn đề này cũng đã đợc xác định cụ thể tại
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng
Đại hội lần thứ IX của Đảng đã khẳng định chủ trơng Phát huy cao độ
nội lực, đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế để phát triển nhanh và có hiệu quả bền vững
Thật vậy, đứng trớc sự phát triển nh vũ bão của khoa học kỹ thuật, Việt
Nam cần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế nhằm mở rộng thị trờng, tranh thủ
thêm vốn, công nghệ kiến thức quản lý để đẩy mạnh công cuộc Công Nghiệp
Hoá- Hiện Đại Hoá đất nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, thực hiện dân giàu
nớc mạnh xã hội công bằng văn minh. Đó là một trong những giải pháp để nớc
ta thoát khỏi sự tụt hậu về kinh tế và cũng là giải pháp giúp Việt Nam sánh vai
ngang hàng với bạn bè thế giới, hoà mình với công cuộc hội nhập kinh tế thế
giới .
Bớc vào đầu thế kỷ XXI nền kinh tế nớc ta đang lĩnh hội nhiều cơ may
phát triển nhng đồng thời cũng phải đối mặt với nhiều thách thức lớn :
Hiệp định thơng mại Việt- Mỹ đã chính thức có hiệu lực, lộ trình thực
hiện AFTA và chơng trình u đãi thuế quan CEPT ngày một đến gần, hội nghị
cấp cao APEC tạo thuận lợi mới cho Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới, sức ép
của hội nhập và cạnh tranh toàn cầu đang lớn dần... Để hội nhập và phát triển
không còn con đờng nào khác hơn là nền kinh tế, mà cụ thể, là tự thân mỗi
Trần Thị Thanh Thuận Lớp: QTKDTM 40A
3
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp phải vận động phải nâng cao năng lực quản lý và cạnh tranh. Xác

và linh hoạt trong việc vận dụng xử lý khéo léo tính hai mặt của tiến trình hội
nhập tuỳ theo đối tợng, vấn đề, trờng hợp; vừa phải đề phòng t tởng trì trệ thụ
động, vừa phải trống t tởng giản đơn nôn nóng. Nhận thức đầy đủ đặc điểm nền
kinh tế nớc ta, từ đó đề ra kế hoạch và lộ trình hợp lý, vừa phù hợp với trình độ
phát triển của đất nớc vừa đáp ứng và tuân thủ đúng các quy định của các tổ
chức quốc tế mà nớc ta tham gia.
Trần Thị Thanh Thuận Lớp: QTKDTM 40A
4
Chuyên đề tốt nghiệp
Việt Nam đã và đang đẩy mạnh quá trình hội nhập kinh tế Quốc Tế, mở
rộng quan hệ kinh tế song phơng và đa phơng; bình thờng hoá quan hệ với các
tổ chức tài chính - tiền tề Quốc Tế : Ngân hàng thế giới (WB), Quỹ tiền tề quốc
tế (IMS) ngân hàng phát triển Châu á (ADB); ra nhập hiệp hội các nớc Đông
Nam á (ASEAN) và khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), tham gia sáng
lập diễn đàn á-Âu (ASEM) ; ra nhập diễn đàn hợp tác kinh tế Châu á -Thái
Bình Dơng (APEC); trở thành quan sát viên của tổ chức thơng mại thế giới
(WTO); và đang tiến hành đàm phán để ra nhập tổ chứ này.
Ngoài ra nớc ta cũng đã ký Hiệp định khung về hiệp tác kinh tế với liên
minh châu Âu (EU) và hiệp định thơng mại Việt -Mỹ.
Để tăng cờng việc chỉ đạo công tác hội nhập kinh tế Quốc Tế, Chính phủ
đã thành lập uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế Quốc Tế, Uỷ ban đã có nhứng
đóng góp tích cực đóng góp vào việc thực hiện nhiệm vụ mở rộng quan hệ hợp
tác kinh tế quốc tế .
Thực hiện đờng lối đổi mới, chính sách đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở
đa phơng hoá, đa dạng hoá, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nớc ta đã mở
rông đợc quan hệ đối ngoại, vợt qua những khó khăn về thị trờng do những
biến động ở Liên Xô (cũ) và Đông Âu gây ra; phá đợc thế vị bao vây cấm vận
của các thế lực thù địch,tạo dựng đợc môi trờng Quốc Tế thuận lợi cho công
cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc nâng cao vị thế nớc ta trên chính trờng và th-
ơng trờng quốc tế, hạn chế ảnh hởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính

cao và nhất quán, Một bộ phận cán bộ cha thấy hết và chủ động tranh thủ những
cơ hội mở ra, hoặc cha nhận thức đầy đủ những thách thức sẽ nẩy sinh, để từ đó
có kế hoạch thúc đẩy nền kinh tế nớc ta vơn lên chủ động hội nhập có hiệu quả ;
cơ cấu kinh tế chậm lực chuyển dịch để luôn phát huyđợc lợi thế so sánh của
đất nớc; không ít chủ trơng, cơ chế, chính sách chậm đợc đổi mới cho phù hợp
với yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế .
Công tác hội nhập kinh tế quốc tế mới đợc triển khai chủ yếu ở các cơ
quan trung ơng và một số thành phố lớn, sự tham gia của các ngành
các cấp của các doanh nghiệp còn yếu cha đồng bộ, vì vậy cha tạo lập
đợc sức mạnh tổng hợp cần thiết đảm bảo cho quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế đạt hiệu quả cao.
Doanh nghiệp nớc ta nói chung còn ít hiểu biết về thị trờng thế giới và
luật pháp quốc tế, năng lực quản lý còn yếu, trình độ công nghệ còn
lạc hậu, hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh còn yếu
kém, t tởng ỷ lại, trông chờ vào sự bao cấp và bảo hộ của Nhà Nớc
còn lại
Môi trờng kinh doanh ở nớc ta tuy đã đợc cải thiện đáng kể song về
nhiều mặt còn yếu kém : hệ thống luật pháp còn thiếu cha động bộ,
cha đủ rõ ràng và nhất quán ; kết cấu hạ tầng phát triền chậm ; trong
bộ máy hành chính còn nhiều biểu hiện của bệnh quan liêu và tệ tham
nhũng, trình độ nghiêp vụ yếu kém, nguồn nhân lực cha đợc đào tạo
tốt .
Đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế đối ngọai còn thiếu và yếu tổ
chức chỉ đạo cha sát và kịp thời, các cấp, các ngành cha quan tâm chỉ
đạo và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp chuẩn bị tham gia vào hội
Trần Thị Thanh Thuận Lớp: QTKDTM 40A
6
Chuyên đề tốt nghiệp
nhập. Đây là nguyên nhân sâu xa của những yếu kém, khuyết điểm
trong hợp tác kinh tế với nớc ngoài .

USD/năm trở lên, năm 1991 từ 6 mặt hàng lên 14 nhóm mặt hàng trong năm
1999 . Đó là : lạc nhân, cao su, chè, điều, gạo, hạt tiêu, than đá, dầu thô, thuỷ
sản, rau quả, hàng dệt may, giầy dép, hàng điện tử và linh kiện máy tính, hàng
thủ công mỹ nghệ. Nếu tính đạt kim ngạch từ 100 triệu USD/năm trở lên thì số
mặt hàng này năm 1991 mới có 4 năm 1999 đã lên tới 11 .
Trần Thị Thanh Thuận Lớp: QTKDTM 40A
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Việt Nam có 15 mặt hàng xuất khẩu chủ lực chia làm 3 nhóm chính :
Nông, lâm, thuỷ sản; Nhiên liệu, khoáng sản; Công nghiệp và thủ công mỹ
nghệ. Do trình độ và định hớng đề tài có hạn, ở đây em chỉ xin trình bày về năm
mặt hàng ở nhóm mặt hàng nông sản chủ lực : Gạo, cà phê, điều, cao su, chè.
Nông nghiệp là ngành khởi đầu, đóng vai trò chủ đạo trong quá trình
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá, sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp rất phong
phú, phối hợp từ công nghệ đơn giản nhất đến những kỹ thuật tiên tiến. Ngành
nông nghiệp có khả năng tạo nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động, tăng
thu lợi nhuận để tích luỹ làm tiền nhằm phát triển các ngành công nghiệp khác
góp phần nâng cao mức sống và ổn định tình hình chính trị xã hội. Nông nghiệp
liên quan chặt chẽ với sự phát triển của các ngành công nghiêp khác, bởi vì
nông nghiệp là ngành hàng đầu của nền kinh tế, nó sẽ cần một khối lợng
nguyên liệu là sản phẩm của các lĩnh vực và vì thế tạo điều kiện để đầu t phát
triển các ngành kinh tế này và ngợc lại, ngành công nghiệp lớn mạnh sẽ là động
lực để ngành nông nghiệp tạo đà đi lên
Việt nam là một nớc nông nghiệp dựa vào sản xuất lúa gạo là chính, nông
nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Nó đóng góp khoảng
42% tổng sản phẩm quốc nội (GDP), 71 % lợng lao động của cả nớc hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp. Việt Nam có nhiều u thế để sản xuất nông nghiệp
nh : Lợi thế đầu tiên phải kể đến là tài nguyên đất, tổng diện tích tự nhiên của
cả nớc có trên 33.1 triệu ha. Trong đó có 8,1 triệu ha đất nông nghiệp rất phù
hợp cho việc trồng lúa và các loại cây công nghiệp nh cao su, cà phê, điều, chè,

Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm góp
phần ổn định sản xuất.
Tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở
rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia.
Thông qua xuất khẩu nông sản việt nam sẽ có điều kiện tham gia vào
cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới cả về giá cả và chất lợng. Cuộc cạnh
tranh này có tác dụng ngợc trở lại buộc các doanh nghiệp việt nam phải tổ chức,
xem xét lại khâu sản xuất, hình thành một cơ cấu sản xuất thích hợp, các doanh
nghiệp phải nhìn lại chất lợng sản phẩm của mình để thích nghi với những biến
động của thị trờng thế giới.
c. Xuất khẩu nông sản có tác dụng tác động tích cực đến việc giải quyết
công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân dân .
Tác động của xuất khẩu nông sản đến đời sống nhân dân khá rõ nét, đợc
thể hiện trên nhiều phơng diện. Một mặt sản xuất nông sản là nơi thu hút nhiều
lao động và việc làm có thu nhập khá ổn định, mặt khác xuất khẩu nông sản tạo
ra ngoại tệ để nhập khẩu sản phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa
dạng phong phú của nhân dân. Ngoài ra thông qua xuất khẩu nông sản chúng ta
phần nào hiểu rõ hơn về yêu cầu của thị trờng đối với mặt hàng nông sản. Mối
quan hệ giữa thị trờng nớc ngoài và sản xuất trong nớc đợc thực hiện qua xuất
khẩu là một cách tốt nhất để nâng cao trình độ và hiệu quả của nền công nghiệp
.
Nông sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nớc ta
hiện nay, các sản phẩm nông sản có vai trò rất to lớn, góp phần làm tăng kim
ngạch xuất khẩu, xuất khẩu hàng nông sản đem lại nhiều lợi ích nh tích luỹ vốn
cho sự nghiệp Công Nghiệp Hoá- Hiện Đại Hoá đất nớc giúp Việt Nam khai
thác đợc các lợi thế của mình về đất đai khí hậu. Trên cơ sở phát huy lợi thế so
sánh của các vùng sinh thái và các địa phơng nh trong cả nớc, đã hình thành đ-
ợc phần chuyên canh sản xuất hàng hoá nông sản xuất khẩu trên quy mô lớn
nh lúa gạo ở vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long, Đồng Bằng Sông Hồng ; cà phê
vùng Tây Nguyên ; cao su vùng Đông Nam Bộ ; chè vùng miền Núi -Trung Du

kì 1996- 2001:
Mặt hàng Đơn vị 1996 1997 1998 1999 2000 2001
Lạc nhân nghìn tấn 127,0 83,3 87,0 56,0 76,2 80,0
Cao su nghìn tấn 194,5 194,6 191,0 263,0 251,5 300
Cà phê nghìn tấn 283,7 398,7 382,0 488,0 733,93 910
Chè nghìn tấn 20,8 32,0 33,0 37,0 56,5 58,0
Hạt tiêu nghìn tấn 25,3 23,0 15,0 38,4 37,9 50,6
Hạt điều nhân nghìn tấn 16,5 33,3 25,6 16,0 18,4 40,9
Hàng rau quả Triệu USD 90,2 68,0 53,0 74,0 72,0 75,0
Gạo Triệu tấn 3,00 3,50 3,75 4,50 3,50 3,55
Nguồn: Niên giánthống kê 2001
Trong năm năm 1991- 1995. Việt Nam đã xuất khẩu đợc với số lợng lớn,
nhng chỉ tới năm 1995 vị trí gạo mới đợc khẳng định trong cơ cấu hàng xuất
khẩu. Cà phê cũng có những bớc tiến vợt bậc, năm 1990 là 89,6 nghìn tấn, năm
1999 là 488 nghìn tấn, năm 2000 là 743 nghìn tấn và đạt 910 nghìn tấn và 2001.
Trần Thị Thanh Thuận Lớp: QTKDTM 40A
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Với mặt hàng chè năm 2000 xuất khẩu đạt 56,5 nghìn tấn nhng đến năm 2001
đã xuất khẩu đợc 58 nghìn tấn. Hạt điều nhân cũng có sự tăng trởng đáng kể về
số lợng xuất khẩu, năm 2000 là 18,4 nghìn tấn, năm 2001 đã là 40,9 nghìn tấn.
Biểu I.2: Tỷ trọng hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam
Nhóm hàng 1996 1997 1998 1999 2000 2001
CN nặng và khoáng chất 28.74 28.02 27.87 27.16 26.08 25.40
CN nhẹ và thủ công nghiệp 28.96 36.71 36.62 37.08 37.12 37.60
Nông sản 29.76 24.29 24.31 23.87 23.60 23.00
Lâm sản 2.90 2.45 2.04 1.86 1.88 1.80
Thuỷ sản 9.94 8.53 9.16 10.03 11.32 12.20
Nguồn : Niên gián thống kê 2001
Việt Nam là một nớc có nhiều u thế về xuất khẩu hàng nông sản, trong

Nam. Hiện nay đang dao động trong khoảng 23- 25% tổng kim ngạch xuất
khẩu của Việt Nam.
I.3. Nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam với qúa trình hội nhập quốc
tế.
Với chính sách đổi mới, mở cửa. Việt Nam sẽ trở thành thị trờng cạnh
tranh của các công ty Đa Quốc Gia và Việt Nam sẽ phải cạnh tranh với các nớc
khác để đa hàng hoá của mình xâm nhập và thâu tóm thị trờng thế giới, tiến tới
Việt Nam sẽ tham gia và Tổ chức thơng mại Quốc Tế (WTO). Đó là những
thuận lợi và cơ hội rất tốt để Việt Nam hoà nhập vào nền kinh tế thế giới. Bởi lẽ,
nhờ tham gia và sự phân công, hiệp tác quốc tế, sẽ mở rộng đợc thị trờng nớc
ngoài, đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng Việt Nam có lợi thế so
sánh và nâng cao khả năng cạnh tranh các sản phẩm trên thị trờng thế giới.
Song song với những thuận lợi trên, khi hội nhập vào thị trờng thế giới và
khu vực, Việt Nam phải đơng đầu với những khó khăn: Chất lợng, khối lợng của
hàng nông sản cha cao, cha tạo lập đợc thị trờng tiêu thụ ổn định, thiếu bạn
hàng, giá cả thờng xuyên biến động gây không ít khó khăn cho cả ngời sản xuất
và ngời tiêu dùng. Mặt khác, sản phẩm và dịch vụ của Việt Nam phải cạnh
tranh gay gắt với hàng hoá nớc ngoài. Do vậy vấn đề đặt ra đối với Việt Nam là
phải nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu hòng đứng vững
trên thị trờng và ngày càng hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Việc tiếp tục
đổi mới nền kinh tế, đổi mới cơ chế, luật pháp, phơng thức quản lý để nâng cao
năng lực cạnh tranh và hiệu quả xuất khẩu nông sản là vấn đề có tính chất cơ
bản giúp Việt Nam hội nhập một cách có hiệu quả vào nền kinh tế khu vực và
thế giới.
Theo các chuyên gia kinh tế, cùng với AFTA. Hiệp định thơng mại Việt-
Mỹ, sức ép gia tăng mạnh lên nền kinh tế và các doanh nghiệp Việt Nam là năm
2006. Chúng ta sẽ hoàn tất lộ trình thực hiện chơng trình CEPT. Khi đó thuế
xuất nhập khẩu theo CEPT giảm xuống còn từ 0-5% và hàng rào phi thuế quan
bị xoá bỏ, hàng hóa của các nớc ASEAN sẽ tràn vào thị trờng Việt Nam với giá
thấp hơn hiện nay rất nhiều do thuế xuất nhập khẩu giảm. Nếu Việt Nam không

phải cơ cấu lại sản xuất nông nghiệp theo hớng có tính toán đến yếu tố thị tr-
ờng, với những liệu pháp mạnh về qui vùng, đổi mới giống, qui trình sản xuất,
bảo quản, chế biến. Bên cạnh năng xuất cao phải có chất lợng tốt, giá cả hợp lý
đáp ứng nhu cầu của khách hàng quốc tế. Có chế định u đãi thu hút nhằm thực
hiện tự giác theo những nội dung nêu trên.
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực trên cơ sở phát huy tối đa
nội lực, bảo đảm độc lập tự chủ, bình đẳng cùng có lợi. Thực hiện nghiêm chỉnh
các cam kết quốc tế trong quá trình hội nhập, trớc hết là lộ trình giảm thuế
quan. Thực hiện chính sách bảo hộ có trọng điểm, có điều kiện và có thời gian
phù hợp với tiến trình hội nhập. Tích cực thực hiện các cam kết đối với các cơ
chế hợp tác song phơng và đa phơng mà nớc ta đã tham gia, đặc biệt chú ý tới
các cam kết trong khuôn khổ ASEAN, diễn đàn hợp tác á-Âu (ASEM), diễn
đàn hợp tác kinh tế Châu á - Thái Bình Dơng ( APEC), tiếp tục đàm phán để
gia nhập tổ chức thơng mại thế giới (WTO). Mở rộng quan hệ kinh tế với các n-
ớc bạn bè truyền thống, các nớc độc lập dân tộc, các nớc đang phát triển ở Châu
Trần Thị Thanh Thuận Lớp: QTKDTM 40A
13
Chuyên đề tốt nghiệp
á, Châu Phi, Trung Đông và Mỹ La Tinh. Thúc đẩy quan hệ đa dạng với các n-
ớc phát triển và các tổ chức kinh tế quốc tế
II. Nội dung và hình thức xuất khẩu hàng nông sản
II.1. Nội dung.
Việt Nam là một nớc nông nghiệp, nông nghiệp có vai trò quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Nó đóng góp khoảng 42% tổng sản phẩm quốc nội
(GDP), 71,9% lực lợng lao động của cả nớc hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp.
Trong quá trình hội nhập và phát triển, Việt Nam đã chọn con đờng phát
triển kinh tế theo hớng xuất khẩu. Thực tế cho thấy ngành nông nghiệp đã đóng
góp đáng kể vào kim ngạch xuất khẩu của cả nớc, đồng thời thay thế đợc nhập
khẩu những nông sản phẩm mà trong nớc sản xuất có hiệu quả hơn để khai thác

triển và nâng cao hiệu quả kinh tế.
2. Lập dự án kinh doanh
Lập dự án kinh doanh chỉ có thể thực hiện đợc khi đã tiến hành nghiên
cứu thị trờng. Dựa và kết quả thu đợc trong quá trình nghiên cứu, tiếp cận thị tr-
ờng đơn vị kinh doanh phải lập phơng án kinh doanh, phơng án này là kế hoạch
chiến lợc, phơng hớng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặt ra các mục
tiêu sao cho khả thi nhất.
Theo dự báo kế hoạch của Bộ NN- PTNT, mục tiêu phấn đấu trong năm
2002 của ngành là: Tốc độ tăng trởng giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 2,5%,
lâm ngiệp đạt 3% so với năm 2001. Sản lợng lơng thực có hạt đạt 34,5 triệu tấn,
trong đó thóc đạt 32-32,3 triệu tấn; ngô 2,3-2,5 triệu tấn; cà phê 750 ngàn tấn;
hạt điều cả vỏ 146 ngàn tấn, chè búp khô 60 ngàn tấn. Tổng kim ngạch xuất
khẩu nông, lâm sản đạt 3 tỷ USD trong đó mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là gạo
3,8 triệu tấn, cà phê 750 ngàn tấn; cao su mủ khô 310 ngàn tấn, hạt tiêu 46 ngàn
tấn; hạt điều 140 ngàn tấn, chè 80 ngàn tấn.
Theo chiến lợc phát triển xuất- nhập khẩu của Bộ Thơng Mại: Về gạo, do
nhu cầu thế giới tơng đối ổn định, khoảng trên 20 triệu tấn/ năm dự kiến trong
suốt thời kì 2001- 2010 ta chỉ có thể xuất khẩu đợc 4-4,5 triệu tấn/năm. Về
nhân điều có thể tăng kim ngạch xuất khẩu từ 144 triệu USD năm 2001 lên 400
triệu USD hay cao hơn vào năm 2010 vì nhu cầu điều trên thế giới còn lớn. Hạt
tiêu do giá cả dao động lớn, ta lại có khả năng mở rộng sản xuất, gia tăng sản l-
ợng, từ đó có khả năng kim ngạch tăng lên 230 - 250 triệu USD so với 160 triệu
USD hiện nay. Về cà phê, do sản lợng và giá cả phụ thuộc nhiều vào điều kiện
thời tiết nên rất khó dự báo chuẩn xác về khối lợng và giá trị xuất khẩu trong
những năm tới. Nhng có thể Việt Nam sẽ xuất khẩu đợc 750 ngàn tấn vào năm
2010 với kim ngạch đạt khoảng 850 triệu USD. Với hai mặt hàng còn lại là cao
su và chè Chính Phủ đều đã có dự án phát triển. Dự kiến kim ngạch xuất khẩu
cao su có thể đạt 500 triệu USD vào năm 2010. Nhu cầu chè trên thế giới tiếp
tục tăng, ta có tiềm năng phát triển có thể đa kim ngạch chè từ mức 200 triệu
USD lên 800 triệu USD

Sau giai đoạn nghiên cứu tiếp cận thị trờng là giai đoạn giao dịch và th-
ơng lợng với nhau về các điều kiện để đi đến ký kết hợp đồng, trong buôn bán
quốc tế có những bớc giao dịch chủ yếu: Hỏi giá, phát giá, đặt hàng, hoàn giá,
chấp nhận và cuối cùng là xác nhận.
Giao dịch đàm phán tức là trao đổi các điều kiện mua bán giữa hai bên
thông qua th tín, điện thoại hoặc các bên gặp gỡ trực tiếp.
Trần Thị Thanh Thuận Lớp: QTKDTM 40A
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Ký kết hợp đồng xuất khẩu là kết quả của việc giao dịch và đàm phán
thành công, hai bên đi đến những nhất trí về giá cả, chất lợng, điều kiện thanh
toán, giao dịch và loại hàng hoá đợc ghi chi tiết trong hợp đồng
5. Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Sau khi hợp đồng đã đợc ký kêt, nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi giữa
hai bên đợc thiết lập, các bên phải xác định rõ nội dung và trình tự công việc
phải làm để cố gắng không gây ra sai sót thiệt hại hoặc vi phạm hợp đồng, tất cả
các sai sót là cơ sở phát sinh khiếu nại. Thông thờng quá trình này bao gồm các
công việc sau: Ký hợp đồng xuất khẩu, kiểm tra L/C, xin giấy phép xuất khẩu,
chuẩn bị hàng hoá, mua bảo hiểm, giao hàng lên tầu, làm thủ tục hải quan, kiểm
nghiệm hàng hoá, uỷ thác yêu cầu, thanh toán, giải quyết khiếu nại.
6. Đánh giá việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
Kết thúc một hợp đồng xuất khẩu cũng là dấu hiệu để các nhà kinh donh
ngoại thơng chuẩn bị từ đầu cho hợp đồng mới, qua đánh giá hợp đồng đã thực
hiện, họ sẽ phát huy những thành tựu đạt đợc và hạn chế khắc phục những mặt
còn tồn tại, để nhằm đem lại những kinh nghiệm bổ ích hơn đạt hiệu quả kinh
doanh cao hơn cho những hợp đồng trong tơng lai
II.2. Hình thức xuất khẩu hàng nông sản.
Cơ sở lý luận của chiến lợc kinh tế hớng về xuất khẩu bắt nguồn từ
nguyên lý tổng cầu và yếu tố quyết định mức sản xuất . T tởng cơ bản của chiến
lợc tăng trởng hớng về xuất khẩu là nhằm phát huy lợi thế so sánh và xu thế

các nhà sản xuất, các công ty, các xí nghiệp và các nhà xuất khẩu trực tiếp ký
kết hợp đồng bán hàng cho các doanh nghiệp, cá nhân nớc ngoài đợc nhà nớc
và bộ thơng mại cho phép .
2. Xuất khẩu uỷ thác .
Xuất khẩu uỷ thác hay còn gọi là hình thức xuất khẩu thông qua trung
gian, là loại hình xuất khẩu trong kinh doanh thơng mại quốc tế mà ngời xuất
khẩu quyết định diều kiện giao dịch mua bán về hàng hoá, giá cả, điều kiện, địa
điểm giao nhận, phơng thức thanh toán, phải thông qua ngời thứ ba trung gian,
ngời trung gian buôn bán phổ biến trên thị trờng là đại lý và môi giới .
Xuất khẩu uỷ thác đợc áp dụng trong trờng hợp một doanh nghiệp có
hàng hoá muốn xuất khẩu nhng vì doanh nghiệp không đợc phép xuất khẩu trực
tiếp hoặc không có đủ điều kiện xuất khẩu trực tiếp tiến hành uỷ thác cho doanh
nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu làm dịch vụ xuất khẩu hàng hoá cho mình.
Bên uỷ thác sẽ thu đợc phí uỷ thác.
3. Xuất khẩu hàng đổi hàng.
Xuất khẩu hàng đổi hàng hay còn gọi là buôn bán đối lu, đây cũng là
hình thức xuất khẩu trong đó ngời đó xuất khẩu cũng đồng thời là ngời nhập
khẩu với lợng hàng hoá và dịch vụ trao đổi với nhau có giá trị tơng đơng.
Trong quá trinh mua bán, ký hợp đồng, thanh quyết toán nhanh vẫn phải
dùng tiền làm vật ngang giá chung.
Trần Thị Thanh Thuận Lớp: QTKDTM 40A
18
Chuyên đề tốt nghiệp
4.Tạm nhập tái xuất.
Là tái xuất trực tiếp xuất khẩu ra nớc ngoài những mặt hàng trớc đây đã
nhập khẩu với nguyên dạng khi nhập (có thể qua sơ chế hoặc không qua sơ
chế ).
Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về
một lợng ngoại tệ lớn hơn so với lợng ngoại tệ ban đầu bỏ ra, giao dịch với hình
thức này luôn luôn thu hút đợc 3 nớc tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu :

Chuyên đề tốt nghiệp
nhanh về thị hiếu tiêu dùng cả về phẩm chất và hình thức. Tuy có sự chuyển
biến mạnh và từng bớc đổi mới theo hớng tăng tỷ phần (%) hàng nông sản chế
biến.Công nghệ và chất lợng chế biến nông sản trong 10 năm qua (1990-2001)
đã đợc cải thiện đáng kể về hình thức, chủng loại, mẫu mã. Giá trị tổng sản
phẩm công nghiệp chế biến nông- lâm sản liên tục tăng với tốc độ 12-14%/năm,
đã hình thành một số nhà máy chế biến có công nghệ thiết bị tơng đối hiện đại,
ngánh xay xát gạo đạt 18-20tr tấn/năm, so với năm1990 tăng gấp 2 lần, đã có sự
đổi mới rất lớn trong công nghệ chế biến gạo, nhất là công nhgệ tách hạt và
đánh bóng, nhng vấn đề còn lạI là chất lợng nguyên liệu. Ngành điều có thể nói
là một ngành non trẻ, nhng có tốc độ phát triển nhanh từ xuất thô 100%, nay đã
chuyển sang xuất điều nhân chế biến đã tăng gấp 80 lần, tng tự vậy ngành cà
phê tăng gấp 4 lần, ngành cao su tăng gấp 3 lần Nh ng nhìn tổng thể thì hàng
nông sản của Viêt Nam phần lớn vẫn ở dạng thô và sơ chế là chính, tỷ trọng chế
biến sâu mới đạt 25%, Mặt khác nguyên liệu thu gom là chính, sản xuất phân
tán trên nhiều vùng khác nhau nên chất lợng nguyên liệu thấp và không đồng
đều. Các xí nghiệp, kho tàng, bến bãi, máy móc thiét bị chắp vá. Hệ số sử dụng
công suất các nhà máy chế biến thấp, bình quân đạt 50-60%, lãng phí và hao
tốn nguyên nhiên vật liệu nhiều. Chất lợng sản phẩm chế biến thấp (tỷ lệ hao
tốn sau thu hoạch đối với gạo là 13-16%). Việt Nam là một nớc đợc đánh giá là
có công nghệ ở trình độ trung bình thấp.
Việt nam là một nớc còn lạc hậu về trình độ sản xuất cũng nh trang thiết
bị máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất và xuất khẩu . Do vậy trong những
năm tới ta cần chú trọng vào việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật
trong việc cải tạo hoặc tạo ra những giống cây trồng mới, đem lại những năng
xuất cao, chất lợng tốt và chịu đợc sự khắc nghiệt của thiên nhiên. Ngoài ra còn
phát triển công nghiệp chế biến hàng hoá nông sản sâu và tinh để nâng cao hiệu
quả xuất khẩu .
Qua nghiên cứu, điều tra thì tỷ lệ tổn thất sau thu hoạch của ta là rất lớn,
điều này dẫn đến chi phí sản xuất tăng

hoá nông sản của Việt Nam .
Việt Nam với chủ trơng muốn là bạn của tất cả các nớc mở rộng quan hệ
buôn bán ngoại giao, quan hệ thơng mại giữa Việt Nam và các nớc khác trên
thế giới là nhân tố quan trọng để mở cửa thị trờng, tăng hợp tác toàn diện, đặc
biệt tăng trởng khối lợng hàng hoá với các nớc, trong đó có hàng nông sản .
Hiện nay khi mà hiệp định thơng mại Việt -Mỹ ký kết, Việt nam đợc hởng quy
chế đãi ngộ tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ buôn bán song thơng, điều này
là một cơ hội to lớn đối với nớc ta, thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá của Việt nam
vào thị trờng Mỹ, Với một mức thuế suất thấp nhất, có thể còn bằng không, do
đó sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá nông sản xuất khẩu nớc ta.
4. Môi trờng kinh tế .
Để khuyến khích và thúc đẩy xuất khẩu, nhà nớc ta đã có nhiều chính
sách, cơ chế, nghị định, nghị quyết nh (Nghị định 57/1998/NĐ-CP, Nghị định
44/2001/NĐ-CP, Quyết định 46/2001/QĐ-TTg ) ban hành nhằm tạo điều kiện
mở rộng các hoạt động thơng mại và quy định chi tiết về thi hành luật Thơng
Mại về hoạt động xuất- nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán với nớc ngoài.
Trần Thị Thanh Thuận Lớp: QTKDTM 40A
21
Chuyên đề tốt nghiệp
Chỉ thị số 31/2001 của thủ tớng Chính Phủ đã cho phép thực hiện thí điểm chế
độ Tham Tán nông nghiệp lý do chủ yếu là vì thị trờng nông sản thế giới rất bấp
bênh, rào cản hữu hình và trá hình lạI nhiều, nếu không có ngời nắm vững
chuyên môn, nghiệp vụ thì rất khó theo dõi.Vì vậy, cần có chế độ tham tán
nông nghiệp tại 4 thị trờng chính là Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản và Trung Quốc. Nh-
ng do cơ chế quản lý kinh tế nói chung và quản lý xuất nhập khẩu nói riêng
thay đổi thờng xuyên gây tác động tiêu cực không nhỏ cho các doanh nghiệp,
sự lúng túng và mất phơng hớng trong hoạt động của các doanh nghiệp. Nhằm
hạn chế các tồn tại trên, Quyết Định số 46/2001/QĐ-TTg ngày 4/4/2001 đã ban
hành cơ chế quản lý xuất nhập khẩu hàng hoá ổn định cho cả thời kỳ
2001-2005; bãi bỏ quy định đầu mối và hạn ngạch đối với xuất khẩu gạo.

thể hàng nông sản xuất khẩu của Việt Nam, phần lớn vẫn ở dạng thô, nguyên
liệu thu gom từ các vùng lãnh thổ khác nên chất lợng hàng hoá thấp và không
đồng đều . Bên cạnh đó công nghệ chế biến còn quá lạc hậu chủ yếu là của Liên
Xô (cũ) từ những năm 50, nên hầu hết các trang thiết bị máy móc đã lạc hậu
hàng chục thế hệ, không thích ứng với nền kinh tế thị trờng hiện nay. Các cơ sở
sản xuất, chế biến, bến bãi, máy móc cồng kềnh nhng kém hiệu quả, các định
mức tiêu hao nguyên nhiên - vật liệu thờng rất cao, trong khi hàn hoá sản xuất
ra chất lợng thấp . Tuy có nhiều doanh nghiệp rất tích cực đổi mới công nghệ,
nhng nguồn vốn hạn hẹp nên thờng sử dụng chắp vá và không đồng bộ, kèm
theo đó là tổ chức bộ máy sản xuất quản lý cồng kềnh, bất cập đang là những
cản lực trong cạnh tranh .
2. Sự hạn chế trong việc xâm nhập và tạo lập ổn định thị trờng .
Các doanh nghiệp Việt Nam tham gia hoạt động kinh doanh trên thị tr-
ờng thế giới, trong bối cảnh thị trờng đợc phân chia và sự phân công lao động
quốc tế đợc xác lập tơng đối ổn định . Các doanh nghiệp Việt Nam còn non trẻ
đã phải đơng đầu trong sự cạnh tranh gay gắt của các công ty, tập đoàn đa quốc
gia hay doanh nghiệp lớn nhiều năm kinh nghiệm trên thơng trờng. Bên cạnh đó
là sự yếu kém của công tác tổ chức thông tin cha kịp thời, thiếu đồng bộ chất l-
ợng không cao. Ngoài ra còn kể đến sự yếu kém về trình độ tổ chức quản lý,
điều hành các hoạt động xuất nhập khẩu và khả năng tiếp thị, marketing của các
danh nghiệp Việt Nam còn yếu kém .
3. Khả năng và điều kiện sản xuất các mặt hàng nông sản trong nớc.
Đây là điều kiện nguồn hàng cho xuất khẩu một nớc chỉ có thể xuất khẩu
đợc khi các nguồn hàng trong nớc đủ để đáp ứng nhu cầu cũng nh việc sản xuất,
thu gom, bảo quản chế biến, sản phẩm chế biến không đáp ứng đợc yêu cầu
của thị trờng quốc tế. Sau những năm phát triển lơng thực nền sản xuất nớc ta
đã tăng trởng đáng kể, công nghệ mới đợc sử dụng rộng rãi tay nghề của ngời
lao động đợc nâng cao. ở một số nơi, có những doanh nghiệp có đủ khả năng
sản xuất và chế biến nhiều mặt hàng nông sản đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng .
Nhng số đó còn rất nhỏ, đại đa số các đơn vị sản xuất còn thiếu thốn, công nghệ

6. Tổ chức điều hành xuất khẩu
Là việc xác định các mặt hàng đợc phép xuất khẩu theo hạn ngạch hay tự
do, xác định mới xuất khẩu, phân chia hạn ngạch, đề ra các chính sách khuyến
khích xuất khẩu, điều chỉnh tiến độ xuất khẩu theo kế hoạch đặt ra .
ở nớc ta việc điều hành xuất khẩu do chính phủ, các bộ ngành thực hiện,
trong trờng hợp cần thiết có thể có Uỷ ban riêng, chúng ta đã học hỏi đợc nhiều
điều thông qua tổ chức điều hành xuất khẩu gạo trong thời gian vừa qua.
7.Tổ chức thu mua.
Do thiếu tổ chức hợp pháp hợp lực một cách chặt chẽ nên hiện nay có quá
nhiều doanh nghiêp của Trung Ương và địa phơng, của nhiều ngành nhiều cấp
Trần Thị Thanh Thuận Lớp: QTKDTM 40A
24
Chuyên đề tốt nghiệp
quản lý trên một vùng lãnh thổ cùng tham gia sản xuất kinh doanh, xuất khẩu,
môt ngành hàng, một mặt hàng. Nhng không có sự hình thành rõ ràng quan hệ
ngành hàng (giữa sản xuất -chế biến - lu thông tiêu thụ), vẫn trong tình trạng
nhiều nhng thiếu, đông nhng không mạnh, thiếu sự quản lý hớng dẫn, điều hành
phân công và sự kết hợp trong hoạt động kinh doanh nên đã xẩy ra tình trạng
lộn xộn mua bán theo kiểu chụp dựt, mạnh ai nấy làm, tranh mua tranh bán, bị
ép giá ... Hậu quả để lại là giá mua trong nớc bị đẩy lên cao và giá bán ở thị tr-
ờng nớc ngoài bị đẩy xuống thấp, gây thiệt hại lớn tới lợi ích của xã hội và trớc
nhất là ngời trực tiếp sản xuất ra hàng hoá .
III.3.Hiệu quả xuất khẩu nông sản chủ lực : Gạo
Vấn đề hiệu quả trong xuất khẩu là một trong những giải pháp hàng đầu
cho những nhà kinh doanh xuất nhập khẩu muốn đạt kim ngạch xuất khẩu cao
mà nhóm hàng sản xuất và xuất khẩu đã đụng trần (gạo, cà phê, hạt tiêu,
chè...) thực tế năm 2001 cho thấy tuy một số nông sản xuất khẩu chủ lực vẫn
tăng về lợng nhng lại giảm về giá trị do giá giảm điều này gây tổn thất lớn cho
nguồn thu của nông dân trực tiếp sản xuất cũng nh nhà kinh doanh xuất khẩu.
Do vậy trong những năm tới với những mặt hàng nông sản cầu đã bão hoà thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status