Giáo án đòa lí 9
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH LỚP 9
MÔN ĐỊA LÍ
(Áp dụng từ năm 2005-2006)
Cả năm 35 tuần x 1,5 tiết / tuần = 52 tiết
Học kỳ I : 17 tuần x 2 tiết + 18 tuần x 1 tiết = 35 tiết
Học kỳ II : 17 tuần x 1 tiết = 17 tiết
I. PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
HỌC KÌ I
ĐỊA LÝ VIỆT NAM (tiếp theo)
II. ĐỊA LÝ DÂN CƯ :
Tiết 1 : Bài 1 : Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
Tiết 2 : Bài 2 : Dân cư và sự gia tăng dân số
Tiết 3 : Bài 3 : Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Tiết 4 : Bài 4 : Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống
Tiết 5 : Bài 5 : Thực hành : Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 vàn năm
1999.
III. ĐỊA LÝ KINH TẾ
Tiết 6 : Bài 6 : Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
Tiết 7 : Bài 7 : Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp .
Tiết 8 : Bài 8 : Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
Tiết 9 : Bài 9 : Sự phát triển và phân bố sản xuất lâm nghiệp và thủy sản.
Tiết 10 : Bài 10 : Thực hành : Vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện
tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trưởng đàn gia súc , gia cầm.
Tiết 11 : Bài 11 : Các nhân tố ảnh hướng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
Tiết 12 : Bài 12 : Sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp.
Tiết 13 : Bài 13 : Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dòch vụ.
Tiết 14 : Bài 14 : Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.
Tiết 15 : Bài 15 : Thương mại và dòch vụ du lòch.
Tiết 16 : Bài 16 : Thực hành : Vẽ biểu đồ về thay đổi cơ cấu kinh tế .
Tiết 17 : Ôn tập .
Tiết 40 : Bài 36 : Vùng đồng bằng sông Cửu Long (tiếp theo)
Tiết 41 : Bài 37 : Thực hành : Vẽ và phân tích biểu đồ về tình hình phát triển của
ngành thủy sản, hải sản ở đồng bằng sông Cửu Long.
Tiết 42 : Ôn tập .
Tiết 43 : Kiểm tra 1 tiết
Tiết 44 : Bài 38 : Phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên, môi trường
biển – đảo .
Tiết 45 : Bài 39 : Phát triển tổng hợp kinh tế biển và bảo vệ tài nguyên, môi trường
biển – đảo (tiêp theo)
Tiết 46 : Bài 40 : Thực hành : Vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường
biển, hải đảo.
V. ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG
Tiết 47 : Bài 41 : Đòa lý đòa phương tỉnh – thành phố.
Tiết 48 : Bài 42 : Đòa lý đòa phương tỉnh – thành phố (tiếp theo)
Tiết 49 : Bài 43 : Đòa lý đòa phương tỉnh – thành phố (tiếp theo)
Tiết 50 : Bài 44 : Thực hành đòa lý đòa phương
Tiết 51 : Ôn tập
Tiết 52 : kiểm tra học kì II.
II. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
1. Không tự ý dồn hoặc cắt xén chương trình.
2
Giáo án đòa lí 9
2. Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chú ý hướng dẫn học sinh phân
tích, giải thích các mối quan hệ đòa lí, nhất là mối quan hệ nhân quả ; dành thời
gian cho học sinh thu nhập, xử lý thông tin dựa vào bản đồ, lược đồ, tranh ảnh, … để
tìm kiến thức, hình thành và rèn luyện các kó năng và phương pháp học tập đòa lí.
3. Ngoài những bài tìm hiểu đòa lí đòa phương, những nơi có điều kiện, giáo
viên có thể tổ chức học ngoài thực đòa nhằm tạo điều kiện thuận lợi trong việc hình
thành, cũng cố cho HS một số biểu tượng, khái niệm đại lý về kinh tế –xã hội Việt
Nam.
(khoảng 10 phút)
Hoạt động 1 : Các dân tộc Việt Nam.
Mục tiêu.
- Học sinh biết được nước ta có thành
phần dân tộc đa dạng.
- Kó năng : Phân tích biểu đồ tròn về
cơ cấu dân tộc.
- Hình thành tổ chức hoạt động học tập
: HS làm việc cá nhân.
? Dựa vào bảng 1.1/SGK trang 4, cho
biết nước ta có bao nhiêu dân tộc ?
dân tộc nào có số dân đông nhất ?
? Dựa vào hệ thống thông tin trong
SGK, cho biết mỗi dân tộc có bản sắc
văn hóa riêng thể hiện qua các yếu tố
nào ?
I. Các dân tộc ở
Việt Nam.
- Việt Nam có 54
dân tộc. Mỗi dân tộc
có bản sắc văn hóa
riêng, thể hiện qua
ngôn ngữ, phương
thức sản xuấ, trang
phục, phong tục tập
quan, …
- Người kinh (Việt)
có số dân đông nhất
4
Giáo án đòa lí 9
- Xác đònh đòa bàn cư trú của các dân
tộc vào phiếu học tập số 1 .
- Xác đònh đòa bàn cư trú của các dân
tộc trên bản đồ (Mường, Êđê, chăm,
….)
- Hiện nay tình hình phân bố các dân
tộc có sự thay đổi như thế nào ? Cho
biết nguyên nhân có sự thay đổi này ?
II. Phân bố các dân
tộc .
Dân tộc Việt phân
bố chủ yếu ở các
vùng đồng bằng
trung du và duyên
hải.
- Dân tộc ít người
phân bố chủ yếu ở
miền núi và cao
nguyên.
- Nhờ cuộc vận động
đònh canh, đònh cư
gắn với xóa đói
giảm nghèo nên đời
sống các dân tộc
được nâng lên. Môi
trường được cải
thiện.
5
Giáo án đòa lí 9
Cũng cố :
IV. Hoạt động lên lớp :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Những nét văn hóa riêng của dân tộc thể hiện ở
những mặt nào ? cho ví dụ ?
- Trình bày tình hình phân bố của các dân tộc ở nước ta ? Xác đònh đòa bàn cư trú
của một số dân tộc trên lược đồ.
2. Bài mới :
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Nội dung bổ sung
Hoạt động 1 :
Mục tiêu :
+ HS nắm được số dân và tình hình gia
tăng dân số nước ta.
+ rèn luyện kó năng phân tích biểu đồ
biến đổi dân số .
Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt
động nhóm hay cặp.
? Dựa vào thông tin SGK, cho biết dân
số của nước ta là bào nhiêu ?
? Diện tích phần đất liền nước ta đứng
thứ mấy trên thế giới ? Số dân nước ta
I. Số dân :
- số dân : 79,9 triệu
người (2002)
- Việt Nam là nước
dân đông, đứng thứ
3 ở Đông Nam Á và
đứng 14 trên thế giới
II. Gia tăng dân số .
- Từ cuối những năm
50 của thế kỷ 20,
cao nhất là Tây Nguyên sau đó là Bắc
Trung Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ
Hoạt động 2 :
- Mục tiêu :Cơ cấu dân số tự nhiên
+ HS biết cơ cấu tự nhiên của nước ta.
+ Rèn luyện kó năng phân tích bảng
thống kê số liệu.
- Hình thức tổ chức hoạt động : Hoạt
động cá nhân
? 1. Tổng số dân (%) theo cơ cấu từng
nhóm tuổi trong mỗi thời kì ?
2. Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu từng
nhanh, bắt đầu có
hiện tượng “Bùng nổ
dân số”.
Hậu quả : gây sức
ép đối với tài
nguyên môi trøng,
chất lượng cuộc sống
và giải quyết việc
làm,…
- Trong những năm
gần đây nhờ thực
hiện tốt chính sách
dân số kế hoạch hóa
gia đình nên.
- Tỷ lệ gia tăng dân
số tự nhiên còn khác
nhau giữa các vùng.
III. Cơ cấu dân số
- Do chiến tranh kéo dài
- Do thực hiện kế hoạch hóa dân số .
- Do chuyển cư : tỷ lệ thấp ở những
nơi xuất cư (Đồng bằng Sông Hồng),
cao ở nơi nhập cư (Tây nguyên)
lên .
* Về giới tính tỉ lệ
giới tính có sự thay
đổi : trong thời hạn
chiến tranh kéo dài
tỉ lệ giới tính mất
cân đối, cuộc sống
hòa bình làm tỉ lệ
giới tính tiến tới cân
băng. Hiện nay tỉ lệ
số giới tính còn bò
thay đổi do sự
chuyển cư
Cũng cố :
- Trình bày dân số và sự gia tăng dân số của nước ta ?
- Phân tích ý nghóa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số và thay đổi cơ cấu dân số ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập số 3. kết quả tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên
dân số qua các năm, hướng dẫn HS vẽ biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
Dặn dò : học bài, làm bài tập 2,3 và chuẩn bò bài sau : Xem và trả lời các câu hỏi
chữ in nghiên trong bài .
9
Giáo án đòa lí 9
Tiết 3
Bài 3
PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Hình thức cư trú
Mật độ dân số
IV. Tiến trình lên lớp
1. Kiểm tra bài cũ :
2. Giới thiệu bài mới : sự phân bố dân cư và quá trình đô thò hóa ở nước ta diễn ra
như thế nào ? đặc điểm các quần cư thành thò và nông thôn có giá trò khác nhau?
Bài học hôm nay giúp chúng ta hiểu các vấn đề đó .
10
Giáo án đòa lí 9
Nội dung
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Nội dung bổ sung
HS nắm được đặc điểm dân cư nước ta
Rèn kó năng phân tích lược đồ dân cư .
- Hình thức hoạt động : HS làm việc
cá nhân (hoặc nhóm)
- Dựa vào lược đồ phân bố dân cư hình
3.1 và thông tin trong SGK.
Nhiệm vụ :
? Cho biết mật độ dân số bình quân
của cả nước và ở các vùng vào phiếu
học tập số 1.
? Dân cư tập trung ở vùng nào ? thưa
thớt vùng nào ? Giải thích?
? Kể tên các đô thò có trên 1 triệu
dân . các đô thò phân bố ở đâu ? vì
sao ?
? Nhận xét mật độ dân số của nước ta
qua lược đồ. Giáo viên ghi nhanh lên
bảng thêm thông tin về mật độ dân số
của một số quốc gia và trên thế giới
2
)
Dân cư không đều
làm cho miền núi
thiếu lao động để
khai thác tìm năng
kinh tế . Đồng bằng
chòu sức ép dân số
đến kinh tế xã hội
và môi trường.
- GV cho HS quan
sát bảng 3.2
Mật độ dân số của
nước ta vào năm
2003 là bao nhiêu?
- GV cho HS
số liệu mật
độ dân số
trung bình
của thế giới
(2003)so
sánh và kết
luận : nước
ta có mật độ
dân số cao.
11
Giáo án đòa lí 9
cơ cấu kinh tế hợp lý và bảo vệ môi
trường.
Hoạt động 2 : loại hình quần cư
quần cư :
1. Quần cư nông
thôn : Người dân
sống tập trung thành
làng, ấp, bản, buôn...
với hoạt động kinh
tế chủ yếu là sản
xuất nông nghiệp.
Mật độ dân cư thấp.
2. Quần cư thành
thò : Dân cư sống tập
trung đông ở thò trấn,
đô thò lớn với mật độ
phân bố nhà cao,
mật độ dân cư cao,
hoạt động kinh tế
chủ yếu là công
nghiệp, dòch vụ.
III. đô thò hóa
Các đô thò nước ta
phần lớn có quy mô
vừa và nhỏ, nhờ sự
phát triển kinh tế
làm quá trình đô thò
hóa ở nước ta đang
diển ra với tốc độ
ngày càng cao. Tuy
nhiên trình độ đô thò
hóa nước ta còn thấp
so với thế giới.
(Vùng Tây Nguyên : nguyên nhân do sự chuyển cư của các dân tộc sống ở Miền
Bắc vào )
Dặn dò : Làm các bài tập trang 14, chuẩn bò xem trước các lược đồ và trả lời các
câu hỏi có chữ in nghiêng dưới mỗi lược đồ .
13
Giáo án đòa lí 9
Tiết 4
Bài 4 :
LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM- CHẤT LƯNG CUỘC SỐNG
I. Mục tiêu : Học sinh cần :
- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao động ở nước
ta.
- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của
nhân dân ta .
- Biết nhận xét các biểu đồ
II. Trọng tâm bài :
Nguồn lao động và vấn đề sử dụng nguồn lao động của nước ta .
III. Thiết bò phương tiện dạy học
- Biểu đồ H 4.1, 4.2 phóng to từ SGK
IV. Tiến Trình lên lớp :
1. Kiểm tra bài cũ :
- Dựa vào bản đồ dân cư nhận xét về dân cư ở nước ta và giải thích ?
- Trình bày đặc điểm các loại quần cư ở nước ta ? loại quần cư nào là phổ biến, giải
thích .
2. Bài mới :
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Nội dung bổ sung
Hoạt động 1 : Nguồn lao động và sử
dụng nguồn lao động .
Mục tiêu
+ Kiến thức : HS biết được những mặt
lực và trình độ
chuyên môn. Để
14
Giáo án đòa lí 9
nguyên nhân. Đánh giá những mặt
mạnh và mặt yếu của cơ cấu lao động
trên trong quá trình công nghiệp hóa
đất nước của ngành kinh tế nước ta
hiện nay.
? Nhận xét về trình độ chuyên môn
hóa lao động nước ta. Đánh giá chất
lượng nước ta hiện nay về thể lực,
chuyên môn. Để nâng cao chất lượng
lao động cần có biện pháp gì ?
GV yêu cầu giải quyết vấn đề 2 : dựa
vào hình 4.2 cho biết cơ cấu và sự thay
đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước
ta trong giai đoạn 1989-2003 ?
GV nêu các câu hỏi gợi ý :
? Nhận xét về tỉ lệ lao động tham gia
trong các khu vực kinh tế năm 2003.
Nhận xét về xu hướng thay đổi cơ cấu
lao động trong các khu vực kinh tế .
giải thích nguyên nhân.
GV chốt ý cho ghi bài .
Hoạt động 2 : Vấn đề việc làm .
- Mục tiêu
+ Kiến thức : HS biết lao động nước ta
dồi dào trong điều kiện kinh tế chưa
phát triển đã tạo ra sức ép về vấn đề
giảm, phù hợp với
yêu cầu của công
nghiệp hóa đất nước
hiện nay.
II. Vấn đề việc làm
- Tỉ lệ lao động thất
nghiệp ở thành thò
còn cao.
- Tỉ lệ thời gian làm
việc chưa được sử
dụng ở nông thôn
còn thiếu
- HS quan sát so
sánh (biểu đồ hình
4.2) từ 89-03. sự
thay đổi cơ cấu lao
động theo ngành.
- dựa bảng 4.1 .
nhận xét sự thay
đổi trong sử dụng
lao động theo các
thành phần kinh tế.
15
Giáo án đòa lí 9
? Nhận xét năm 2003 tỉ lệ thất nghiệp
thành thò có xu hướng thế nào ?Giải
thích.
? Nhận xét tỉ lệ thời gian làm việc
được sử dụng của lao động nông thôn
năm 2003 có xu hướng như thế nào ?
người ....................
- Tuổi thọ trung bình ..........................
Tỉ lệ tử vong trẻ em ...........................
III. Chất lượng cuộc
sống
Chất lượng cuộc
sống của nhân dân
ngày càng được cải
thiện, tuy nhiên chất
lượng cuộc sống của
dân cư còn chênh
lệch giữa các vùng,
giữa thành thò và
nông thôn .
16
Giáo án đòa lí 9
Giáo viên có thể giới thiệu thêm về
mức GDP ở một số đòa phương để HS
nhận đònh về sự chênh lệch chất lượng
cuộc sống, giữa các vùng, các đòa
phng.
Cũng cố :
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gây gắt ở nước ta .
- Hướng dẫn HS làm bài tập số 3 trong SGK.
Dựa dò : Về nhà xem trước nội dung bài thực hành của bài 5.
17
Giáo án đòa lí 9
Tiết 5
Bài 5 :
THỰC HÀNH : PHÂN TÍCH & SO SÁNH
- Đỉnh tháp :
Cơ cấu dân số theo độ tuổi (%)
- Dưới 15 tuổi
- Từ 15 tuổi đến 60 tuổi
- Trên 60 tuổi :
18
Giáo án đòa lí 9
Tỉ lệ phụ thuộc
Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày phiếu học tập của mình, GV sửa chữa và
hoàn thành kiến thức .
- Hoạt động 2 : Cá nhân (cặp) hoặc nhóm
Yêu cầu :
- Nhận xét cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta theo sự thay đổi như thế nào ? theo
xu hướng tiêu cực hay tích cực ?
- Nguyên nhân nào ảnh hưởng đến sự thay đổi đó ?
- Gọi các em trả lời, các em khác góp ý, bổ sung
- Bằng kiến thức đã học các em hãy cho biết cơ cấu theo độ tuổi của nước ta có
những thuận lợi và khó khăn gì ?
- Ta cần có những biện pháp nào để từng bước khắc phục những khó khăn này ?
HS thảo luận, giáo viên cho đại diện nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung, GV chuẩn xác lại kiến thức .
3. Đánh giá :
- Trình bày lại một trong ba vấn đề trên trong giấy đôi nộp lại cho GV đánh giá và
lấy điểm thực hành( HS tự chọn 1 trong 3 vấn đề đã trình bày )
4. Dặn dò : Chuẩn bò trước bài 6
19
Giáo án đòa lí 9
Tiết 6
Bài 6:
SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
Hoạt động 1 : Pháp vấn
HS dựa vào SGK trình bày tóm tắt quá
trình phát triển đất nước trước thời kỳ
đổi mới theo giai đoạn :
- 1945 : Thành lập nước VNDCCH
- 1945-1954 : Kháng chiến chống thực
dân Pháp.
I. Nền kinh tế nước
ta trước thời kì đổi
mới .
- Nền kinh tế nước ta
trải qua nhiều giai
đoạn phát triển .
- Sau khi thống nhất
20
Giáo án đòa lí 9
- 1954-1975
Miền Bắc xây dựng CNXH chống
chiến tranh phá hoại của Mỹ, chi viện
cho miền Nam.
Miền Nam chế độ của chính quyền
Sài Gòn, nền kinh tế phục vụ chiến
tranh.
- Từ 1976 – 1986 : Cả nước đi lên
CNXH. Nền kinh tế gặp nhiều khó
khăn, bò khủng hoảng, sản xuất đình
tuệ, lạc hậu
Phần II : Chia làm hai hoạt động
Hoạt động 1 : sự chuyển dòch cơ cấu
- Mục tiêu
21
Giáo án đòa lí 9
đang có sự chuyển dòch về cơ cấu
ngành theo hình 6.1 ở trên ?
Dựa vào hình 6.1.
? Về mặt cơ cấu kinh tế phân theo
lãnh thổ nước ta có các vùng kinh tế
nào ?
? Nước ta có các vùng trọng điểm kinh
tế nào ? Kể tên các đòa phương thuộc
vùng kinh tế trọng điểm. Cho biết ý
nghóa của việc hình thành các vùng
kinh tế trọng điểm ở nước ta
Dựa vào bảng 6.1 SGK
? Nhận xét về tỉ trọng % các thành
phần kinh tế năm 2003 ? Thành phần
kinh tế nào có xu hướng mở rộng ?
? Vì sao nền kinh tế nước ta giảm bớt
thành phần kinh tế Nhà nước, tập thể,
mở rộng nhiều thành phần kinh tế
khác trong xã hội ?
Gợi ý : Nhằm tận dụng các nguồn lực
trong và ngoài nước vào phát triển sản
xuất , giảm bớt sự trì tuệ của nền kinh
tế bao cấp để chuyển sang nền kinh tế
năng động theo cơ chế thò trường.
Hoạt động 2 : Những thành tựu và
thách thức.
Mục tiêu :
+HS biết được những thành tựu kinh tế
thành các vùng
chuyên canh nông
nghiệp , các vùng
tập trung CN, dòch
vụ, các vùng kinh tế
trọng điểm.
+ Chuyển dòch cơ
cấu thành phần kinh
tế : Phát triển kinh
tế nhiều thành phần.
2. Những thành tựu
và thách thức :
- Thành tựu :
+ Kinh tế : Tăng
trưởng tương đối
vững chắc, các
ngành đều phát triển
+ Cơ cấu kinh tế
đang chuyển dòch
22
Giáo án đòa lí 9
công cuộc đổi mới nền kinh tế nước
ta .
Học sinh trình bày kết quả, GV giúp
học sinh chuẩn xác kiến thức
theo hướng công
nghiệp hóa .
+ Nền kinh tế nước
ta đang hội nhập khu
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP
I. Mục tiêu :
- Nắm được vai trò các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đối với sự phát triển và
phân bố nông nghiệp nước ta.
- Nhân tố này đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta, nền nông
nghiệp nhiệt đới đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hóa.
- Có kó năng đánh giá, giá trò kinh tế các tài nguyên thiên nhiên .
- Biết sơ đồ các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp .
Liên hệ thực tiển đa phương.
II. Trọng tâm bài :
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam.
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
III. Tiến Trình dạy học
1. Ổn đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế nước ta biểu hiện qua các mặt nào. Trình bày nội
dung của sự chuyển dòch cơ cấu kinh tế nước ta .
- Vì sao nói chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu song cũng còn không ít những
khó khăn và thách thức trong cuộc đổi mới nền kinh tế.
3.Bài mới
Hoạt động của Thầy và Trò Nội dung ghi bài Nội dung bổ sung
- Kỹ năng thu nhập thông tin trong
SGK, hình thành các sơ đồ về mối
liên hệ giữa tự nhiên với sản xuất
nông nghiệp .
- Hình thức tổ chức hoạt động : hoạt
động nhóm .
Yêu cầu : Dựa vào thông tin trong
SGK mỗi nhóm tóm tắt hình thức và
Tài nguyên đất :
- Đất feralit : Trên 16
triệu ha chủ yếu ở trên
miền núi trung du
thích hợp trông cây
24
NTTN
Giáo án đòa lí 9
GV hướng dẫn học sinh khi lập sơ
đồ mối liên hệ tài nguyên và sản
xuất nông nghiệp thì sơ đồ phải thể
hiện rõ đặc điểm và sự phân bố tài
nguyên, giá trò của tài nguyên này
trong sản xuất nông nghiệp. Nên
giới thiệu HS sơ đồ mẫu sau :
Đặc điểm Ngành sản
xuất
Tài nguyên đất
GV lần lược cho các nhón trình bày
phần làm bài cùa nhóm tranh luận
góp ý và giáo viên bổ sung, chốt ý.
Lưu ý :
GV : Nhấn mạnh đất là tài nguyên
vô cùng quý giá, tư liệu sản xuất
không thể thay thế được của ngành
nông nghiệp tài nguyên đất khá đa
dạng, có 2 nhóm cơ bản
Tài nguyên nước : cho HS đọc kênh
chữ. Tại sao thủy lợi là biện pháp
hàng đầu trong thâm canh nông
có hệ thống thủy lợi
để khắc phục.
4. Tài nguyên sinh
vật: Phong phú
II. Các nhân tố kinh
tế xã hội :
- Nguồn lao động
nông thôn dồi và có
nhiều kinh nghiệm.
- Cơ sở vật chất kỹ
thuật nông nghiệp
công nghiệp, cây lâu
năm ,cây công nghiệp
ngắn ngày, cây ăn
quả.
- Vấn đề sử dụng đất
nông nghiệp hiện nay
cần sử dụng hợp lý
Em hãy cho biết
những nhân tố kinh tế
xã hội ảnh hưởng đến
sự phát triển-phân bố
nông nghiệp là nhân
tố , vai trò của những
25