Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Để tồn tại và phát triển trong một môi trờng mà sự xáo trộn của nó là không
ngừng, mọi dự đoán đều không thể vợt quá 5 năm nh hiện nay thì các quốc gia
cũng nh bản thân mỗi doanh nghiệp trong quốc gia đó phải xác định sẵn cho mình
rằng phải cạnh tranh và chỉ có cạnh tranh với nhau. Cạnh tranh nh thế nào, bằng
cách nào là câu hỏi không dễ trả lời. Trong những điều kiện, hoàn cảnh nhất định
cả về môi trờng bên ngoài cũng nh nội lực bên trong của doanh nghiệp mà cách đi
đến đích sẽ khác nhau. Không có một kinh nghiệm nào có thể áp dụng máy móc
cho nhau mà mang lại hiệu quả giống nhau.Vì thế, các doanh nghiệp luôn cố gắng
tạo ra những u thế tuyệt đối, những sự khác biệt, những nét nổi trội hơn đối thủ
cạnh tranh với mình để từ đó luôn chủ động trong mọi tình huống.
ở Việt Nam, cạnh tranh là một lĩnh vực tơng đối mới, các doanh nghiệp
đang dần dần học cách cạnh tranh với nhau. Cạnh tranh sẽ làm ai mạnh sẽ mạnh
hơn và ai yếu sẽ yếu hơn do vậy trên thơng trờng sẽ chỉ tồn tại những doanh
nghiệp nào thích ứng đợc với việc cạnh tranh.
Nói đến cạnh tranh chúng ta có thể hiểu là cạnh tranh giữa các quốc gia với
nhau, cạnh tranh giữa các ngành và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong từng
ngành thuộc các thành phần kinh tế. Trong khuôn khổ của chuyên đề này tôi chỉ
xin đợc đi sâu về vấn đề cạnh tranh trong ngành. Sau một thời gian thực tập tại
Công ty Sứ Thanh Trì tôi đã chọn đề tài Giải pháp nâng cao khả năng cạnh
tranh của sản phẩm xí bệt và chậu rửa tại Công ty Sứ Thanh Trì".
Nhận thấy đây tuy không phải là vấn đề mang tính chất thời sự song nó lại
là yếu tố quyết định, sống còn đến sự tồn tại cũng nh sự phát triển của các doanh
nghiệp nói chung và với Công ty nói riêng. Hy vọng rằng với cách nhìn nhận, xem
xét các vấn đề trong bài viết của tôi sẽ phần nào đó có ích cho Công ty cũng nh
những ai quan tâm đến lĩnh vực này.
Bài viết ngoài phần Lời nói đầu, Kết luận còn đợc chia làm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề chung của cạnh tranh về sản phẩm.
Chơng II: Thực tế cạnh tranh về sản phẩm tại Công ty Sứ Thanh Trì.
Chơng III: Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm xí bệt
mà tồn tại, để mà đạt tới một vị thế cao hơn ngời khác. Trong lĩnh vực sản xuất
kinh doanh, cạnh tranh diễn ra liên tục và quyết liệt hơn, có thể hiểu đây nh là
cuộc đua về kinh tế không có đích cuối cùng. Ai cảm nhận đợc đích sẽ trở thành
đỗ minh tâm - cn 40c
2
Chuyên đề tốt nghiệp
nhịp cầu cho các đối thủ cạnh tranh vơn lên phía trớc. Trên đờng đua này ngời
chạy trớc sẽ là đích để ngời chạy sau vơn tới do đó khó có thể đoán trớc đợc điều
gì sẽ xảy ra trong những chặng khác nhau.
Mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng thì không thể tránh khỏi cạnh
tranh, vì không đối mặt với nó là cầm chắc sự phá sản, phải chấp nhận cạnh tranh,
đón trớc cạnh tranh và sẵn sàng sử dụng các công cụ cạnh tranh hữu hiệu của
mình. Vậy thì cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải:
- Tối u hoá các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh.
- Không ngừng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh
doanh.
- Nhanh nhạy trớc các cơ hội kinh doanh mới.
- Không ngừng phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng và biết cách tạo ra
nhu cầu mới.
Mặt khác, cạnh tranh làm cho giá cả hàng hoá cũng nh dịch vụ giảm xuống
nhng chất lợng lại không ngừng nâng cao, do đó kích thích sức mua và làm tăng
tốc độ tăng trởng của nền kinh tế. Và hơn thế nữa, chính trong môi trờng cạnh
tranh đó đã nuôi dỡng và đào tạo nên các doanh nhân giỏi, chân chính.
Tóm lại, cạnh tranh đã giúp các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn,
chiếm đợc vị thế cao hơn trên thơng trờng để từ đó để thu đợc lợi nhuận cao.
Một mặt, cạnh tranh cũng không ngừng làm cho nền kinh tế xã hội phát
triển, nó là điều kiện quan trọng để phát triển lực lợng sản xuất, tiến bộ kỹ thuật,
tạo điều kiện giáo giục tính năng động, sáng tạo cho các nhà sản xuất kinh doanh.
Một mặt, cạnh tranh cũng bộc lộ những mặt còn hạn chế đó là việc cạnh tranh
không lành mạnh đó là ngời tham gia dùng bất kỳ thủ đoạn nào để thắng lợi trong
công cụ này để đánh trực tiếp vào trực giác của ngời tiêu dùng.
- Cạnh tranh do khai thác hợp lý chu kỳ sống của sản phẩm.
đỗ minh tâm - cn 40c
4
Giá trị hữu dụng
của sản phẩm
Giá trị gia tăng
Giá trị cảm nhận
Chuyên đề tốt nghiệp
Sử dụng biện pháp này doanh nghiệp có thể đa ra một sản phẩm mới hoặc
dừng việc cung cấp sản phẩm đã lỗi thời. Tuy nhiên, phải hết sức sáng suốt khi đa
ra các quyết định cụ thể.
1.1.3.2. Cạnh tranh về giá.
Giá là một trong các công cụ quan trọng trong cạnh tranh thờng đợc sử
dụng trong giai đoạn đầu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp bớc vào một thị tr-
ờng mới. Hiện nay, tuy mức sống của ngời dân Việt Nam chúng ta ngày một nâng
cao song độ nhạy của cầu khi giá cả thay đổi còn rất lớn. Do đó công cụ này đợc
sử dụng cho hầu hết các loại sản phẩm trên thị trờng. Cạnh tranh bằng giá thờng đ-
ợc thể hiện qua các biện pháp sau:
- Kinh doanh với chi phí thấp.
- Bán với mức giá hạ và mức giá thấp.
Mức giá có vai trò cực kỳ quan trọng trong cạnh tranh. Nếu nh chênh lệch
về giá giữa doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh lớn hơn chênh lệch về giá trị sử
dụng sản phẩm của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh thì doanh nghiệp đã
đem lại lợi ích cho ngời tiêu dùng lớn hơn so với đối thủ. Vì lẽ đó sản phẩm của
doanh nghiệp sẽ ngày càng chiếm đợc lòng tin của ngời tiêu dùng và cũng có
nghĩa là sản phẩm của doanh nghiệp có vị trí cạnh tranh càng cao.
Để đạt đợc mức giá thấp doanh nghiệp cần xem xét khả năng hạ giá sản
phẩm của đơn vị mình. Có càng nhiều khả năng hạ giá sẽ có nhiều lợi thế so với
đối thủ cạnh tranh. Khả năng hạ giá phụ thuộc vào các yếu tố sau:
1.1.3.5. Cạnh tranh về không gian và thời gian.
Loại cạnh tranh này xuất hiện những vấn đề về chính sách giá cả, chính
sách sản phẩm. Giá cả của các doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trờng chênh lệch
là không lớn, chất lợng sản phẩm là tơng đối ổn định. Trong trờng hợp đó thời cơ
và thời gian có vai trò quan trọng và nó quyết định đến việc buôn bán. Những
doanh nghiệp nào có quá trình buôn bán thuận thiện nhất, nhanh nhất sẽ chiến
thắng trong cạnh tranh. Và để thực hiện việc bán hàng nhanh nhất, thuận tiện nhất
phải sử dụng các biện pháp sau:
- Ký kết hợp đồng nhanh và thuận tiện.
- Điều kiện bán hàng nhanh và thuận tiện.
- Thủ tục thanh toán nhanh.
- Các hoạt động sau bán hàng phong phú.
Song vấn đề chính là tạo lập đợc uy tín giữa ngời mua và ngời bán. Làm tốt
đợc công tác này sẽ tạo điều kiện cơ bản cho công tác tiêu thụ đợc hoàn thiện.
đỗ minh tâm - cn 40c
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Tóm lại, có thể nói công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp là tập hợp các yếu
tố, các kế hoạch, các chiến lợc, các chính sách, các hành động mà doanh nghiệp sử
dụng nhằm vợt lên đối thủ cạnh tranh. Các công cụ cạnh tranh ở trên nên đợc các
doanh nghiệp sử dụng đan xen, kết hợp tuỳ vào từng trờng hợp, hoàn cảnh cụ thể
không nên sử dụng độc lập.
1.2. Khả năng cạnh tranh và các chỉ tiêu đánh giá khả năng
cạnh tranh của sản phẩm trong doanh nghiệp.
1.2.1. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Khả năng cạnh tranh của sản phẩm là nội dung của khả năng cạnh tranh
doanh nghiệp mà khả năng cạnh tranh doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà
doanh nghiệp có thể duy trì vị trí đó một cách lâu dài và có ý chí trên thị trờng
cạnh tranh, đảm bảo thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho
việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp, đồng thời thực hiện đợc những mục
ngành có thị phần nhỏ nhất và hiện tại công ty mình hoặc doanh nghiệp mình đang
ở đâu?
Để xác định đợc thị phần của sản phẩm chúng ta cần phải biết có bao nhiêu
doanh nghiệp trong ngành, doanh số hay sản lợng sản phẩm bán ra của từng doanh
nghiệp. Chúng ta có thể đa ra công thức chung để tính thị phần cho sản phẩm của
doanh nghiệp nh sau:
Ngoài ra, ngời ta còn đề cập đến thị phần tơng đối của doanh nghiệp là tỷ lệ
so sánh giữa thị phần của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh mạnh (thờng là 3
đến 5 đối thủ).
Đây là một chỉ tiêu hết sức quan trọng đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào,
bởi lẽ đây là kết quả của cả một quá trình phấn đấu, quá trình cạnh tranh quyết liệt
trên thơng trờng để mà giành giật thị trờng. Các doanh nghiệp luôn cố gắng để
tăng thị phần của mình trong ngành hay trong một khu vực cụ thể. Và để đạt đợc
điều đó các doanh nghiệp phải sử dụng tổng hợp các biện pháp không chỉ trong
khâu bán hàng mà từ khâu chuẩn bị sản xuất, sản xuất cho đến khi sản phẩm đợc
đa đến tay ngời sử dụng và tiếp nhận ý kiến phản hồi từ phía khách hàng. Chỉ tiêu
này không phải là cái gì đó bất biến mà nó luôn thay đổi, có thể hôm nay anh đang
ở vị trí dẫn đầu song ngày mai anh có thể bị hạ bệ ngay. Tại sao lại nh vậy? Chúng
ta đều hiểu rằng, trong cuộc sống không điều gì là không có thể tạm biệt chúng ta
khi chúng ta lơ là, ít quan tâm đến việc phải giữ đợc nó. Trong kinh doanh thơng
trờng là chiến trờng, các doanh nghiệp luôn luôn phải dè chừng nhau và trong
cùng ngành các doanh nghiệp cũng luôn cạnh tranh với nhau để xem ai về đích tr-
ớc. Mọi nỗ lực rồi sẽ đem lại kết quả xứng đáng. Một công ty hay doanh nghiệp có
thị phần lớn sẽ là câu trả lời cho việc doanh nghiệp đã làm những gì trong cạnh
đỗ minh tâm - cn 40c
8
Thị phần tuyệt đối
Doanh số/khối lượng bán ra của doanh nghiệp
Doanh số/khối lượng bán ra của cả ngành/khu vực
=
Giá thấp
Không có lời
Giá cao
Không có nhu cầu
Giá thành
Giá của các đối
thủ cạnh tranh
và của hàng
thay thế
Đánh giácủa
khách hàng về
tính độc đáo
của sản phẩm
Cost Competitor Customer
Chuyên đề tốt nghiệp
trong sự phù hợp. Theo ngôn ngữ Marketing hiện đại ngời ta nói Bán cái thị tr-
ờng cần chứ không phải bán cái chúng ta có .
Chúng ta đều biết, không có hàng hoá nào cho mọi loại ngời do đó việc xác
định thị trờng mục tiêu cho doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng và không
phải là dễ. Đây là công việc đầu tiên cần phải làm sau đó mới đến việc đa ra sản
phẩm có chất lợng phù hợp với đặc điểm thị trờng đã chọn. Chỉ có vậy sản phẩm
của doanh nghiệp mới đợc khách hàng chấp nhận và mới có u thế hơn đối thủ cạnh
tranh . Chất lợng sản phẩm là một khái niệm trừu tợng và khó có thể đa ra cái
chuẩn chung, sản phẩm này có thể có chất lợng với nhóm ngời này nhng nó lại
không có chất lợng với nhóm ngời khác và ngợc lại.
1.2.2.4. Thơng hiệu sản phẩm.
Xây dựng thơng hiệu sản phẩm chính là khai sinh cho sản phẩm đó một cái
tên rồi tung ra thị trờng và đợc ngời tiêu dùng gọi trong quá trình trao đổi. Vậy thì
thơng hiệu sản phẩm cũng có thể coi nh nhãn hiệu sản phẩm và theo nh hiệp hội
Marketing Mỹ định nghĩa.
cao hơn. Công ty có thể dễ dàng hơn trong việc khuyếch trơng nhãn hiệu vì tên
nhãn đã đợc tín nhiệm
Với tính cách là một tài sản, tên nhãn cần đợc quản lý cẩn thận sao cho uy
tín của nhãn hiệu không bị giảm sút. Điều này đòi hỏi phải duy trì hay không
ngừng nâng cao mức độ biết đến nhãn hiệu, chất lợng đợc thừa nhận của nhãn hiệu
và công dụng của nó cũng nh sự gắn bó chặt chẽ với nhãn hiệu. Do đó việc quyết
định đa thêm nhãn mác mới vào thị trờng cần đợc cân nhắc kỹ lỡng để không chỉ
duy trì mà phải nâng cao đợc nhãn mác đã tồn tại từ trớc.
1.2.2.5. Hệ thống phân phối sản phẩm và các dịch vụ bán hàng
Trong nền kinh tế ngày nay hầu hết những ngời sản xuất đều không trực
tiếp bán sản phẩm của mình mà thông qua các hình thức trung gian nh các nhà bán
buôn, bán lẻ. Những ngời này mua, tiếp nhận quyền sở hữu rồi bán hàng hoá đó,
họ là những ngời mua bán trung gian. Một số ngời khác là những nhà môi giới, đại
diện cho hãng, công ty. Họ không có quyền sở hữu hàng hoá nhng họ có thể đại
diện cho công ty đứng ra thơng lợng với khách hàng, đây là những nhà đại lý trung
gian. Còn một số khác nữa nh các công ty vận tải, các kho hàng độc lập, ngân
hàng, các công ty quảng cáo, hỗ trợ thực hiện phân phối. Họ không có quyền sở
hữu cũng nh không có quyền thơng lợng mà họ chỉ là những ngời hỗ trợ.
đỗ minh tâm - cn 40c
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Hệ thống phân phối là một nguồn lực then chốt ở bên ngoài. Thông thờng
phải mất nhiều năm mới xây dựng đợc và không dễ dàng thay đổi đợc nó. Nó có
tầm quan trọng không kém gì những nguồn lực nội bộ nh con ngời, phơng tiện sản
xuất... Nó là một cam kết lớn của công ty với rất nhiều các công ty độc lập chuyên
về phân phối và với mỗi thị trờng mà họ phục vụ.
Song song với việc tổ chức hệ thống phân phối sản phẩm là các dịch vụ hỗ
trợ trong và sau bán hàng đang đợc các công ty triển khai mạnh mẽ. Các dịch vụ
này có thể là dịch vụ về tài chính, tín dụng, dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa, lắp
đặt, vận chuyển...với mục đích tăng giá trị cho sản phẩm ( giá trị cảm nhận). Kinh
phải biết đặc tính về văn hoá cũng nh xã hội ở thị trờng đó. Sản phẩm hoặc dịch vụ
mà chúng ta đa ra có phù hợp không? Có đem lại hiệu quả không? là những câu
hỏi buộc nhà sản xuất phải trả lời.
1.3.1.4. Môi trờng tự nhiên.
Thiên thời, địa lợi, nhân hoà hội đủ 3 yếu tố này thì mọi việc rất suôn sẻ,
song ngày nay ngời ta cũng khó có thể đoán trớc đợc điều gì sắp xảy ra do đó nó
hết sức rủi ro. Vì thế, nghiên cứu quy luật thay đổi của môi trờng tự nhiên sẽ giúp
doanh nghiệp bớt đợc rủi ro trong kinh doanh và thậm chí sẽ giành thắng lợi lớn.
1.3.1.5. Môi trờng chính phủ, luật pháp, chính trị.
Các nhân tố chính phủ, luật pháp và chính trị tác động đến doanh nghiệp
theo các hớng khác nhau. Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro
thật sự cho doanh nghiệp. Chúng thờng bao gồm:
- Hệ thống luật pháp.
- Hệ thống chính sách, quy chế, quy định
1.3.1.6. Môi trờng toàn cầu.
Khu vực hoá, toàn cầu hoá đã đang và sẽ là một xu hớng tất yếu mà mọi
doanh nghiệp, mọi ngành, mọi chính phủ đều phải tính đến.
Do đó, để tồn tại đợc trong môi trờng toàn cầu nh vậy thì đòi hỏi các doanh
nghiệp phải thích ứng, tìm cách hoà nhập nếu không sẽ bị đào thải và bị loại ra
khỏi quỹ đạo hoạt động. Trớc bối cảnh đó các doanh nghiệp phải sáng suốt nhận
biết đâu là thời cơ, đâu là thách thức của mình.
1.3.2. Môi trờng ngành.
M.Porter đã đa ra mô hình 5 lực lợng nh sau:
đỗ minh tâm - cn 40c
13
Doanh nghiệp và
các đối thủ hiện tại
Sản phẩm dịch vụ
thay thế
Nhà cạnh tranh
trong cạnh tranh nội bộ ngành. Thông thờng, cầu tăng tạo cho doanh nghiệp một
cơ hội lớn để mở rộng hoạt động. Ngợc lại, cầu giảm dẫn đến cạnh tranh khốc liệt
đỗ minh tâm - cn 40c
14
Chuyên đề tốt nghiệp
để các doanh nghiệp giữ đợc phần thị trờng đã chiếm lĩnh. Đe doạ mất thị trờng là
điều khó tránh khỏi đối với các doanh nghiệp không có khả năng cạnh tranh.
- Hàng rào lối ra là mối đe doạ cạnh tranh nghiêm trọng khi cầu của ngành
giảm mạnh. Hàng rào lối ra là kinh tế, là chiến lợc và là quan hệ tình cảm giữ
doanh nghiệp trụ lại. Nếu hàng rào lối ra cao, các doanh nghiệp có thể bị khoá
chặt trong một ngành sản xuất không a thích. Hàng rào này có thể do các yếu tố về
chi phí quyết định.
1.3.2.2. Phân tích cạnh tranh tiềm ẩn.
Lực lợng thứ hai trong mô hình của M.Porter là những nhà cạnh tranh tiềm
ẩn. Đây là các doanh nghiệp hiện tại cha cạnh tranh trong cùng một ngành sản
xuất, nhng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập ngành.
Đây là đe doạ cho các doanh nghiệp hiện tại và mức độ của cạnh tranh sẽ trở nên
khốc liệt hơn. Do đó, các doanh nghiệp hiện tại trong ngành sẽ tạo ra hàng rào cản
trở sự gia nhập cao. Thờng thì nó bao gồm:
- Những u thế tuyệt đối về chi phí: về công nghệ, nguồn nguyên vật liệu,
nguồn nhân lực
- Khác biệt hoá sản phẩm.
- Sử dụng u thế về quy mô nhằm giảm chi phí cho đơn vị sản phẩm.
- Duy trì, củng cố các kênh phân phối.
1.3.2.3. Phân tích nhà cung ứng.
Những nhà cung ứng có thể đợc coi là một áp lực đe doạ khi họ có khả năng
tăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lợng của các sản phẩm, dịch vụ mà họ cung
cấp. Qua đó làm giảm khả năng cung ứng để đảm bảo cho các yếu tố đầu vào đủ
về số lợng và đúng chất lợng cần thiết.
1.3.2.4. Phân tích khách hàng.
con ngời luôn là trung tâm của mọi hoạt động. Ngày nay, ngời ta không chỉ đề cập
đến khả năng, chuyên môn, hay sự sáng tạo của từng cá nhân riêng biệt mà trong
quản trị nhân sự còn chú ý đến vấn đề quản trị nhóm. Bởi lẽ trong một tổ chức nếu
tập hợp đợc toàn những ngời tài giỏi cha chắc tổ chức đó đã vững mạnh hơn so với
một tổ chức khác có sự hài hoà về trình độ. Vậy thì để đáp ứng nguồn nhân lực
trong một doanh nghiệp ngời ta còn xét đến nhiều yếu tố nh sự cân đối về tuổi tác,
giới tính, trình độ, sở thích, lối sống Một vấn đề nữa cũng cần đ ợc quan tâm đến
đó là về tài chính, ngời ta vẫn thờng nói: có bột mới gột nên hồ là thế. Tuy
nhiên, khi đề cập đến vấn đề này ngời ta không chỉ quan tâm đến việc doanh
nghiệp đó có nhiều hay ít tài sản mà còn quan tâm đến nguồn gốc của các tài sản
đỗ minh tâm - cn 40c
16
Chuyên đề tốt nghiệp
đó, các chỉ số đánh giá hiệu quả kinh doanh và dự đoán cơ hội lợi nhuận trong t-
ơng lai.
Để nói đến môi trờng nội bộ doanh nghiệp còn có thể nói về các yếu tố
công nghệ, kỹ thuật, lợi thế về vị trí địa lý và một khái niệm tơng đối mới đó là giá
trị sáng tạo nhờ quản trị mà có thể lợng hoá bằng công thức:
1.4. Sự cần thiết của việc nâng cao khả năng cạnh tranh
của sản phẩm trong doanh nghiệp.
1.4.1. Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung.
Trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là một tất yếu, các doanh nghiệp
tham gia vào thị trờng cần phải biết chấp nhận cạnh tranh. Đối với các doanh
nghiệp cạnh tranh luôn là con dao hai lỡi. Một mặt nó đào thải không thơng tiếc
các doanh nghiệp có chi phí cao, chất lợng sản phẩm tồi, tổ chức tiêu thụ kém, mặt
khác nó buộc các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện giá trị sử dụng của
sản phẩm, tổ chức hệ thống tiêu thụ sản phẩm để tồn tại và phát triển đợc trong
cạnh tranh thị trờng.
ở nớc ta trớc đây trong cơ chế tập chung quan liêu bao cấp các doanh
nghiệp không phải lo các yếu tố đầu vào hoặc lo bán sản phẩm đi đâu, mọi cái đều
phẩm/năm. Bên cạnh đó ngành sứ vệ sinh còn phải đối mặt với hàng nhập khẩu từ
nớc ngoài nh Trung Quốc, Nhật Bản ( hiệu TOTO), Thái Lan ( hiệu COTO,
Champion, Star), Mỹ ( hiệu American Standar), Italia (Paini, gattino), Đức (Boch,
Fackeman)... Việc cung vợt quá cầu đã làm căng thẳng thêm trên thị trờng sứ vệ
sinh. Cạnh tranh giữa các sản phẩm ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt. Do vậy
tăng khả năng cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp là điều cần thiết hơn
bao giờ hết.
Chơng II
Thực tế cạnh tranh về sản phẩm tại công ty sứ
Thanh Trì
2.1 Khái quát về công ty
2.1.1 Những thông tin chung về công ty
Công ty sứ Thanh Trì là một doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập trực
thuộc Tổng Công Ty Thuỷ Tinh và Gốm xây dựng ( tên tiếng anh là: Thanh Trì
đỗ minh tâm - cn 40c
18
Chuyên đề tốt nghiệp
Sanitary Ware Company - TSWC) đợc thành lập lại doanh nghiệp theo quyết
định số 076A/BXD - TCLĐ ngày 24/03/1993 của Bộ trởng Bộ xây dựng và quyết
định đổi tên doanh nghiệp số 484/BXD - TCLĐ ngày 30/07/1994.
Chứng nhận kinh doanh số 109762 ngày 24/08/1994 của Uỷ ban kế hoạch
Nhà Nớc cấp.
Trụ sở chính đặt tại xã Thanh Trì - huyện Thanh Trì- Hà Nội.
Điện thoại: 04-8623410
Fax : 04-8613147
Email :
Website : www.tlnet.com.vn/thanhtri
Hiện tại công ty có 5 phòng ban, 2 nhà máy: Nhà máy sứ Thanh Trì, Nhà
máy sứ Bình Dơng. Dự kiến sang năm 2004 công ty sẽ xây dựng một nhà máy
sản xuất sứ vệ sinh tại Liên Bang Nga. Ngoài ra công ty còn có một xí nghiệp
Thời gian này Nhà nớc bắt đầu chuyển đổi cơ chế quản lý, trong khi Nhà
máy vẫn làm ăn theo lối cũ nên sản phẩm làm ra không cạnh tranh đợc với sản
phẩm cùng loại trong cũng nh ngoài nớc. Chi phí sản xuất quá lớn và chất lợng sản
phẩm kém đã làm tồn đọng sản phẩm trong kho, dẫn đến chỗ Nhà máy không thể
tiếp tục sản xuất và hơn một nửa công nhân không có việc làm. Nhà máy đứng bên
bờ vực của sự phá sản.
2.1.2.3. Giai đoạn từ 1992 đến nay
Lãnh đạo Bộ xây dựng và Liên hiệp các Xí nghiệp Thuỷ Tinh và Gốm xây
dựng( nay là Tổng công ty Thuỷ Tinh và Gốm xây dựng) đã kịp thời nhận thấy vấn
đề và có hớng xử lý cơng quyết nhắm đa nhà máy thoát khỏi tình trạng bế tắc. Bên
cạnh việc bố trí lại tổ chức nhân sự Tổng công ty đã có quyết định đặt nhà máy dới
sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc. Nhìn thấy trớc nhu cầu ngày càng tăng về
sứ vệ sinh và xuất phát từ quan điểm Công nghệ quyết định chất lợng sản
phẩm, Tổng giám đốc đã chỉ đạo Nhà máy cho ngừng sản xuất để tập trung vào
nghiên cứu công nghệ mới, đổi mới thiết bị và điều kiện làm việc, sắp xếp lại mặt
bằng và dây chuyền sản xuất. Thực tế đã chứng minh đây là một quyết định táo
bạo nhng đúng đắn.
đỗ minh tâm - cn 40c
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong 11 tháng ngừng sản xuất ( từ 12/1991 đến tháng 11/1992) các công
việc trên đợc tiến hành với tinh thần hết sức khẩn trơng. Kết quả, với sự chỉ đạo c-
ơng quyết của Tổng giám đốc Tổng công ty, sự quan tâm theo dõi của lãnh đạo Bộ
xây dựng, tháng 11/1992 Nhà máy đã đi vào t thế sẵn sàng sản xuất lại với hàng
loạt yếu tố mới:
Nguyên liệu mới
Bài phối liệu xơng men mới
Một số công nghệ mới nh: Phơng pháp nung một lần hở không bao, ph-
ơng pháp phun men hoàn toàn với áp lực cao, thay thế men frit bằng
men sống
xây dựng và đa vào sản xuất với công suất 100.000 sản phẩm/năm. Sản phẩm của
công ty đợc gắn nhãn hiệu Viglacera .
Từ những sản phẩm sành sứ vệ sinh đơn điệu, chất lợng thấp đến các sản
phẩm sứ cao cấp phong phú và đa dạng về mẫu mã, màu sắc, với sản lợng tăng
nhanh không ngừng qua mỗi năm, sứ Thanh Trì với nhãn hiệu Viglacera đã đáp
ứng đợc một phần nhu cầu của thị trờng, doanh thu từ vài trăm triệu lên trên 100 tỷ
đồng trong năm 2000 và các năm tiếp theo.
Sản phẩm của công ty không những có mặt trên thị trờng trong mà còn đợc
xuất khẩu sang các nớc nh Nga, Italia, Pháp, Mianma, Ixaraen, và đặc biệt là Nhật
Bản là một thị trờng khó tính đã chấp nhận sứ vệ sinh của công ty.
Từ chỗ có nguy cơ phá sản, công ty đã trụ vững và phát triển. Có đợc nh vậy
là nhờ có sự đoàn kết trong lãnh đạo giữa Đảng và Chính quyền cùng với sự nhiệt
tình của cán bộ, kỹ s trẻ, công nhân tốt đã đợc thử thách rèn luyện và vinh dự đợc
đứng trong hàng ngũ của Đảng. Nhiều năm liên tục Đảng bộ công ty đợc công
nhận là Đảng bộ vững mạnh xuất sắc. Hoạt động SXKD phát triển gắn liền với sự
phát triển của các hoạt động đoàn thể, xã hội khác. Công đoàn của công ty đã đợc
coi là điển hình của xã Thanh Trì và của cả Tổng công ty.
Tập thể CBCNV từ trên 100 ngòi với thu nhập trên 70.000đ/tháng năm
1991, 1992 đến nay đã lên trên 600 ngời với thu nhập trên 1 triệu đồng/tháng.
Biểu 1: Kết quả một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu ĐVT
Năm
1997 1998 1999 2000 2001
Sản lợng sản xuất Sản phẩm 294.261 331.563 490.027 650.000 550.367
Sản lợng tiêu thụ Sản phẩm 243.846 334.585 519.503 572.666 566.798
Doanh thu Tỷ đồng 45,383 63,308 88,827 102,023 127,743
đỗ minh tâm - cn 40c
22
Chuyên đề tốt nghiệp
càng ổn định.
Năm 2001 Công ty sứ Việt Trì đã tách khỏi CTSTT thành lập một công ty
riêng tại Việt Trì và cuối quý IV công ty sứ Thanh trì đã xây dựng cơ bản xong
một nhà máy sản xuất sứ tại Bình Dơng. Phơng hớng trong thời gian tới, bên
cạnh các thị trờng truyền thống, Công ty sẽ mở rộng thêm các đại lý trên thị trờng
đỗ minh tâm - cn 40c
23
Chuyên đề tốt nghiệp
Nga và Đông Âu, đẩy mạnh công tác xuất khẩu hớng mục tiêu toàn cầu hoá của
công ty nói riêng và Tổng công ty nói chung trong thời gian tới.
2.1.3. Đặc điểm chủ yếu của công ty
2.1.3.1.Nhiệm vụ kinh doanh
Công ty sứ Thanh trì là một doanh nghiệp vừa thực hiện nhiệm vụ sản xuất
và kinh doanh các sản sứ vệ sinh. Hiện tại trên thị trờng có 10 nhà máy sản xuất sứ
vệ sinh với công suất trên 2,95 triệu sản phẩm/năm, trong khi đó nhu cầu của thị
trờng chỉ khoảng 2,2 triệu sản phẩm/năm. Việc cung vợt quá cầu đã làm căng
thẳng trêm thị trờng sứ vệ sinh trong cả nớc nói chung và Công ty sứ Thanh trì nói
riêng. Nhng vợt lên trên tất cả những khó khăn bằng sự cố gắng hết mình của tập
thể cán bộ công nhân viên, sự sáng tạo trong sản xuất và kinh doanh để theo kịp
những bớc tiến về kinh tế thị trờng Công ty không những đứng vững trên thị trờng
trong nớc (chiếm 30% thị phần) mà còn đợc tín nhiệm trên thị trờng quốc tế, sản
phẩm của công ty đã xuất khẩu sang các nớc nh Pháp, Italy, Irắc, Bangladesh,
Liên bang Nga.... với số lợng ngày một tăng. Hiện nay các sản phẩm chính của
công ty gồm:
Két nớc các loại từ VI
1
đến VI
23
, VI
1
Để đợc một sản phẩm trên phải qua quá trình rất khó khăn và phức tạp. Và
để hiểu rõ đợc các bớc trong quá trình đó chúng ta sang phần tiếp theo.
2.1.3.2. Đặc điểm về công nghệ và thiết bị
Công ty sứ Thanh trì trang bị cho mình một hệ thống dây chuyền máy móc
thiết bị hiện đại của hãng Citi Italy với năng suất và chất lợng cao để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của ngời tiêu dùng. Để biết đợc một cách chi tiết các công
đoạn, bớc để tạo ra sản phẩm sứ ta có thể xem sơ đồ công nghệ sau:
Sơ Đồ Công Nghệ
đỗ minh tâm - cn 40c
25
Tạo hình
Sấy mộc
Phun men
Kiểm tra
hoàn
thiện
Phân
loại
Đóng gói
Nhập kho
Đơn đặt
hàng
Kế hoạch sản xuất
Nhập nguyên vật liệu
Qt-13
Kiểm
tra
Chế tạo hồChế tạo khuôn
Chế tạo men
Chế tạo men