Marketing căn bản
Mục lục
Mục lục .................................................................................................................................................. 1
............................................................................................................................................................. 2
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................................................... 2
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................................... 2
2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................................... 3
3. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................................ 3
6. Bố cục đề tài ................................................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING ............................................................................... 4
1.1. Định nghĩa Marketing. ................................................................................................................ 4
1.2. Các khái niệm cơ bản của Marketing. ....................................................................................... 4
1.3. Marketing Mix ............................................................................................................................. 6
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM ............................................... 7
2.1. Quá trình phát triển .................................................................................................................... 7
2.2.Tầm nhìn và sứ mệnh ................................................................................................................. 8
2.3.Triết lý kinh doanh ..................................................................................................................... 9
2.4.Chiến lược phát triển ................................................................................................................ 10
2.5. Cơ cấu tổ chức: ....................................................................................................................... 14
CHƯƠNG 3: CHIẾN LƯỢC MARKETING MIX ĐỐI VỚI SẢN PHẨM SỮA TƯƠI VINAMILK ....... 14
3.1.Sản phẩm .................................................................................................................................. 14
3.1.1. Sản phẩm cốt lõi ............................................................................................................... 14
3.1.2. Sản phẩm hiện thực .......................................................................................................... 15
3.1.3. Sản phẩm mở rộng ........................................................................................................... 21
3.2. Giá cả ....................................................................................................................................... 22
3.3. Phân phối ................................................................................................................................. 24
Nhóm 02 Trang 1
Marketing căn bản
3.4.Chiêu thị .................................................................................................................................... 27
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, nghiên cứu phân tích về tình hình thực hiện Marketing Mix đối với sản
phẩm sữa tươi Vinamilk, bao gồm các thành phần về sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối và
các chính sách chiêu thị. Qua đó đưa ra một số nhận xét, đánh giá cũng như kiến nghị phù
hợp với thực tế nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động marketing đối với
sản phẩm sữa tươi Vinamilk tại công ty cổ phần sữa Việt Nam
3. Đối tượng nghiên cứu
Các nội dung liên quan đến Marketing Mix bao gồm: Sản phẩm, giá cả, phân phối và
chiêu thị đối với sản phẩm sữa tươi Vinamilk của công ty Cổ phần sữa Việt Nam.
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu về sản phẩm sữa tươi Vinamilk trong phạm vi thị trường
Việt Nam
Phạm vi thời gian: Các số liệu liên quan từ năm 2010 trở về trước.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài, nhóm có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
Thu thập thông tin từ báo đài, các phương tiện truyền thông, internet…
- Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích các số liệu thu thập được.
- Phương pháp suy luận, logic học, duy vật biện chứng để đưa ra nhận xét và kiến nghị.
Và một số phương pháp khác.
6. Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing
Chương 2: Giới thiệu về công ty Cổ phần sữa Việt Nam
Chương 3: Chiến lược Marketing Mix đối với sản phẩm sữa tươi Vinamilk
Chương 4: Nhận xét, kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động Marketing cho sản phẩm sữa tươi
Vinamilk
Nhóm 02 Trang 3
Marketing căn bản
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING
1.1. Định nghĩa Marketing.
Marketing là một học thuyết cho rằng mọi hoạt động của công ty đều hướng về người
thỏa mãn nhu cầu của mình.
1.2.7.Marketing: Là hoạt động của con người nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn
thông qua trao đổi.
1.2.8.Giá trị của người tiêu dùng: được biểu diễn bằng công thức:
V = B / P
Trong đó:
V: Giá trị người tiêu dùng.
B: Nhận thức khách hàng nhận thức được.
P: Giá trị sản phẩm.
Nhóm 02 Trang 5
Marketing căn bản
1.3. Marketing Mix
Marketing Mix là một tập hợp những yếu tố biến động kiểm soát được của marketing
mà công ty sử dụng để cố gắng gây dựng phản ứng mong muốn từ phía thị trường mục tiêu.
Marketing Mix bao gồm tất cả những gì mà công ty có thể vận dụng để tác động lên
nhu cầu về hàng hóa của mình. Có thể hợp nhất rất nhiều khả năng thành bốn nhóm cơ bản:
Hàng hóa, giá cả, phân phối và chiêu thị và trong một số trường hợp còn có thêm thành
phần thứ 5 là con người (people)
Hỗn hợp Marketing Mix
1.3.1.Sản phẩm: Là tập hợp những hàng hóa (sản phẩm và dịch vụ) mà công ty cung ứng
cho thị trường mục tiêu
1.3.2.Giá cả: Là tổng số tiền mà người tiêu dùng phải bỏ ra để có được hàng hóa.
1.3.3.Phân phối: Là mọi hoạt động để đưa hàng hóa đến tay khách hàng mục tiêu.
1.3.4.Chiêu thị: Là mọi hoạt động của công ty nhằm truyền bá những ưu điểm của hàng hóa
do mình sản xuất ra và thuyết phục khách hàng mục tiêu mua hàng hóa đó.
1.3.5.Con người: Là nhân tố giữ vị trí quan trọng trong Marketing dịch vụ và nó là nhân tố
chính tạo ra dịch vụ và quyết định tới chất lượng dịch vụ cung ứng.
Nhóm 02 Trang 6
Con người
Chiêu thị
Năm 2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003 và đổi tên
thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công ty.
Năm 2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ của Công ty lên
1,590 tỷ đồng.
Năm 2005 : Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa
Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ
An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò, Tỉnh Nghệ
An.
* Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh SABMiller
Việt Nam vào tháng 8 năm 2005. Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang thương hiệu Zorok
được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007.
Năm 2006 : Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào
ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà
nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty.
* Mở Phòng Khám An Khang tại Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 6 năm 2006. Đây là
phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống thông tin điện tử. Phòng khám cung
cấp các dịch vụ như tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe.
* Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc mua thâu tóm trang trại Bò sữa
Tuyên Quang vào tháng 11 năm 2006, một trang trại nhỏ với đàn bò sữa khoảng 1.400 con.
Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm.
Năm 2007 : Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007, có
trụ sở tại Khu công nghiệp Lễ Môn, Tỉnh Thanh Hóa.
2.2.Tầm nhìn và sứ mệnh
• Tầm nhìn
Nhóm 02 Trang 8
Marketing căn bản
“Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe
phục vụ cuộc sống con người “
• Sứ mệnh
“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất
tuệ Thế giới WIPO, “Siêu Cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín.
Nhóm 02 Trang 9
Marketing căn bản
1991 - 2005, Liên tục nhận cờ luân lưu là "Đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua Ngành
Công Nghiệp VN".
1995 - 2007, Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao”.
BÍ QUYẾT CỦA VINAMILK “KHÁCH HÀNG LÀ TRUNG TÂM”
Trong bạt ngàn các nhãn hiệu sữa với đủ loại từ nhập khẩu đến sản xuất trong nước,
thương hiệu Vinamilk vẫn luôn chiếm được thị phần áp đảo bằng cái riêng của mình. Bí
quyết, cũng là cái đích để công ty sữa hàng đầu của Việt Nam hướng đến nằm chính trong
phương châm kinh doanh của họ: “Chất lượng cao, giá cả hợp lý, khách hàng là trung tâm”.
Hiện nhãn hàng đang dẫn đầu trên thị trường gồm: Sữa tươi Vinamilk, Sữa đặc, Sữa bột
Dielac, Nước ép trái cây V-Fresh, Vinamilk Café...Nhưng trong đó sản phẩm được khách
hàng biết nhiều nhất có lẽ đó là Sữa tươi Vinamilk
Cuộc sống hiện đại, con người không chỉ quan tâm việc “ăn no, mặt ấm” ma còn quan
tâm nhiều hơn nữa đến chất lượng sản phẩm “ăn ngon, mặt đẹp”. Biết được điều đó Vinamilk
đã có nhiều chiến lược đưa sản phẩm Sữa tươi Vinamilk đến gần với người tiêu dùng, rộng
khắp thị trường. Và ngày nay, Sữa tươi Vinamilk đã là một hình ảnh rất quen thuộc với người
tiêu dùng,Vinamilk luôn cố gắng trong từng kế hoạch đáp ứng lòng tin của người tiêu dùng.
Sữa tươi tiệt trùng Vinamilk: Cam kết 100% từ sữa tươi nguyên chất
2.4.Chiến lược phát triển
Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát
triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:
• Mở rộng thị phần tại các thị trường hiện tại và thị trường mới;
• Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực lượng tiêu thụ rộng
lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ suất lợi nhuận lớn hơn;
• Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng khác nhau;
• Xây dựng thương hiệu;
• Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp;
• Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin cậy.
chăn nuôi bò sữa hợp đồng cung cấp nguyên liệu, dự kiến, lượng sữa tươi nguyên liệu nội địa
đáp ứng hơn 50% nhu cầu nguyên liệu sản xuất của Vinamilk, trong đó 50% từ hệ thống các
trang trại của Vinamilk và 50% còn lại sẽ thu mua từ các hộ của bà con nông dân.
Để khẳng định chất lượng, công ty sẽ gửi mẫu sản phẩm đi kiểm nghiệm, đạt tiêu
chuẩn về chất lượng và thành phần dinh dưỡng rồi mới xác định tung ra thị trường.
Nhóm 02 Trang 11
Marketing căn bản
(Bò chuẩn bị vào trại vắt sữa)
Vinamilk đã và đang tập trung đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi bò sữa với quy mô
công nghiệp của mình ở Tuyên Quang, Nghệ An, Thanh Hóa, Lâm Đồng, hệ thống vắt sữa tự
động hiện đại, quản lý hệ thống đàn bò hiện đại nhất Đông Nam Á (những con bò yếu sẽ tự
động bị loại ra không cho vào hệ thống vắt sữa); và chuẩn bị đầu tư tiếp các trang trại ở Bình
Định và Sóc Trăng với tổng chi phí hơn 200 tỷ đồng. Sau đó sẽ đầu tư tiếp 400 tỷ đồng, nâng
tổng đàn bò lên 10.000 con. Đây không chỉ là nơi cung cấp sữa tươi nguyên liệu chất lượng
cao mà còn là hạt nhân thúc đẩy phát triển chăn nuôi bò sữa tại các hộ nông dân trong khu
vực.
Hiện nay Vinamilk đã ký hợp đồng thu mua trực tiếp với hơn 5.000 hộ nông dân, hỗ trợ
tư vấn thú y, kỹ thuật chăm sóc dinh dưỡng cho bò, hỗ trợ các phương tiện nhằm giúp bà con
chăn nuôi có hiệu quả như: hỗ trợ mua máy vắt sữa, dụng cụ vệ sinh bầu vú, cung cấp tín
dụng mua con giống và thiết bị, xây dựng chuồng trại. Bên cạnh đó, Vinamilk còn phối hợp
với các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội nông dân địa phương xây dựng hỗ trợ
hộ chăn nuôi bò sữa một cách đồng bộ và hiệu quả và cũng phối hợp với các chi cục thú y các
địa phương kiểm tra, xác nhận, tiêm phòng dịch bệnh cho bò. Các hoạt động này đã góp phần
nâng cao sản lượng sữa bình quân và chất lượng sữa cho ra tốt hơn nhiều. Đây cũng là yếu tố
gắn kết người chăn nuôi bò sữa với công ty trên tinh thần đôi bên cùng có lợi và cùng nhau
phát triển.
QUY TRÌNH ĐÓNG MỘT VAI TRÒ TO LỚN
Ngay từ 1999, công ty đã áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế
iso 9002”, hiện nay để theo kịp công nghệ thế giới, Vinamilk đang áp dụng “Hệ thống quản lý