Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ Giáo án Hình Học 7
TIẾT 1: HAI GÓC ĐỐI ĐỈNH
I- MỤC TIÊU
- HS hiểu được thế nào là hai góc đối đỉnh, nắm được tính chất của hai góc đối đỉnh.
- Rèn luyện kỹ năng về hình vẽ góc đối đỉnh với một góc cho trước. Nhận biết được các cặp góc
đối đỉnh.
- Bước đầu làm quen với suy luận.
II- CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Thước thẳng, thước đo góc.
2. Học sinh
- Thước thảng, thước đo góc
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn đònh lớp: Kiểm tra só số – vệ sinh.
2. Giảng bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
GV: Đặt vấn đề: Khi ta xét về vò trí hai góc chúng có
thể có chung đỉnh kề nhau, bù nhau, kề bù. Hôm nay
ta xét vò trí mới về hai góc:
* HĐ1:
GV: Yêu cầu HS quan sát thao tác vẽ hình của GV
hS
Gv:Có nhận xét gì về cạnh OX và OX’, OY và OY’
Hs:
* HĐ2:
GV:
O
ˆ
1
và
ˆ
O
4
là cặp góc đối đỉnh.
2. Tính chất của hai góc đối đỉnh
Ta có:
O
ˆ
1
và
O
ˆ
2
kề bù nên
Giáo viên : Nguyễn Cao Dương - 1 -
Tuần 1
Ngày soạn:
Ngày dạy
Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ Giáo án Hình Học 7
* GV vẽ góc A
O
ˆ
B và nêu vấn đề: vẽ góc đỉnh của
A
O
ˆ
B
Hs:
* GV: Hai góc đỉnh này có tính chất gì?
Hs:
-Bài tập 3, bài tập 4
O
ˆ
1
+
O
ˆ
2
=180
0
(1)
O
ˆ
2
+
O
ˆ
3
=180
0
(2) (vì kề bù)
Từ (1) và (2) =>
O
ˆ
1
=
O
ˆ
3
ˆ
4
=
O
ˆ
2
T/c: (SGK)
4. Củng cố
Thế nào là hai góc đối đỉnh?
Hai góc đối đỉnh có tính chất nào?
5. Dặn dò
- Thuộc đủ tính chất của hai góc đối đỉnh
- Làm bài tập: 5,6,7,8,9
IV. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
TIẾT 2 : LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
Giáo viên : Nguyễn Cao Dương - 2 -
Tuần 1
Ngày soạn:
Ngày dạy
Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ Giáo án Hình Học 7
- HS thành thạo cách nhận biết hai góc đối đỉnh-cách vẽ góc đối đỉnh với góc cho trước.
- Biết vận dụng tính chất của hai góc đối đỉnh để giải bài tập, suy luận.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên
- Thước đo góc, bảng phụ
Hs:
* HĐ2:
Cho HS giải bài tập 6
GV: cho HS vẽ XOY=47
0
, vẽ hai tia đối OX
’
,
OY
’
của hai tia OX và OY
Hs:
Gv:Nếu
O
ˆ
1
= 47
O
=>
O
ˆ
3
= ?
-Góc
O
ˆ
2
và
O
ˆ
C
’
=180
O
- A
B
ˆ
C
A
B
ˆ
C
’
=180
O
- 56
O
=124
O
A
B
ˆ
C và A
’
B
ˆ
C
’
đối đỉnh nên:
A
O
ˆ
1
+
O
ˆ
2
= 180
0
(kề bù) nên
O
ˆ
2
= 180
O
-
O
ˆ
1
= 180
O
- 47
O
= 133
O
O
ˆ
2
=
O
ˆ
Z và X
’
O
ˆ
Z
’
; X
’
O
ˆ
Z và X
O
ˆ
Z
’
’
XX
’
và YY
’
có hai cặp đối đỉnh
X
O
ˆ
Y và X
’
O
ˆ
Y
5. Dặn dò
- Ôn lại lý thuyết về góc vuông
- Làm các bài tập: 9,10
- Chuẩn bò giấy để gấp hình.
IV. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
TIẾT 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC
Giáo viên : Nguyễn Cao Dương - 4 -
Tuần 2
Ngày soạn:
Ngày dạy
Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ Giáo án Hình Học 7
I. MỤC TIÊU:
- HS biết được thế nào là hai đường thẳng vuông góc với nhau công nhận tính chất duy nhất 1
đường thẳng đi qua A và vuông góc với đường thẳng a cho trước.
- Hiểu thế nào là đường trung trực của đoạn thẳng.
- Biết rõ đường thẳng vuông góc đi qua một điểm cho trước và vuông góc với đường thẳng cho
trước, biết dựng đường trung trực của một đường thẳng.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Thước thẳng, eke, bảng phụ
2. Học sinh:
Thước thẳng, êke, một tờ giấy gấp hình
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1. ổn đònh lớp: Kiểm tra só số – vệ sinh.
2. Kiểm tra bài cũ
- Cho HS làm bài tập 9
ˆ
2
+
O
ˆ
1
= 180
0
=>
O
ˆ
2
= 90
0
O
ˆ
1
=
O
ˆ
3
(đđ) = 90
0
O
ˆ
2
=
O
ˆ
4
Đònh nghóa: SGK
4. Củng cố:
Yêu cầu học sinh làm bài tập 11
5. Dặn dò:
- Thuộc các đònh nghóa về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đường thẳng
- Làm các bài tập: 12,13,14 (SGK)
IV. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
___________________
TIẾT 4: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố các kiến thức về hai đường thẳng vuông góc, đường trung trực của đoạn thẳng; kỹ
năng về đường thẳng vuông góc với đường thẳng cho trước.
- Rèn luyện kỹ năng suy luận.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Bảng phụ, SBT
Giáo viên : Nguyễn Cao Dương - 6 -
Tuần 2
Ngày soạn:
Ngày dạy
Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ Giáo án Hình Học 7
2. Học sinh
- Thước, êke, giấy gấp.
III .HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Bài 19 (87)
C
1
: Vẽ d
1
O
ˆ
d
2
= 60
0
Vẽ AB
⊥
d
1
Vẽ BC
⊥
d
2
C
2
: Vẽ AB
Vẽ d
1
⊥
AB
Vẽ Od
2
sao cho d
Bài tập mới:
Cho AOB = 90
0
. vẽ tia đối của tia OA và lấy
điểm A’ sao cho OA= OA’. Đường thẳng OB
có phải là đường trung trực của đoạn thẳng
AA’ không? Vì sao?
Vì A
O
ˆ
B =9 0
0
nên OB
⊥
AO hay
OB
⊥
AA’ (vì O C AA’)
Mà OA=OA’ do đó OB là đường trung trực
của đoạn thẳng AA’ (đn)
4. Hướng dẫn:
Hương dẫn học sinh làm các bài tập : 9, 10 , 11 trong SBT
5. Dặn dò
- Xem các bài tập đã chữa
- n lại kiến thức đã học
- Đọc bài 3
IV. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
* HĐ1:
-GV: vẽ đường thẳng cắt hai đường thẳng a và b tại
hai điểm A và B
Hs:
-GV giới thiệu về cặp góc so le trong
A
ˆ
3
và
B
ˆ
1
Hs:
-GV: giới thiệu về cặp góc đồng vò
A
ˆ
1
và
B
ˆ
1
Hs:
1.Góc so le trong. Góc đồng vò
Gv:Cho HS làm bài tập ? 1
Hs:
-Một HS lên bảng làm
Các góc so le trong
A
ˆ
3
2
và
B
ˆ
2
A
ˆ
3
và
B
ˆ
3
;
A
ˆ
4
và
B
ˆ
4
* HĐ2:
-GV: cho HS làm bài tập? 2
Hs:
-GV: vẽ hình 13
-Cho HS làm câu a
Hs:
Gv:Dựa vào mối quan hệ đã biết để tính
A
ˆ
1
Hs:
Gv:Cho HS trả lời câu hỏi: nêu quan hệ giữa các cặp
góc
A
ˆ
2
và
A
ˆ
4
;
B
ˆ
2
và
B
ˆ
4
Hs:
Gv:Cho HS làm câu C cặp góc đồng vò nào ta đã biết
kết quả
Hs:
Gv:Vậy 3 cặp góc còn lại là cặp góc nào?
Hs:
Gv:Dựa vào kết quả bài tập hãy nêu nhận xét; nếu 1
đường thẳng cắt 2 đường thẳng mà có một cặp góc so
le trong bằng nhau thì:?
Hs:
A
ˆ
ˆ
4
=
A
ˆ
2
(vì đđ)
nên
A
ˆ
2
= 45
0
B
ˆ
2
=
B
ˆ
4
(vì đđ)
Nênø
B
ˆ
4
=45
0
c)
A
ˆ
Gv:Cho HS nhắc lại tính chất
Hs:
a)……..so le trong
b)………đồng vò
c)………đồng vò
d) …….cặp góc so le trong
5. Dặn dò
- Làm bài tập 17, 18, 19 (trang 76 SBT)
- Làm bài tập 22 (trang 89)
V. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
Giáo viên : Nguyễn Cao Dương - 10 -
Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ Giáo án Hình Học 7
………………………………………………………………………………………………………………
TIẾT 6: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
I. MỤC TIÊU
- Ôn lại thế nào là 2 đường thẳng song song
- Công nhận dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
- Có kỹ năng về vẽ 1 đường thẳng đi qua 1 đường thẳng nằm ngoài đường thẳng và song song
với đường thẳng đã cho.
- Sử dụng thành thạo êâke, thước để vẽ hai đường thẳng song song
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
Thước thẳng, eke, bảng phụ
2. Học sinh
- Thước thẳng, êke, thước đo góc
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn đònh lớp: Kiểm tra sỉ số – vệ sinh
Có thể sử dụng 2 loại êke để vẽ
- Êke có góc 45
0
- Êke có góc 30
0
và 60
0
3. Vẽ 2 đường thẳng song song
* HĐ3:
Gv:Hai đường thẳng a và b có mối quan hệ gì?
Hs:
* HĐ4:
Gv:Muốn biết 2 đường thẳng a và b có // với nhau
không thì ta làm thế nào?
Hs:
-Nêu dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng //
4. Củng cố luyện tập
Bài tập 24 (91)
a) a//b
b) a và b // với nhau
5. Dặn dò
- Làm các bài tập 25, 26, 27, 29 (SGK)
- Học thuộc dấu hiệu 2 đường thẳng //
- Hướng dẫn bài tập 26
- Vẽ xAB = 180
0
- Vẽ yAB so le trong với xAB và yBA=120
0
IV. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………
- GV: gọi một HS đứng tại chỗ đọc đề bài 26. HS trên
bảng vẽ hình theo cách diễn đạt của bài
Hs:
- Muốn vẽ một góc 120
0
có những cách nào?
HS 1 lên bảng vẽ hình và trả lờicâu hỏi ở SGK
* HĐ 2: GV: cho HS đọc đề bài 27
cả lớp nhẫm theo.
Hs:
Gv:Bài toán cho biết gì? Cần tìm điều gì?
Hs:
Gv:Muốn vẽ AD//BC ta làm như thế nào?
Hs:
Gv: Có thể vẽ được mấy đoạn AD//BC và AD//BC
- Bài tập 28(91)
Ax//By vì 2 góc ở vò trí so le trong bằng nhau
(dhn b 2 đường thẳng //)
HS đọc đề bài 24
HS trả lời câu hỏi
HS lên bảng thực hiện vẽ hình
Giáo viên : Nguyễn Cao Dương - 13 -
Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ Giáo án Hình Học 7
- GV: cho HS đọc bài tập 28
Hs:
- Chia nhóm để HS làm bài tập
Hs:
HS lên bảng vẽ trường hợp thứ hai
Bài tập 28 (91)
y’ cả hai trường hợp vẽ hình.
* Bài tập 29 (92)
Yêu cầu HS đọc đề bài
HS trả lời câu hỏi
HS1: vẽ x
O
ˆ
y và O’
HS2: vẽ O’x’// Ox; O’y’//Oy
HS3: vẽ trường hợp có ở ngoài xOy
HS4: đo 2 góc x
O
ˆ
y và x’
O
ˆ
y’
4. Hướng dẫn
Gv: Hương dẫn học sinh làm bài tập trong SBT
5. Dặn dò
- Về nhà: làm bài tập 30 (SGK) – bài tập 24, 25, 26, trang 78- SBT
IV. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
_______________________________
Giáo viên : Nguyễn Cao Dương - 14 -
Tuần 4
Ngày soạn:
nào?
* HĐ2:
- Tính chất của 2 đường thẳng //
- GV: cho học sinh làm?2 ở SGK. Yêu cầu mỗi học
sinh trả lời một phần.
- Qua bài toán ta rút ra kết luận gì
-Cho học sinh nêu nhận xét về 2 góc trong cùng phía
-GV: nêu tính chất của 2 đường thẳng // và cho học
sinh phân biệt điều cho trước và điều suy ra .
-GV: đưa bài tập 30 (79) ở SBT lên màn hình (bảng
phụ)
-GV: cho học sinh đo 2 góc sole trong
A
ˆ
4
và
B
ˆ
1
rồi
so sánh
1. Tiên đề ơ cờ lít
Tiên đề Ơ – cờ – lít
SGK/ 92
2. Tính chất của hai đường thẳng song
song
Tính chất : SGK Trang 93
Giáo viên : Nguyễn Cao Dương - 15 -
M
d
đỉnh bằng nhau, hai góc trong cùng phía như thế nào?
4. Củng cố
-GV: cho học sinh làm bài tập 34 (94 SGK); bài 32 (94); bài 33 (đề bài đưa lên bảng phụ)
-GV: cho học sinh lên bảng điền vào chỗ trống.
5. Dặn dò
c) Hướng dẫn về nhà
d) Học thuộc lý thuyết: tiên đề, tính chất
e) Làm các bài tập: 31, 35 (94 SGK) ; 28, 29 (78,79 SBT)
HƯỚNG DẪN: Bài tập 31 SGK:
f) Muốn kiểm tra 2 đường thẳng // ta dựng một các tuyến sau đó kiểm tr 2 góc sole trong (hay
đồng vò) có bằng nhau không rồi rút ra kết luận
g) Chuẩn bò giờ sau kiểm tra 15’
IV. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
TIẾT 9: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
Giáo viên : Nguyễn Cao Dương - 16 -
Tuần 5
Ngày soạn:
Ngày dạy
KÍ DUYỆT
Số lượng: …………………………………………...
Nội dung: …………………………………………...
Hình thức: …………………………………………..
Đề nghị:……………………………………………..
…………………………………………………………...
…………………………………………………………...
Hs:
Gv: Dựa vào kiến thức đã học nào để làm BT 36?
Hs:
Lưu ý: câu d có hai cách giải thích.
a.
A
ˆ
1
=
B
ˆ
3
(vì là cặp góc SLT)
b.
A
ˆ
2
=
B
ˆ
2
(vì là cặp góc đồng vò )
c.
B
ˆ
3
+
A
ˆ
4
và ∆ CDE là:
C
ˆ
1
=
C
ˆ
2
(đối đỉnh)
B
A
ˆ
C = C
D
ˆ
E (SLT của a // b)
A
B
ˆ
C = C
E
ˆ
D (SLT của a // b)
* HĐ 4:
GV dùng bảng phụ ghi BT 38 yêu cầu lớp chia hai
đội thi điền vào cho nhanh. Mỗi đội cử 5 đại diện
đúng 1 bút hoặc 1 phấn. Đội nào nhanh và đúng thì
thắng.
Hs:
3. Bt 38 (Sgk - 95)
2
.
Tính góc nhọn tại đỉnh A (T/c góc kề bù)
p dụng t/c 2 đt // => Tính góc giữa a và d
2
IV. Rút kinh nghiệm.
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
TIẾT 10: TỪ VUÔNG GÓC ĐẾN SONG SONG
I - MỤC TIÊU
Giáo viên : Nguyễn Cao Dương - 18 -
Tuần 5
Ngày soạn:
Ngày dạy
Trường THCS & THPT Huỳnh Văn Nghệ Giáo án Hình Học 7
HS biết quan hệ giữa hai đường thẳng cùng vuông góc hoặc cùng song song với đường thẳng thứ
3.
Biết phát biểu gãy gọn một mệnh đề toán học.
Tập suy luận.
II - CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :Thước thẳng, êke, bảng phụ.
2. Học sinh : Xem trước bài ở nhà
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn đònh lớp: Kiểm tra só số – vệ sinh
2. Kiểm tra bài cũ: Hãy phát biểu tính chất của hai đường thẳng song song
3. Giảng bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG
* HĐ 1:
c =>
A
ˆ
3
= 90
0
Vì b
⊥
c =>
B
ˆ
1
= 90
0
Mà
A
ˆ
3
,
B
ˆ
1
là SLT => a // b (dấu hiệu)
* Tính chất 1: (SGK - 96 )
a
⊥
b =>
b
⊥
c a // b
c => a // b.
Qua bài toán rút ra nhận xét gì?
GV: Đó là t/c của 3 đt //
* T/c: SGK - 97
a //c => a //b
b // c
* Chú ý: K/h: a //b //c
* BT 41 (SGK - 97 )
Nếu a// b => b // c
Và a // c
4. Củng cố:
Yêu cầu dùng thể toán trả lời trắc nghiệm. (Dùng bảng phụ)
a. a
⊥
b => a // c b. a // b => a
⊥
c
b // c b
⊥
c
c. a // b => a // c d. m // n => a
⊥
m
a
⊥
m b
⊥
c
IV. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
TIẾT 11: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
- Nắm vững quan hệ giữa 2 đường thẳng cùng l hoặc cùng // với đường thẳng thứ
3
- Rèn kỹ năng phát đúng một mệnh đề toán học
- Bước đầu biết suy luận
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
Thước, êke, bảng phu
2. Học sinh:
Bảng nhóm, SGK, dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Ổn đònh lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Gọi đồng thời 3 học sinh sửa 3b+42,43,44 (SGK/98)
3. Giảng bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Gv: Gọi học sinh đọc đề, tóm tắt đề: BT 45
(SGK 98)
Hs:
Gv:Cho 1 HS vẽ hình
Hs:
GV:. vẽ gt d’ và d’’ cắt tại M
M có thuộc d không? Vì sao?
Hs:
Gv: Nếu d’ và d’’ cắt nhau tại M thì qua M
Gv:p dụng tính chất 2 đường thẳng //(a vàb)
tính
C
ˆ
như thế nào?
Hs:
Gv: Hãy phát biểu tính chất 2 đg thẳng //
1hs trình bày trên bảng cách tính
C
ˆ
Hs:
d’’//d thì trái với tiên đề
*Đề không trái tiên đề thì d’ và d’’ không
cắt nhau, vậy d’//d’’
2. BT 46 (SGK)
a/ vì sao a//b
vì a ⊥c (bài cho)
b ⊥ c
=> a//b (qu hệ giữa tính ⊥ và tính //
b/ Tính
C
ˆ
vì a//b 9câu a) nêu ADC và BCD là 2 góc
TCP
=>ACD + DCB = 180
0
=>120
0
+ DCB = 180
0
III. CÁC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu tiên đề ơclit, vẽ hình minh họa.
- Phát biểu tính chất quan hệ từ vuông góc đến song song. Vẽ hình minh họa.
3. Bài mới.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
ĐVĐ: Tiêu đề Ơclít và quan hệ giữa tính
vuông góc và // đều là những khẳng đònh
đúng nhưng tiêu đề thừa nhận qua vẽ hình,
còn tính chất được suy ra từ các KĐ đúng đó
là đònh lí ………….
- Đònh lí là gì? HS nhắc lại. Yêu cầu HS
làm ?1
- Hãy nêu thêm ví dụ về đònh lí đã học
(tính chất 2 góc đđ; 3 tính chất từ vuông góc
đến //)
* HĐ 2: GV nhắc lại tính chất hai góc đối
đỉnh.
- Điều đã cho là nội dung nào? (2 góc đđ)
=> đó là giả thuyết? Điều cần suy ra (= nhau)
=> đó là kết luận.
- Vậy GT và KL của đònh lí là gì?
- Mỗi đònh lí gồm có mấy phần là những
phần nào?
GV: Mỗi đònh lí đều phát biểu dưới dạng nếu
thì ………
- Hãy phát biểu lại tính chất hai góc đối đỉnh
dưới dạng nếu …….. thì ……….
- Hãy viết GT, KL bằng kí hiệu của đònh lí
Tại sao
2
1
(x
O
ˆ
Z + Z
O
ˆ
y) =
2
1
180
o
GV: Chúng ta vừa chứng minh một đònh lí.
- Vậy c/m 1 đlí ta làm theo tiến trình nào?
(Vẽ hình, gh GT, KL; CM)
4. Củng cố
Đònh lí là gì?
Đònh lí gồm mấy phần?
Mỗi đònh lí điều phát biểu dưới dạng nào?
5. Dặn dò
Về nhà học bài và làm các bài tập trong SGK
IV. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
TIẾT 13 : LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
HS biết sử dụng đònh lí dưới dạng nếu ……. thì ………..
Biết minh họa đònh lí bằng hình vẽ và tóm tắt đònh lí bằng GT, KL.
a. Khoảng cách từ trung điểm đoạn thẳng
…………………………………
b. Hai tia phân giác của hai góc kề bù làm
…………………………
c. Tia phân giác của 1 góc với 2 cạnh góc ấy,
2 góc có số đo bằng nửa số đo góc ấy.
Hs:
Gv: Hãy phát biểu các đònh lí ở trên dưới
dạng nếu …….. thì …………..
Hs:
Gv: Hãy làm bài tập 53
Hs:
Gv: gọi moat học sinh đọc đề
Hs:
Gv: một em vẽ hình minh họa.
Hs:
Gv: Em nào có thể ghi giả thiết – kết luận
Hs:
Gv: treo bảng phụ ghi sẵn câu c. Yêu cầu lần
lượt HS lên điền câu c.
Hs:
Gv:Yêu cầu HS trình bày gọn hơn.
Hs:
1. Bài tập 52 SGK
GT M là trung điểm AB
KL MA = MB =
2
1
AB
2. BT 53 (102)
ˆ
y = 90
o
x’
O
ˆ
y’ = x
O
ˆ
y (đối đỉnh)
y’
O
ˆ
x = x’
O
ˆ
y = 90
o
(đối đỉnh)
4.Củng cố.
Hướng dẫn học sinh làm bài tập 54
Giáo viên : Nguyễn Cao Dương - 25 -