BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
TRẦN DƯƠNG SƠN HẰNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
Mã số ngành: 60.34.01.02
TP. HỒ CHÍ MINH, Tháng 03 năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
---------------------------
TRẦN DƯƠNG SƠN HẰNG
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT
LƯỢNG CÔNG BỐ THÔNG TIN BÁO CÁO TÀI
CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ NƯỚC
NGOÀI TẠI TỈNH BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành : Quản trị Kinh doanh
3
TS. Nguyễn Văn Trãi
Phản biện 2
4
TS. Trần Văn Thông
Ủy viên
5
TS. Phan Quan Việt
Ủy viên, Thư ký
Chủ tịch
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn sau khi Luận văn đã
được sửa chữa (nếu có)
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnhphúc
công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả tổng hợp, đúc kết các nghiên cứu
trước đây liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng chất lượng CBTT trên BCTC.
Thứ ba, tác giả đưa ra các phương phương pháp, mô hình nghiên cứu của đề
tài nhằm thu thập dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu định lượng.
Thứ tư, tác giả phân tích thực trạng chất lượng CBTT BCTC, đưa ra kết quả
nghiên cứu và kiểm định giả thuyết của luận văn.
Cuối cùng, từ kết quả nghiên cứu tác giả nhận xét, đưa ra hạn chế của luận
văn và đề xuất một số kiến nghị liên quan đến đề tài.
III- Ngày giao nhiệm vụ:
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Trần Dương Sơn Hằng
ii
Đề tài nghiên cứu: “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin
báo cáo tài chính của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Phước” nhằm
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin trong báo cáo tài
chính của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài. Trên cơ sở đó, luận văn đã nghiên
cứu và đưa ra ba vấn đề cốt lõi sau đây:
Thứ nhất, nêu lên các khái niệm và lý thuyết nền tảng có liên quan các nhân
tố ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin trong báo cáo tài chính. Trên cơ sở
kế thừa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xây dựng mô hình lý
thuyết về các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin trong báo cáo tài
chính gồm 6 yếu tố: (1) đòn bẩy nợ, (2) khả năng thanh toán, (3) quy mô doanh
nghiệp, (4) tài sản cố đinh, (5) chủ thể kiểm toán và (6) khả năng sinh lời.
Thứ hai, dựa trên mô hình lý thuyết và qua kết quả trao đổi với các chuyên
gia, các ý kiến thống nhất giữa các chuyên gia đã tạo thêm cơ sở cho tác giả về việc
đưa thêm 2 nhân tố vào mô hình nghiên cứu là nhân tố tính trì hoãn của BCTC và
thời gian hoạt động. Từ đó, tác giả đã đưa tổng cộng 8 nhân tố (biến độc lập) vào
mô hình và chia làm 3 nhóm nhân tố, bao gồm: (1) nhóm nhân tố liên quan cơ cấu
vốn gồm đòn bẩy nợ, khả năng thanh toán, (2) nhóm nhân tố liên quan đến đặc điểm
thị trường gồm quy mô doanh nghiệp, tài sản cố đinh, thời gian hoạt động, chủ thể
kiểm toán, tính trì hoãn của BCTC và (3) nhóm nhân tố liên quan hiệu quả công ty
gồm khả năng sinh lời.
Thứ ba, tác giả đã phân tích thực trạng về chất lượng công bố thông tin trong
báo cáo tài chính và rút ra những ưu điểm là chất lượng công bố thông tin trong báo
cáo tài chính của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Bình Phước giai đoạn
2014 - 2016 đạt 91,9% so với mức độ yêu cầu. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 6
nhân tố không ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin báo cáo tài chính của
các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Bình Phước và 2 nhân tố quy mô doanh
iv
nghiệp và khả năng sinh lời lại ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin báo cáo
Thirdly, the result of research showed that the factors of financial leverage,
the repayment ability, the fixed assets, the auditsubject, the delay financial
statements and the operation period have not afftected quality of the disclodure
Financial Statements in Foreign Direct Investment at Binh Phuoc province.
Wheaeas, the factors of the enterprise scale and the profitability have had an
influence on that.
Quality of the disclodure Financial Statementsin Foreign Direct Investment
at Binh Phuoc province = 0,88 + 0,557 * the enterprise scale - 1,23 * the
profitability.
Based on that, the author has proposed some implications in order to increase
the quality of information disclosure in Financial Statements in Foreign Direct
Investment at Binh Phuoc province.
The results of this research will bring about positive changes that will
contribute to improving the quality of disclosure in Financial Statements in Foreign
Direct Investment at Binh Phuoc province in the coming time.
vi
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. ii
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .........................................1
1.1 Sự cần thiết của đề tài .........................................................................................1
1.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu ............................................................................3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................6
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .......................................................................6
1.5 Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................6
1.6 Đóng góp mới của luận văn ................................................................................7
1.7 Hạn chế của luận văn ..........................................................................................8
3.3.1. Khung nghiên cứu ......................................................................................38
3.3.2. Mẫu nghiên cứu .........................................................................................39
3.3.3. Thu thập dữ liệu .........................................................................................40
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................42
4.1 Phân tích thực trạng CL CBTT BCTC của DN đầu tư nước ngoài tại Bình
Phước hiện nay ........................................................................................................42
4.2 Mô tả các biến nhân tố ảnh hưởng đến CBTT BCTC ......................................44
4.2 Kết quả nghiên cứu và bàn luận kết quả ...........................................................45
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN..........................................................................................53
5.1 Nhận xét chung .................................................................................................53
5.2 Một số kiến nghị có liên quan ...........................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................62
PHỤ LỤC 1 Nội dung Phỏng vẫn chuyên gia (Nghiên cứu định tính) .....................64
PHỤ LỤC 2 DANH SÁCH 12 CHUYÊN GIA ........................................................65
PHỤ LỤC 3 THÔNG TIN CÁC CÔNG TY ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI BÌNH
PHƯỚC.......................................................................................................................66
PHỤ LỤC 4 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CÔNG BỐ THÔNG TIN TRONG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH THEO NGÀNH QUA TỪNG NĂM 2014,2015,2016 .....72
PHỤ LỤC 5 DỮ LIỆU CÁC CÔNG TY ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI BÌNH
PHƯỚC.......................................................................................................................75
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BCTC
QĐ
Quyết định
TT
Thông tư
TTg
Thủ tướng chính phủ
TW
Trung ương
OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
QMDN
Quy mô doanh nghiệp
ĐBN
Đòn bẩy nợ
KNSL
Bảng 4: Các giả thuyết nghiên cứu và mối quan hệ với các lý thuyết nền tảng có liên
quan............................................................................................................................. 28
Bảng 5: Danh sách các biến và đo lường các biến ....................................................35
Bảng 6: Mô tả mẫu nghiên cứu ..................................................................................39
Bảng 7: Mô tả mẫu nghiên cứu chính thức ................................................................ 40
Bảng 8: Bảng thống kê mô tả biến phụ thuộc ............................................................ 42
Bảng 12: Thực trạng CBTT BCTC theo ngành giai đoạn 2014-2016 ......................43
Bảng 13: Bảng thống kê mô tả các biến độc lập ........................................................44
Bảng 14: Bảng tóm tắt mô hình .................................................................................45
Bảng 15: Kết quả kiểm định F ...................................................................................46
Bảng 16: Bảng trọng số hồi quy và giá trị VIF ..........................................................46
Bảng 17: Các giả thuyết nghiên cứu và mối quan hệ với các lý thuyết nền tảng có
liên quan......................................................................................................................47
Bảng 18: Tác động của các nhân tố đến CL CBTT BCTC .......................................51
Bảng 9: Thực trạng CL CBTT BCTC theo ngành năm 2014 ....................................72
Bảng 10: Thực trạng CBTT BCTC theo ngành năm 2015 ........................................73
Bảng 11: Thực trạng CBTT BCTC theo ngành năm 2016 ........................................74
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng CBTT BCTC của các doanh
nghiệp ĐTNN tại Bình Phước ....................................................................................26
Hình 2: Sơ đồ quy trình nghiên cứu ...........................................................................33
Hình 3: Khung nghiên cứu của luận án......................................................................38
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Thực trạng CL CBTT BCTC giai đoạn 2014-2016 .................................42
Biểu đồ 5: Thực trạng CBTT BCTC theo ngành giai đoạn 2014- 2016 ...................43
thể kiểm toán, đòn bẩy tài chính. Vì vậy, việc nghiên cứu thực trạng chất lượng
công bố thông tin trong BCTC và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công bố
thông tin trong BCTC của các doanh nghiệp hiện nay là thật sự cần thiết.
Qua 20 năm tái lập, Bình Phước hiện có 13 khu công nghiệp, trong đó có 8
khu công nghiệp đang hoạt động, 2 khu đang đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, 3 khu
đang hoàn chỉnh thủ tục đầu tư. Các khu công nghiệp đang hoạt động có gần 800 ha
2
diện tích đất để cho thuê. Hiện nay đã cho thuê hơn 530 ha, trong đó có 60 dự án
trong nước và 107 dự án có vốn đầu tư nước ngoài với tổng vốn đăng ký gần 3.400
tỷ đồng và hơn 1 triệu USD.
Địa phương đã có nhiều giải pháp tăng cường thu hút, khuyến khích đầu tư
vào khu công nghiệp, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp để đẩy mạnh sản xuất
kinh nhoanh. Trong năm 2017, có 892 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng
ký 10.465 tỷ đồng. Tổng số doanh nghiệp đang hoạt động là 4.688, trong năm có
472 doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể, phá sản, bỏ địa chỉ kinh doanh (chiếm
10%). Có 2.830/4.688 doanh nghiệp đang hoạt động có phát sinh doanh thu, chiếm
60,3%.
Toàn tỉnh có 147 doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, với tổng số vốn đăng ký
trên 1.153 triệu USD, tạo việc làm cho trên 142 ngàn lao động trong và ngoài tỉnh.
Kéo theo sự phát triển của các khu công nghiệp là bộ mặt nông thôn, đô thị thay
đổi; các hoạt động kinh doanh, dịch vụ phát triển; nhiều khu dân cư mới được xây
dựng đã trở nên đông đúc. Năm 2017, thu 95,5 tỷ đồng bằng 74% dự toán Bộ Tài
chính, dự toán điều chỉnh tỉnh giao và bằng 80% so cùng kỳ. Nguyên nhân thu đạt
thấp là do giá heo, gà giảm mạnh nên không phát sinh thuế TNDN phải nộp; mặt
khác trong năm không có phát sinh thuế nhà thầu, thuế GTGT từ chuyển nhượng
bất động sản.
Một câu hỏi được đặt ra là liệu thông tin trên BCTC được công bố có phản
ánh đầy đủ và chính xác các chỉ tiêu của các doanh nghiệp hay không? Trong thực
kết quả đáng tin cậy.
- Daniel A. Cohen (2003) thực hiện cuộc nghiên cứu chất lượng lựa chọn báo
cáo tài chính về các yếu tố quyết định và hậu quả kinh tế. Bài viết này cung cấp
bằng chứng thực nghiệm về sự cân bằng giữa lợi ích định giá thị trường vốn và chi
phí sở hữu ảnh hưởng đến chất lượng BCTC của các doanh nghiệp. Từ đó cho thấy
sự khác biệt trong BCTC của doanh nghiệp không chỉ do đáp ứng nhu cầu của các
nhà đầu tư về thông tin cụ thể về doanh nghiệp mà còn đặc điểm của thị trường sản
phẩm của công ty. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy đối với 2 mô hình Barnow et
al. [1980], Maddala [1983, p.121], và Wooldridge [2002] cho việc xác định giá trị
lợi ích định giá thị trường vốn đối với các đặc tính của công ty và chất lượng báo
cáo sẽ dẫn đến các hệ số không nhất quán. Sau khi tính toán sự không đồng nhất
liên quan đến việc lựa chọn chất lượng báo cáo, tác giả không tìm thấy bằng chứng
4
đáng kể nào cho thấy các công ty chọn cung cấp thông tin tài chính có chất lượng
cao hơn sẽ được hưởng chi phí vốn thấp hơn. Nhưng những phát hiện của nghiên
cứu này cho thấy tầm quan trọng của kế toán không chỉ đối với những lợi ích liên
quan đến các chính sách báo cáo tài chính mà còn cho các chi phí liên quan.
Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện ở nước ngoài: Theo
thời gian các nghiên cứu trên thế giới nhờ kế thừa các nghiên cứu trước nên ngày
càng hoàn thiện hơn, các kết luận đưa ra có giá trị và cơ sở minh chứng hơn: (1)
Gắn liền với nền kinh tế phát triển, hiện xuyên qua không gian từ những nghiên cứu
theo mức độ đa quốc gia đến các nghiên cứu của từng nhóm nước. (2) Càng về sau,
các nghiên cứu tiếp theo đã xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ CBTT của
doanh nghiệp với cách nhìn có tính hệ thống và toàn diện hơn. (3) Phương pháp
nghiên cứu chủ yếu sử dụng trong các nghiên cứu đã thực hiện là phương pháp
nghiên cứu định lượng.
Nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam:
- Do Huu Hai (2015) xác định các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo
hưởng đến chất lượng BCTC của các công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam, trong
đó có 17 nhân tố tác động và 6 nhân tố không tác động đến chất lượng BCTC và có
nhân tố ảnh hưởng thuận chiều, có nhân tố ảnh hưởng ngược chiều và có nhân tố
kết quả cho thấy không ảnh hưởng đến chất lượng BCTC.
- Phạm Quốc Thuần (2016) đã nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất
lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam. Kết quả cho
thấy 10 nhân tố rút ra từ nghiên cứu định tính được tiếp tục khẳng định qua mối
quan hệ có ý nghĩa thống kê đến chất lượng BCTC. Kết quả kiểm định hồi qui cho
thấy có 8 nhân tố tác động ở mức có ý nghĩa thống kê. Trong các nhân tố tác động
đến chất lượng BCTC, có hai nhân tố được xem là đặc thù riêng của nghiên cứu này
(Áp lực từ thuế và CL PMKT). Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng khẳng định hai nhân
tố Niêm yết và Quy mô doanh nghiệp thực sự đóng vai trò là biến điều tiết của mô
hình, có tác dụng làm thay đổi mức độ tác động của các nhân tố lên chất lượng
BCTC.
Đánh giá chung về những nghiên cứu đã thực hiện trong nước: Các
nghiên cứu đã thực hiện có những đặc điểm như sau: (1) Đưa ra bức tranh tổng quát
về tình hình chất lượng CBTT trong BCTC của các công ty niêm yết. (2) Đưa ra các
đánh giá về mức độ và tính minh bạch trong CBTT hiện nay của các công ty niêm
6
yết. (3) Đề ra một số giải pháp cho sự phát triển trong hệ thống CBTT của các công
ty niêm yết.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CL
CBTT BCTC của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Phước. Các
nhân tố quan trọng sẽ được xác định. Dựa vào đó một số giải pháp được kiến nghị
nhằm vào việc cải thiện các nhân tố quan trọng để từ đó nâng cao CL CBTT BCTC
của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Phước.
Câu hỏi nghiên cứu tương ứng với từng mục tiêu cụ thể được xác định như
Việt Nam.
Thu thập thông tin: Trên cơ sở các BCTC từ năm 2014 đến năm 2016 của
các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Phước, tác giả thu thập số liệu của
các chi tiêu cần thiết phục vụ nghiên cứu.
Xử lý và phân tích thông tin: Đề tài sẽ dựa trên hệ thống phương pháp
nghiên cứu định lượng nhằm kiểm định tác động của các nhân tố đến chất lượng
CBTT trong BCTC thông qua các phép kiểm định thích hợp; kiểm định các nhân tố
tác động đến chất lượng CBTT trong BCTC bằng mô hình hồi qui qua sử dụng phần
mềm máy tính như Excel, SPSS để đưa ra kết quả cuối cùng.
1.6 Đóng góp mới của luận văn
Để thực hiện xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CL CBTT BCTC, luận văn
sẽ thực hiện đánh giá tác động của thông tin trên BCTC đã được kiểm toán của tất
cả doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Phước trong giai đoạn 2014-2016.
Đề tài được thừa hưởng kết quả từ các nghiên cứu trước đó để xác định các
nhân tố tác động đến CL CBTT BCTC. Kết quả của luận án này có một số đóng góp
về mặt lý luận và thực tiễn, cụ thể:
- Về khía cạnh lý thuyết: Dựa vào kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu,
trong đó các nhân tố ảnh hưởng được tác giả tổng hợp từ các nghiên cứu trước và 2
nhân tố mới được tác giả đưa thêm vào, luận án hoàn thành sẽ bổ sung thêm lý
thuyết mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công bố thông tin báo cáo tài
chính của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại Bình Phước, làm tài liệu tham
khảo cho các nghiên cứu có liên quan.
- Về mặt thực tiễn: nghiên cứu là một căn cứ có giá trị để giúp đánh giá thực
trạng CL CBTT BCTC trong các DN Việt Nam hiện nay bằng những con số định
8
lượng. Bên cạnh đó, thông qua kết quả từ kiểm định và mô hình hồi qui, nghiên cứu
còn giúp xác định và điều tiết các nhân tố góp phần làm gia tăng CL CBTT BCTC.
Dựa trên kết quả về đánh giá thực trạng chất lượng CBTT BCTC trong giai đoạn
về các lý thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng đến CL CBTT BCTC và tác
giả tổng hợp, đúc kết các nghiên cứu trước đây liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng
chất lượng CBTT trên BCTC, đề xuất mô hình nghiên cứu và phát triển giả thuyết
nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này tác giả đưa ra các phương
phương pháp, mô hình nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập dữ liệu phục vụ cho
nghiên cứu định lượng.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu. Chương này tác giả phân tích thực trang chất
lượng CBTT BCTC, đưa ra kết quả nghiên cứu và kiểm định giả thuyết của luận
văn.
Chương 5: Kết luận. Chương này tác giả nhận xét, đưa ra hạn chế của luận
văn và đề xuất một số kiến nghị liên quan đến đề tài.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Mục tiêu của BCTC là cung cấp các thông tin hữu ích cho các đối tượng có
nhu cầu sử dụng ở bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp. Do đó, nếu thông
tin trên BCTC thực sự hữu ích sẽ cung cấp cho các đối tượng này một cơ sở vững
chắc để đưa ra các quyết định của mình.
Để tìm hiểu về thông tin trên BCTC, luận văn sẽ thực hiện 2 mục tiêu sau:
Một: Kiểm định các nhân tố tác động đến chất lượng công bố thông tin trong BCTC
của các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài tại tỉnh Bình Phước.
Hai: Nhận xét về các nhân tố tác động đến chất lượng BCTC để đưa ra một
số giải pháp.
Chương kế tiếp sẽ phân tích các lý thuyết nền tảng để trên cơ sở kết hợp với
kết quả của chương này, tác giả sẽ xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các
giả thuyết nghiên cứu của luận án.
10
giá chính xác về tình hình và kết quả tài
chính của ngân hàng, hoạt động kinh
doanh và các rủi ro liên quan
2
Vishwanath
và CBTT là sự đầy đủ, tin cậy và kịp thời Trong
thị
Kaufmann (1999) trong việc công bố thông tin và sự tiếp cận trường tài
dễ dàng từ phía công chúng đối với sự đầy chính
đủ, tin cậy và kịp thời đó
3
Robert Bushman CBTT là sự sẵn có của thông tin cụ thể về Dưới
và
cộng
(2001)
góc
sự công ty cho các nhà đầu tư và cổ đông bên độ công ty
ngoài.