Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm sứ vệ sinh Viglacera của Công ty Sứ Thanh Trì - Pdf 10

Lời nói đầu
Đất nớc ta đang trên đà phát triển với cơ chế mới, cơ chế thị trờng. Cơ chế
thị trờng đã làm cho nền kinh tế nớc ta phát triển đáng kể trong những năm gần
đây. Cùng với đó, các doanh nghiệp đã hoạt động hiệu quả hơn để có thể đáp ứng
đợc nhu cầu của thị trờng cũng nh của ngời tiêu dùng và tự tìm đợc chỗ đứng cho
mình trên thị trờng. Bên cạnh những thuận lợi do cơ chế mới mang lại là những
thách thức, khó khăn mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng không thể tránh khỏi.
Những khó khăn trong cạnh tranh, đổi mới hoạt động kinh doanh cho phù hợp với
cơ chế mới đã khiến cho rất nhiều doanh nghiệp gặp lúng túng trong hoạt động
của doanh nghiệp mình. Công ty Sứ Thanh Trì cũng là một trong những công ty đ-
ợc thành lập trong cơ chế cũ và cũng phải đối mặt với những khó khăn, thách thức
đó.
Hiện nay, nhu cầu về xây dựng tăng lên nhiều. Chính vì thế mà nhu cầu về
gốm sứ cũng tăng lên đáng kể. Đây là một thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt
động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực gốm sứ xây dựng, nhất là sứ vệ sinh để có
thể tiêu thụ sản phẩm, thâm nhập và chiếm lĩnh thị trờng. Tuy nhiên, hiện nay,
trên thị trờng có rất nhiều hãng sản xuất kinh doanh loại sản phẩm này, trong đó
lại có rất nhiều hãng nổi tiếng không chỉ trong nớc, khu vực mà trên toàn thế giới
nh Inax, American Standard, Ceasar... Do đó, cạnh tranh là một tất yếu trong nền
kinh tế thị trờng và buộc các doanh nghiệp khi tham gia vào thị trờng phải chấp
nhận.
Sản phẩm sứ vệ sinh mang thơng hiệu Viglacera đã có mặt cùng với các sản
phẩm mang các thơng hiệu nổi tiếng từ lâu và hiện cũng đang khẳng định vị trí
của mình trên thị trờng. Sự cạnh tranh gay gắt giữa các hãng kinh doanh sản phẩm
này đã khiến cho sản phẩm ngày một phong phú, chất lợng ngày càng hoàn hảo.
Chính vì lẽ đó, Công ty Sứ Thanh Trì cần có những biện pháp thật cụ thể, phù hợp
với tình hình để dần nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm sứ vệ sinh
Viglacera trên thị trờng.
Đợc thực tập tại Công ty Sứ Thanh Trì, trong phòng Xuất nhập khẩu thời
gian qua là một điều may mắn cho em. Vì ở đó, em đợc học hỏi và biết thêm rất
nhiều từ thực tế hoạt động của Công ty. Lợng kiến thức đó rất quan trọng để bổ

3.1. Các nhân tố khách quan ................................................................................ 28
3.2. Nhân tố chủ quan .......................................................................................... 32
ch ơng II Thực trạng hoạt động tiêu thụ và khả năng cạnh
tranh của sản phẩm sứ vệ sinh viglacera của công ty
sứ thanh trì .............................................................................................. 36
1. Thực trạng hoạt động tiêu thụ sản phẩm sứ vệ sinh Viglacera của Công ty Sứ
Thanh Trì ................................................................................................................... 36
1.1. Sản phẩm sứ vệ sinh và đặc điểm của sản phẩm sứ vệ sinh ........................ 36
1.2. Mặt hàng tiêu thụ ........................................................................................... 36
1.3. Thị tr ờng tiêu thụ ........................................................................................... 47
1.4. Hình thức phân phối sản phẩm của Công ty Sứ Thanh Trì ........................ 58
2. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm sứ vệ sinh Viglacera của Công ty Sứ Thanh
Trì ............................................................................................................................... 60
2.1. Khả năng cạnh tranh về giá cả ..................................................................... 61
2.2. Khả năng cạnh tranh về chất l ợng ................................................................ 63
2.3. Khả năng cạnh tranh về chủng loại sản phẩm ............................................ 65
2.4. Khả năng cạnh tranh về dịch vụ .................................................................. 67
2.5. Khả năng cạnh tranh về th ơng hiệu ............................................................. 68
3. Đánh giá hiện trạng về khả năng cạnh tranh của sản phẩm sứ vệ sinh Viglacera
của Công ty Sứ Thanh Trì ........................................................................................ 70
3.1. Những điểm nổi bật ....................................................................................... 70
3.2. Những điểm còn tồn tại ................................................................................. 72
ch ơng III Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của
sản phẩm sứ vệ sinh viglacera của công ty sứ thanh
trì .................................................................................................................... 74
1. Ph ơng h ớng phát triển của Công ty Sứ Thanh Trì trong thời gian tới ................. 74
2. Một số biện pháp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm sứ vệ sinh
Viglacera .................................................................................................................... 76
2.1. Những biện pháp chung của Công ty Sứ Thanh Trì trong thời gian tới .... 76
2.2. Những biện pháp cụ thể để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm

trong quá trình cạnh tranh là tối đa hoá lợi ích ( Đối với ngời sản xuất kinh doanh
là lợi nhuận, đối với ngời tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi).
Để có thể tồn tại trong nền kinh tế thị trờng, một trong những yêu cầu đặt ra
cho tất cả doanh nghiệp là phải chấp nhận cạnh tranh để giành đợc khách hàng
bằng những sản phẩm hay dịch vụ có khả năng cạnh tranh của mình với các đối
thủ, tức là giành đợc thị trờng. Một sản phẩm có khả năng cạnh tranh và có thể
đứng vững trên thị trờng khi sản phẩm đó có mức giá thấp hơn hoặc cung cấp các
sản phẩm tơng tự với chất lợng hay dịch vụ ngang bằng hoặc cao hơn. Muốn nh
vậy, các doanh nghiệp phải có khả năng cạnh tranh.
Khả năng cạnh tranh là năng lực cần thiết để doanh nghiệp có thể duy trì vị
trí của mình một cách lâu dài và có ý thức, ý chí trên thị trờng cạnh tranh, đảm bảo
2
thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận ít nhất phải bằng tỷ lệ cho đầu t vào những mục tiêu
của doanh nghiệp để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Nh vậy có thể thấy, khả năng cạnh tranh là đặc biệt quan trọng đối với mỗi
doanh nghiệp. Với tầm quan trọng đó, các doanh nghiệp không chỉ phải duy trì
khả năng cạnh tranh mà còn phải ngày càng nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp mình, phải coi đó là một quá trình lâu dài, để doanh nghiệp không
chỉ tồn tại mà ngày càng phát triển trong cơ chế thị trờng hiện nay.
1.1.2. Vai trò của cạnh tranh
Có thể nói rằng khi nền kinh tế thị trờng ra đời thì cạnh tranh xuất hiện, và
cạnh tranh là môi trờng của kinh tế thị trờng. Quy luật cơ bản của cạnh tranh là
quy luật điều chỉnh tỷ suất lợi nhuận, đợc dựa trên sự chênh lệch giữa giá trị và chi
phí sản xuất và khả năng có thể bán đợc hàng hoá dới giá trị của nó mà vẫn thu đ-
ợc lợi nhuận. Vì lẽ đó mà các doanh nghiệp luôn luôn phải tìm hiểu, đa ra các biện
pháp để không chỉ cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trờng mà còn để doanh
nghiệp hoạt động vẫn có lãi, duy trì và phát triển doanh nghiệp.
Cạnh tranh là một trong những quy luật khách quan của nền kinh tế thị trờng
và nó có tầm quan trọng rất lớn đối với nhiều đối tợng.
Đối với doanh nghiệp, cạnh tranh là một điều kiện tốt để doanh nghiệp quan

theo quy luật mua rẻ bán đắt, tức là ngời bán muốn bán với giá cao, còn ngời
mua muốn mua với giá rẻ.
+ Cạnh tranh giữa ngời mua với ngời mua: Nó đợc diễn ra khi lợng hàng hoá
bán ra (lợng cung) nhỏ hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng (lợng cầu). Điều này làm
cho giá tăng và ngời mua chấp nhận giá đó để mua đợc hàng cần mua.
+ Cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán: Đây là cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp, làm cho giá giảm xuống do lợng cung lớn hơn lợng cầu. Loại hình cạnh
tranh này có lợi cho thị trờng, khiến cho các doanh nghiệp phải chịu sức ép lớn
của thị trờng
- Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế: Có hai loại là
+ Cạnh tranh nội bộ ngành: là sự cạnh tranh diễn ra giữa các doanh nghiệp
trong cùng một ngành.
+ Cạnh tranh giữa các ngành: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các
ngành với nhau để giành lợi nhuận lớn nhất.
- Căn cứ vào mức độ cạnh tranh: Có ba loại là
+ Cạnh tranh hoàn hảo: là cạnh tranh mà trên thị trờng không một ai (kể cả
ngời bán và ngời mua) có tác động và ảnh hởng đến giá cả và sản lợng của thị tr-
4
ờng, nghĩa là họ không có sức mạnh thị trờng. Sản phẩm bán ra đợc ngời mua xem
là đồng nhất. Ngời bán và ngời mua chỉ có thể chấp nhận giá thị trờng.
+ Cạnh tranh không hoàn hảo: Là cạnh tranh mà ở đó các sản phẩm đợc dị
biệt hoá và có thể thay thế cho nhau ở mức độ cao nhng không phải là thay thế
hoàn hảo, thị trờng có một số ngời bán và nhiều ngời mua.
+ Cạnh tranh độc quyền: Là cạnh tranh trên thị trờng ở đó chỉ có một số ngời
bán sản phẩm thuần nhất.
- Căn cứ vào tính chất cạnh tranh: có hai loại là cạnh tranh lành mạnh và
cạnh tranh không lành mạnh.
- Căn cứ vào khả năng cạnh tranh
+ Cạnh tranh quốc gia
+ Cạnh tranh ngành

d
Chỉ tiêu này sẽ cho biết doanh nghiệp đứng ở vị trí nào trên thị trờng, đánh
giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm của doanh nghiệp, xem xem doanh nghiệp
chiếm đợc bao nhiêu phần trăm thị trờng.
1.2.2. Tốc độ tăng trởng của doanh nghiệp tính theo doanh thu từ sản
phẩm cạnh tranh
Công thức:
1
1



=
t
tt
t
DT
DTDT
Gt

Trong đó: Gt
1
: Tốc độ tăng trởng thời kỳ nghiên cứu
DT
t
: Doanh thu kỳ nghiên cứu
DT
t-1
: Doanh thu kỳ trớc
ý nghĩa: Chỉ tiêu này đánh giá mức độ tăng hoặc giảm doanh thu của doanh

6
1.2.4. Tốc độ tăng của hoạt động xuất khẩu sản phẩm qua các năm
Công thức:
1
1



=
t
tt
t
EX
EXEX
EG
Trong đó: EG
t
: Tốc độ tănng kim ngạch xuất khẩu kỳ nghiên cứu
EX
t
: Kim ngạch xuất khẩu kỳ nghiên cứu
EX
t-1
: Kim ngạch xuất khẩu kỳ trớc
ý nghĩa: Chỉ tiêu này nói lên khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp tăng
hoặc giảm; nếu khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp tăng thì có thể cho biết khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp có phần tăng lên.
Ngoài ra, ngời ta cũng có thể đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm của
doanh nghiệp thông qua những chỉ tiêu về giá hay mức độ nổi tiếng, uy tín của th-
ơng hiệu của sản phẩm đó.

Với chiến lợc này, doanh nghiệp có thể có những hớng sau:
Đa dạng hoá sản phẩm là việc mở rộng danh mục các chủng loại sản phẩm,
tạo ra một cơ cấu sản phẩm giúp khách hàng dễ dàng trong việc lựa chọn.
Có một số cách phân loại hình thức đa dạng hoá sản phẩm:
- Xét theo sự biến đổi danh mục sản phẩm:
+ Biến đổi chủng loại: tức là hoàn thiện, cải tiến những sản phẩm đang sản
xuất để vừa giữ thị trờng hiện tại, vừa thâm nhập vào thị trờng mới.
+ Đổi mới chủng loại: là không sản xuất những sản phẩm đã lỗi thời hay khó
tiêu thụ để sản xuất những sản phẩm mới.
- Xét theo tính chất của nhu cầu về sản phẩm:
+ Đa dạng hoá theo chiều sâu của mỗi loại sản phẩm: biện pháp này sẽ làm
tăng thêm mẫu mã, kiểu dáng của cùng một loại sản phẩm để thoả mãn nhu cầu đa
dạng của ngời tiêu dùng.
+ Đa dạng theo bề rộng nhu cầu các loại sản phẩm: bằng biện pháp này, mỗi
sản phẩm chế tạo ra sẽ có kết cấu, công nghệ và giá trị sử dụng cụ thể khác nhau
để thoả mãn đồng bộ một số nhu cầu có liên quan tới một đối tợng cụ thể.
- Xét theo phơng thức thực hiện:
+ Đa dạng hoá trên cơ sở nguồn lực hiện có
+ Đa dạng hoá trên cơ sở nguồn lực hiện có, cộng với đầu t bổ sung
8
+ Đa dạng hoá sản phẩm bằng đầu t mới
Chất lợng của sản phẩm là một chỉ tiêu quan trọng đối với việc tăng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chất lợng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu,
những đặc trng kinh tế kỹ thuật thể hiện sự thoả mãn nhu cầu trong những điều
kiện xác định, phù hợp với công dụng sản phẩm mà ngời tiêu dùng mong muốn.
Chất lợng của sản phẩm đợc hình thành từ quá trình thiết kế đến quá trình sản
xuất và đến cả quá trình tiêu dùng. Chính vì vậy khi sản xuất sản phẩm, doanh
nghiệp cần phải chú ý đến chất lợng của sản phẩm sao cho chất lợng không chỉ đạt
các tiêu chuẩn về kinh tế kỹ thuật mà chất lợng sản phẩm còn phải phù hợp với
nhu cầu của thị trờng. Có nh vậy, doanh nghiệp mới có thể nâng cao năng lực cạnh

hàng.
Ngoài ba biện pháp chính đã nêu, còn có những biện pháp khác nh cạnh
tranh bằng các dịch vụ sau bán, bằng các phơng thức thanh toán hay cạnh tranh
bằng không gian và thời gian. Do các biện pháp này ảnh hởng không nhiều đến
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nên không đề cập đến trong đề tài.
1.4. Các nhân tố ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh sản phẩm của doanh
nghiệp
Có rất nhiều yếu tố khách quan và chủ quan ảnh hởng đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp luôn luôn phải quan tâm để điều chỉnh hoạt
động của doanh nghiệp mình để không chỉ duy trì khả năng cạnh tranh mà còn để
ngày càng cải thiện và nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
1.4.1. Các nhân tố khách quan
- Môi trờng vĩ mô
+ Môi trờng tự nhiên
+ Môi trờng chính trị
+ Môi trờng kinh tế
+ Môi trờng luật pháp
+ Môi trờng văn hoá
+ Điều kiện cơ sở hạ tầng
- Môi trờng vi mô
+ Đối thủ cạnh tranh hiện tại
+ Khách hàng
+ Nhà cung ứng
10
+ Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
+ Sản phẩm thay thế
1.4.2. Các nhân tố chủ quan
- Thơng hiệu
- Nguồn nhân lực
- Vấn đề quản lý doanh nghiệp

- Nguyên liệu mới.
- Bài phối liệu xơng men mới.
- Một số công nghệ mới nh: Phơng pháp nung một lần hở không bao, ph-
ơng pháp phun men hoàn toàn với áp lực cao, thay thế men frít bằng men
sống.
- Một số máy móc thiết bị mới nh máy nghiền bi, máy khuấy, máy bơm
bùn, hệ thống phòng sấy tận dụng nhiệt thải lò nung và đặc biệt là đ a lò
Tuynel do Tổng công ty tự thiết kế và xây dựng vào hoạt động.
Và với sự đổi mới này, Công ty đã thu đợc một số kết quả khả quan. Cụ thể,
chỉ trong vòng 11 tháng Nhà máy đã tăng sản lợng khá nhanh và đạt năng suất
20.400 sản phẩm, gấp 3 4 lần sản lợng của cả năm 1990 và 1991. Cùng với đó,
những sản phẩm mà Nhà máy sản xuất ra đạt đợc những tiêu chuẩn về mẫu mã và
chất lợng theo quy định của Bộ Xây Dựng và của Tổng công ty đã đề ra.
Năm 1993, theo quyết định thành lập số 076/BDX TCL ngày 24/03/1993,
Nhà máy Sứ Thanh Trì đợc chuyển đổi thành doanh nghiệp Nhà nớc. Và vào
tháng 08/1994, Nhà máy đợc đổi tên thành Công ty Sứ Thanh Trì, là một trong
những công ty trực thuộc Tổng công ty Thuỷ tinh và Gốm xây dựng theo quyết
định đổi tên doanh nghiệp Nhà nớc số 484/BXD TCLĐ ngày 30/07/1994 và
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 109762 ngày 21/08/1994 của Uỷ ban kế
hoạch Nhà nớc. Giai đoạn này, để cải thiện tình hình sản xuất, nâng dần sản lợng
và chất lợng sản phẩm sứ vệ sinh, Công ty cũng đầu t 53 tỷ đồng để mua dây
chuyền sản xuất hiện đại của Italy, dây chuyền công nghệ có công suất thiết kế là
70.000 sản phẩm/năm.
Năm 1996, Công ty lại tiếp tục đầu t lần 2 với dây chuyền máy móc thiết bị
mới và hiện đại của Italy, Mỹ, Anh dể có thể sản xuất ra những sản phẩm có chất
lợng cao với số lợng nhiều hơn để đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Lần đầu t này,
công suất lên đến 400.000 sản phẩm/năm và tổng số vốn đầu t khá lớn là 90 tỷ
đồng Việt Nam.
12
Ngày 01/06/1998, Công ty đã liên kết với xí nghiệp xây dựng Việt Trì, đa

Một là, Công ty Sứ Thanh Trì có nhiệm vụ sản xuất mặt hàng sứ vệ sinh phục
vụ cho nhu cầu xây dựng trong và xuất khẩu ra nớc ngoài.
13
Hai là, các sản phẩm của Công ty Sứ Thanh Trì mang nhãn hiệu độc quyền
Viglacera bao gồm:
- Bệt + Két nớc: có nhiều loại nh VI1, VI2, VI1P, VI8P
- Chậu + Chân chậu: VI 1T, VK2, VTL3, VI3N, VG1
- Các sản phẩm khác: nh tiểu treo TT1, TT3, TT7; Bidel VB1, VB3,
Ba là, Công ty có nhiệm vụ quan trọng trong việc nghiên cứu nhu cầu và khả
năng của thị trờng về sản phẩm sứ vệ sinh để xây dựng chiến lợc phát triển của
Công ty, xây dựng kế hoạch dài hạn và kế hoạch sản xuất hàng năm để trình lên
Bộ Xây Dựng duyệt.
Bốn là, Công ty phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh theo ngành nghề
đã đăng ký, thực hiện đúng kế hoạch, nhiệm vụ Nhà nớc giao.
Năm là, Công ty có nhiệm vụ phải tổ chức nghiên cứu, triển khai các biện
pháp để nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản phẩm bằng cách nâng cao
hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất.
Sáu là, Công ty phải chấp hành pháp luật và thực hành đúng chế độ chính
sách của Nhà nớc, sử dụng có hiệu quả tiền vốn, vật t, tài sản và đất đai Nhà nớc
giao. đồng thời có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ cho ngân sách Nhà nớc.
Bẩy là, bảo vệ doanh nghiệp, môi trờng, giữ gìn an ninh chính trị và an toàn
xã hội theo quan điểm, chính sách pháp luật của Nhà nớc.
Tám là, Công ty phải chịu trách nhiệm về tính sát thực của các hoạt động tài
chính.
2.3. Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trực
thuộc
2.3.1. Hệ thống tổ chức
Mô hình tổ chức hoạt động của Công ty Sứ Thanh Trì đợc thể hiện trong sơ
đồ 1.

H
Đ
T
Phòng
Kỹ thuật
- KCS
P. Tổng
hợp
Xưởng
KM
P. thiết
kế
PX sản
xuất
PX 1
PX 3
PX 2
PX 4
PX phân
loại
P.
Marketing
P.Tiếp
thị
Kho, vận
CN-ĐN
Văn thư
lưu trữ
Hành
chính

nghiệm
Thiết bị,
ATLĐ
Phó Giám đốc công ty
Sơ đồ : Mô hình tổ chức công ty Sứ Thanh Trì
2.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, bộ phận trực thuộc
Trớc đây, cơ cấu tổ chức của Công ty đợc tổ chức theo kiểu trực tuyến. Cơ
cấu này đảm bảo chế độ một thủ trởng, giám đốc trực tiếp điều hành các phòng
ban, phân xởng. Kể từ khi Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, hiện nay
Công ty đã chuyển sang cơ cấu tổ chức quản lý trực tuyến chức năng. Cơ cấu này
vừa đảm bảo chế độ một thủ trởng, vừa phát huy quyền độc lập tự chủ và tính
sáng tạo giữa các phòng, ban.
Chức năng của các phòng ban đợc cụ thể nh sau:
Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm cao nhất trong việc điều hành quản lý
hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty, đồng thời chịu trách nhiệm trớc
pháp luật, trớc Tổng công ty và trớc tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty
về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phó giám đốc là ngời trợ giúp cho giám đốc giải quyết các công việc trong
toàn công ty hoặc đợc ủy quyền điều hành Công ty khi giám đốc đi vắng.
Phòng tổ chức lao động là phòng có nhiệm vụ và chức năng tham mu cho
giám đốc công ty về việc sắp xếp và bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động
cho phù hợp với công việc, và thực hiện thanh quyết toán chế độ cho ngời lao
động theo chế độ, chính sách của Nhà nớc và quy chế của Công ty.
Phòng tài chính kế toán là phòng có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị, qua đó phòng này giám sát các mặt
tài chính của công ty. Cuối kỳ, Phòng tài chính kế toán phải lập báo cáo tổng hợp
xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Phòng kinh doanh nội địa và xuất khẩu là phòng có trách nhiệm nhận các
đơn đặt hàng của khách hàng. Các đơn đặt hàng này rất đa dạng, có những đơn đặt
hàng sản xuất sản phẩm hiện có và cả những đơn đặt hàng sản xuất sản phẩm mới.

phần hoá để đổi mới chính mình một lần nữa, góp phần nâng cao vị trí của Công
ty trong giai đoạn tới.
2.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Sứ Thanh Trì
2.4.1. Đặc điểm về lao động
Lực lợng lao động của Công ty đã tăng lên gần gấp ba lần tính từ năm 1991
đến nay. Năm năm trở lại đây, số lợng lao động có giảm đi vì nhiều lý do, nhng lý
do chính là Công ty đã sàng lọc và lựa chọn những lao động đảm bảo đủ các tiêu
chuẩn đối với công việc. Công tác này đã giúp cho Công ty có một đội ngũ cán bộ
công nhân viên với năng lực làm việc tốt, tay nghề vững vàng. Chính vì thế mà
Công ty ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả.
17
Bởi vậy, Công ty không những thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc, đảm bảo có
lãi, mà còn ngày càng nâng cao thu nhập của lực lợng lao động trong toàn công ty.
Số liệu cụ thể đợc cho trong bảng sau:
Bảng số : Lực lợng lao động và thu nhập của ngời lao động tại Công ty Sứ
Thanh Trì năm 1991 2004
Stt Năm Tổng số ngời
Thu nhập bình quân
(nghìn đ/tháng)
1 1991 182 100
2 1992 130 180
3 1993 244 309
4 1994 260 400
5 1995 260 549
6 1996 321 955
7 1997 389 1.000
8 1998 594 789
9 1999 582 1.000
10 2000 650 1.200
11 2001 632 1.370

- Nhu cầu về các sản phẩm sứ vệ sinh là quanh năm tuy nhiên sản lợng sản
xuất cũng tăng, giảm theo hợp đồng, sở thích, ... Điều này có vai trò quan trọng
trong việc lập kế hoạch sản xuất.
- Tình hình biến động thành phẩm lớn, nó xảy ra thờng xuyên trong một ngày
nh: nhập - xuất thành phẩm.
Do có đặc điểm nh vậy việc quản lý thành phẩm và hạch toán thành phẩm
phải đợc phân công trách nhiệm rõ ràng, dứt khoát cho từng bộ phận.
2.4.3. Đặc điểm thị trờng tiêu thụ
Đến nay thị trờng tiêu thụ trong nớc chiếm khoảng 70% sản lợng tiêu thụ của
Công ty với mạng lới tiêu thụ rộng khắp cả nớc, còn khoảng gần 30% sản lợng của
Công ty là dành cho xuất khẩu ra nớc ngoài.
ở thị trờng nội địa, với 70% sản lợng tiêu thụ, sản phẩm của Công ty có mặt
ở các cửa hàng vật liệu xây dựng từ thành phố đến nông thôn. Trong đó, sản phẩm
tiêu thụ tại thị trờng miền Bắc chiếm khoảng 53,5%; miền Trung khoảng 19,7%;
miền Nam khoảng 26,8% trên tổng doanh thu nội địa( trên dới 100 tỷ đồng). Công
ty hiện đang chiếm khoảng 30% thị phần trong cả nớc, cạnh tranh trực tiếp với các
hãng nổi tiếng nh INAX của Nhật Bản, SELTA của Hàn Quốc, AMERICAN
STANDARD...
Với thị trờng xuất khẩu, sản phẩm của Công ty mới ở trong giai đoạn thăm
dò để phát triển thị trờng. Do vậy sản lợng tiêu thụ ở thị trờng này còn thấp. 30%
sản lợng tiêu thụ là xuất khẩu đi các nớc chủ yếu là Nga (chiếm 40%),Ukraine
( chiếm 30%), Italy, Bangladesh, Bỉ Doanh thu xuất khẩu hàng năm ngày một
tăng, cụ thể là: Năm 1999 là 461.480 USD, năm 2000 là 470.075 USD, năm 2001
là 758.160 USD. Năm 2001, công ty đã ký hợp đồng với Iraq trị giá 1,5 triệu USD,
19
năm 2002, ký hợp đồng với Hàn Quốc trị giá 1,2 triệu USD, năm 2003 ký hợp
đồng với Mianma. Đây là những con số, sự kiện đáng mừng cho toàn công ty, điều
đó càng khẳng định vị trí của Công ty ngày một tăng và sản phẩm của Công ty
ngày càng đợc tiêu thụ rộng rãi.
Cùng với đó, ban lãnh đạo công ty đã đề ra mục tiêu phấn đấu vì tơng lai của

- Chất lợng sản phẩm cao, mẫu mã đẹp.
Quy trình công nghệ sản xuất sứ vệ sinh của Công ty Sứ Thanh Trì
(nguồn: Nhà máy Sứ Thanh Trì) đợc thể hiện theo sơ đồ dới đây:
21

Trích đoạn Mặt hàng tiêu thụ Thị trờng tiêu thụ Hình thức phân phối sảnphẩm của Công ty Sứ Thanh Trì Khả năng cạnh tranh về giá cả Khả năng cạnh tranh về chất lợng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status