Phân tích và dự báo tình hình tài chính tại công ty cổ phần dược hậu giang (luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng bảo hiểm) - Pdf 58

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRƢƠNG THỊ PHƢƠNG THẢO

PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN DƢỢC HẬU GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRƢƠNG THỊ PHƢƠNG THẢO

PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN DƢỢC HẬU GIANG
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRẦN THẾ NỮ
XÁC NHẬN CỦA

để em có thể hoàn thiện nội dung và cả hình thức của luận văn.
Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu đề
tài luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày… .tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn


MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ iii
LỜI MỞ ĐẦU .............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP .............................4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ......................................................................4
1.2. Cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ..........................6
1.2.1. Khái niệm về phân tích tài chính............................................................6
1.2.2. Mục tiêu, chức năng của phân tích tài chính .........................................7
1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp ........................9
1.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.................................10
1.4.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp .........................10
1.4.2. Các nhóm chỉ số tài chính ....................................................................14
1.4.3. Phân tích dòng tiền ..............................................................................22
1.5. Dự báo tài chính .............................................................................................24
1.5.1. Khái niệm dự báo tài chính ..................................................................24
1.5.2. Quy trình lập dự báo báo cáo tài chính của doanh nghiệp .................25
1.5.3. Các phương pháp dự báo .....................................................................26

4.2. Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dƣợc
Hậu Giang .............................................................................................................74
4.2.1. Về việc quản lý hiệu quả sử dụng tài sản .............................................74
4.2.2. Về quản lý chi phí .................................................................................75
4.2.3. Quản lý việc huy động vốn và sử dụng vốn hợp lý ...............................76
KẾT LUẬN ...............................................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................79
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu

STT

Nguyên nghĩa

1

BCTC

Báo cáo tài chính

2

BH

Bán hàng


8

KQKD

Kết quả kinh doanh

9

LCTT

Lƣu chuyển tiền tệ

10

QLDN

Quản lý doanh nghiệp

11

SXKD

Sản xuất kinh doanh

12

TLTK

Tài liệu tham khảo


i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 3.1

Cơ cấu tài sản của DHG qua các năm

43

2

Bảng 3.2

Cơ cấu nguồn vốn của DHG giai đoạn 2015-2017

44

3

Bảng 3.3

7

Bảng 3.7

Tỷ số giá vốn hàng bán trên doanh thu và lợi nhuận
gộp của DHG

50

8

Bảng 3.8

Hệ số thanh toán qua các năm

51

9

Bảng 3.9

Hàng tồn kho, số vòng quay hàng tồn kho của DHG
(2015-2017)

53

10

Bảng 3.10



Bảng 3.14

Hệ số về cơ cấu vốn của DHG giai đoạn 2015-2017

60

15

Bảng 3.15

Chỉ số ROA, ROE của DHG qua các năm

61

16

Bảng 3.16

Chỉ tiêu ROS và ROA của DHG qua các năm

63

17

Bảng 3.17

Tỷ lệ tăng trƣởng doanh thu công ty DHG giai đoạn
2015-2017



Bảng lƣu chuyển tiền tệ dự báo giai đoạn 2018-2019
của DHG

69

ii

Trang


DANH MỤC HÌNH VẼ
STT
1

Hình
Hình 3.1

2

Hình 3.2

3

Hình 3.3

4

Hình 3.4


Hình
3.12
Hình
3.13
Hình
3.14

Nội dung
Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Dƣợc Hậu Giang
Tốc độ tăng trƣởng DHG và thị phần dƣợc phẩm sản
xuất trong nƣớc (2006-2012)
Tỷ số nợ/VCSH năm 2017 của 10 công ty dƣợc có mức
vốn hóa cao nhất ngành
Tỷ trọng các thành phần cấu thành Doanh thu của DHG
Doanh thu thuần 2017 của 10 công ty dƣợc có mức vốn
hóa thị trƣờng cao nhất ngành
Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của DHG qua các năm
Tỷ số giá vốn hàng bán/doanh thu năm 2017 của 10
công ty dƣợc có vốn hóa thị trƣờng cao nhất ngành
Hệ số thanh toán năm 2017 của 10 công ty dƣợc có mức
vốn hóa cao nhất ngành
Số vòng quay hàng tồn kho năm 2017 của 10 công ty
dƣợc có mức vốn hóa thị trƣờng cao nhất ngành
Số vòng quay khoản phải thu năm 2017 của 10 công ty
dƣợc có mức vốn hóa thị trƣờng cao nhất
Số vòng quay tổng tài sản năm 2017 của 10 công ty
dƣợc có mức vốn hóa thị trƣờng cao nhất ngành
Tỷ số nợ/VCSH năm 2017 của 10 công ty dƣợc có mức
vốn hóa cao nhất ngành
ROA, ROE năm 2017 của 10 công ty dƣợc có mức vốn

dƣợc phẩm trong nƣớc là thị trƣờng tăng trƣởng mạnh nhất khu vực châu Á. Thị
trƣờng dƣợc phẩm Việt Nam có giá trị 4.2 tỷ USD tính đến năm 2015, tốc độ tăng
trƣởng trong giai đoạn 2010-2015 là 17-20% và đến năm 2017, tốc độ tăng trƣởng
của thị trƣờng cao hơn 17%. Tiêu thụ dƣợc phẩm bình quân đầu ngƣời là 40 USD.
Hiện tại ở Việt Nam có khoảng 150 nhà máy đạt chuẩn WHO-GMP vào năm 2015.
Với nền tảng đó, mục tiêu ngành dƣợc đặt ra là đến năm 2020, đảm bảo 100% nhu
cầu thuốc cho chăm sóc sức khỏe nhân dân. Công nghiệp dƣợc trong nƣớc đáp ứng
80% nhu cầu thuốc thành phẩm và 20% nguyên liệu làm thuốc. Chất lƣợng thuốc sẽ
đƣợc nâng cao với 40% thuốc generic đăng ký đƣợc thử sinh khả dụng và tƣơng
đƣơng sinh học.
Là một thị trƣờng rộng lớn và nhiều tiềm năng nhƣng ngành dƣợc Việt Nam
vẫn chƣa khai thác đƣợc, phần lớn dƣợc phẩm phải nhập khẩu và Việt Nam chủ yếu
chỉ sản xuất đƣợc các loại thuốc thông thƣờng. Bên cạnh đó sau khi gia nhập WTO
với nhiều điều kiện hội nhập sâu rộng sâu vào trong nền kinh tế thế giới, dƣợc Việt
Nam phải chịu sự cạnh tranh diễn ra gay gắt hơn với nhiều đối thủ hơn. Trong vòng
2 năm trở lại đây, các công ty dƣợc trong nƣớc đã mạnh tay đầu tƣ nhà máy mới,
thay đổi cung cách quản trị để thích ứng với sự chuyển động trên thị trƣờng. Nhƣng
từ năm 2017 này, cuộc đua sẽ bƣớc sang một giai đoạn mới, cạnh tranh quyết liệt và
bài bản hơn.
Mặc dù là một công ty dƣợc có truyền thống lâu dài và dẫn đầu ngành công
nghiệp Dƣợc Việt Nam, Công ty cổ phần dƣợc Hậu Giang cũng không tránh khỏi
1


sức ép cạnh tranh rất lớn từ các công ty khác trong nƣớc và công ty dƣợc nƣớc
ngoài trong thời kỳ hội nhập. Vì vậy để có thể duy trì tồn tại và phát triển bền vững
các doanh nghiệp phải không ngừng phát huy nội lực đồng thời có những giải pháp
và hƣớng đi đúng đắn. Do đó việc phân tích tình hình tài chính của công ty có vai
trò quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp thấy đƣợc biến động về tài chính trong
quá khứ, hiện tại và tƣơng lai của doanh nghiệp từ đó giúp đƣa ra những hƣớng đi

của Công ty Cổ phần Dƣợc Hậu Giang.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dƣợc Hậu Giang
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dƣợc Hậu
Giang
- Về thời gian: Từ năm 2015 đến 2017
4. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn sẽ giúp Công ty Cổ phần Dƣợc Hậu
Giang có cái nhìn rõ nét và sâu sắc hơn về những điểm mạnh, điểm yếu cũng nhƣ vị
thế hiện tại qua tình hình tài chính của Công ty. Hơn thế nữa, kết quả nghiên cứu cũng
đƣa ra dự báo tài chính của Công ty trong các năm tới thông qua Bảng cân đối kế toán,
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và dự báo nhu cầu vốn bằng tiền; bên cạnh đó
cũng đề xuất một số giải pháp giúp Công ty cải thiện tài chính của mình.
6. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục viết tắt, bảng biểu và hình, bài
luận văn bao gồm 4 chƣơng chính:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích và
dự báo tài chính doanh nghiệp
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3. Phân tích thực trạng tài chính Công ty Cổ phần Dƣợc Hậu Giang
Chƣơng 4. Giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Dƣợc
Hậu Giang

3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

“Giải pháp hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên 319- Bộ quốc phòng” của tác giả Đinh Thị Hạnh (2013), về
nội dung tác giả đã phân tích đƣợc tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm biến
động tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và lợi nhuận, biến động của dòng tiền.
Ngoài ra tác giả đã đánh giá đƣợc tài chính công ty thông qua nhóm hệ số tài chính
(khả năng thanh toán, đòn bẩy tài chính, hiệu quả sử dụng tài sản…).
“Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần Nhựa Bình Minh từ năm
2009-2013” của tác giả Nguyễn Thị Hợp (2014), phân tích khách quan và toàn diện
hệ thống báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh đặt trong những
điều kiện thuận lợi và khó khăn của nền kinh tế của ngành nhựa trong giai đoạn
2009-2013. Từ đó đƣa ra đánh giá về ƣu điểm và hạn chế của tình hình tài chính
Công ty qua sự biến động của các chỉ số tài chính để đƣa ra một số giải pháp thực tế
nhằm cải thiện tình hình tài chính.
“Phân tích chính tại Công ty cổ phần công nghệ Dược phẩm Việt Pháp” của
tác giả Lê Thị Dung (2015), xây dựng hệ thống đánh giá tình trạng tài chính và hiệu
quả kinh doanh của doang nghiệp, bao gồm các chỉ tiêu: khả năng sinh lợi, khả năng
thanh toán, hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn. Áp dụng hệ thống chỉ tiêu tài
chính đánh giá tình trạng tài chính Công ty Cổ phần công nghê Dƣợc phẩm Việt
Pháp, từ đó đƣa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính và hiệu quả
kinh doanh của công ty.
“Phân tích và dự báo tài chính Công ty Cổ phần Thép Việt Bắc” của tác giả
Đoàn Phƣơng Ngân (2016), trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân
tích tài chính doanh nghiệp nhằm phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính
của Công ty Cổ phần Thép Bắc Việt từ năm 2013-2015. Từ đó tiến hành dự báo tài
chính trong các năm tiếp theo, bên cạnh đó tiến hành thực hiện đánh giá và so sánh
vị thế của Công ty so với các Công ty khác để đƣa ra giải pháp trong tƣơng lai.
“Phân tích và dự báo Công ty Cổ phần Đường Biên Hòa” của tác giả
Nguyễn Kim Phƣợng (2015), phân tích đƣợc khái niệm, nội dung của phân tích và
dự báo tài chính, các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích tài chính. Sử dụng số liệu
5

6


thể đƣợc ứng dụng theo nhiều hƣớng khác nhau: với mục đích tác nghiệp (chuẩn bị
các quyết định nội bộ), với mục đích nghiên cứu, thông tin hoặc theo vị trí của nhà
phân tích (trong doanh nghiệp hoặc ngoài doanh nghiệp)
1.2.2. Mục tiêu, chức năng của phân tích tài chính
Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là việc phân tích các báo cáo
tài chính của doanh nghiệp là quá trình kiểm tra, đối chiếu, so sánh các số liệu, tài liệu
về tình hình tài chính hiện hành và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tiềm năng,
hiệu quả kinh doanh cũng nhƣ những rủi ro trong tƣơng lai. Báo cáo tài chính là những
báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn và công nợ cũng nhƣ tình hình tài
chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính rất hữu ích đối
việc quản trị doanh nghiệp, đồng thời là nguồn thông tin tài chính chủ yếu đối với
những ngƣời bên ngoài doanh nghiệp. Do đó, phân tích báo cáo tài chính là mối quan
tâm của nhiều nhóm ngƣời khác nhau nhƣ nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ,
các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính
phủ, ngƣời lao động... Mỗi nhóm ngƣời này có những nhu cầu thông tin khác nhau.
Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài
chính doanh nghiệp. Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trƣờng có sự quản
lý của Nhà nƣớc, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình
đẳng trƣớc pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh. Do vậy
sẽ có nhiều đối tƣợng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp nhƣ:
- Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng, mối quan tâm của
họ hƣớng chủ yếu vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Vì vậy họ đặc biệt chú ý
đến số lƣợng tiền và các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so
sánh với số nợ ngắn hạn để biết đƣợc khả năng thanh toán tức thời của doanh
nghiệp. Bên cạnh đó, họ cũng rất quan tâm đến số lƣợng vốn chủ sở hữu vì đó là
khoản bảo hiểm cho họ trong trƣờng hợp doanh nghiệp gặp rủi ro.
- Đối các nhà đầu tƣ, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn của Công ty,

- Tính toán và xác định mức độ có thể lƣợng hoá của các nhân tố ảnh hƣởng
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đƣa ra những biện pháp có hiệu quả
để khắc phục những yếu kém và khai thác triệt để những năng lực tiềm tàng của
doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
8


1.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng với nhiều đối tƣợng khác nhau, ảnh
hƣởng đến các quyết định đầu tƣ, tài trợ. Tuy nhiên, phân tích tài chính chỉ thực sự
phát huy tác dụng khi nó phản ánh một cách trung thực tình trạng tài chính doanh
nghiệp, vị thế của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành. Muốn
vậy, thông tin sử dụng trong phân tích phải chính xác, có độ tin cậy cao, cán bộ
phân tích có trình độ chuyên môn giỏi. Ngoài ra, sự tồn tại của hệ thống chỉ tiêu
trung bình ngành cũng là một trong những nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng phân
tích tài chính. Cụ thể nhƣ sau:
 Chất lượng thông tin sử dụng:
Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lƣợng phân tích tài chính, bởi
một khi thông tin sử dụng không chính xác, không phù hợp thì kết quả mà phân tích
tài chính đem lại chỉ là hình thức, không có ý nghĩa gì. Vì vậy, có thể nói thông tin
sử dụng trong phân tích tài chính là nền tảng của phân tích tài chính.Từ những
thông tin bên trong trực tiếp phản ánh tài chính doanh nghiệp đến những thông tin
bên ngoài liên quan đến môi trƣờng hoạt động của doanh nghiệp, ngƣời phân tích
có thể thấy đƣợc tình hình tài chính doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và dự
đoán xu hƣớng phát triển trong tƣơng lai.
Tình hình nền kinh tế trong và ngoài nƣớc không ngừng biến động, tác động
hàng ngày đến điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp. Hơn nữa, tiền lại có giá trị
theo thời gian, một đồng tiền hôm nay có giá trị khác một đồng tiền trong tƣơng lai.
Do đó, tính kịp thời, giá trị dự đoán là đặc điểm cần thiết làm nên sự phù hợp của
thông tin. Thiếu đi sự phù hợp và chính xác, thông tin không còn độ tin cậy và điều

* Phân tích khái quát tình hình biến động tài sản
Là phân tích đánh giá tình hình tăng, giảm và biến động kết cấu của tài sản
của doanh nghiệp. Qua phân tích tình hình tài sản sẽ cho thấy tài sản của doanh
nghiệp nói chung, của từng khoản mục tài sản thay đổi nhƣ thế nào giữa các năm.
* Phân tích tài sản ngắn hạn:
Xem sự biến động của giá trị cũng nhƣ kết cấu các khoản mục trong tài sản
ngắn hạn. Trong đó có thể phân tích một số khoản mục chủ yếu nhƣ:
- Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền: So sánh tỷ trọng và số tuyệt đối của
10


các tài sản tiền, qua đó thấy đƣợc tình hình sử dụng các quỹ, xem xét sự biến động
các khoản tiền có hợp lý hay không.
- Các khoản phải thu: Xem xét tỷ trọng và số tuyệt đối cuối năm so với đầu
năm và các năm trƣớc để thấy đƣợc mức độ bị chiếm dụng vốn cũng nhƣ chính sách
tín dụng thƣơng mại của doanh nghiệp.
- Hàng tồn kho: Phân tích hàng tồn kho giúp cho doanh nghiệp có kế hoạch
dự trữ thích hợp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
* Phân tích tài sản dài hạn:
Tài sản dài hạn là nguồn lực đƣợc sử dụng để tạo ra thu nhập hoạt động trong
một thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh. Loại tài sản phổ biến nhất là tài sản
hữu hình, chẳng hạn nhƣ bất động sản, nhà máy và thiết bị. Tài sản dài hạn vô hình
nhƣ bản quyền, thƣơng hiệu, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thƣơng mại và các
nguồn tự nhiên khác. Ngoài ra còn có khoản mục đầu tƣ tài chính dài hạn và các tài
sản dài hạn khác.
Đánh giá sự biến động về giá trị và kết cấu của các khoản mục cấu thành tài
sản dài hạn để đánh giá tình hình đầu tƣ chiều sâu, tình hình cơ sở vật chất kĩ thuật,
thể hiện năng lực sản xuất và xu hƣớng phát triển lâu dài của danh nghiệp.
* Phân tích khái quát tình hình nguồn vốn
Tổng nguốn vốn phản ánh khả năng tổ chức, huy động vốn của doanh

nghiệp: tiền phạt vi phạm hợp đồng, tiền đƣợc bồi thƣờng, thanh lý tài sản cố định…
Tổng luân chuyển thuần (LCT) = Doanh thu thuần bán hàng và cung
cấp dịch vụ + Doanh thu tài chính + Thu nhập khác
Tổng luân chuyển thuần phản ánh quy mô giá trị sản phẩm, dịch vụ và các giao
dịch khác mà doanh nghiệp đã thực hiện đáp ứng các nhu cầu khác nhau của thị trƣờng,
cung cấp cơ sở phản ánh phạm vi hoạt động, tính chất ngành nghề kinh doanh.
* Phân tích chi phí
Là những tổn thất, hao mòn mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh. Khi phân tích cần xem xét mức độ tăng giảm
các loại chi phí trong doanh nghiệp để đánh giá khả năng trình độ quản trị chi phí.
Chi phí của doanh nghiệp bao gồm:

12


- Giá vốn hàng bán: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị mua hàng
hóa của doanh nghiệp thƣơng mại, hay giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ đã bán
của doanh nghiệp.
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, dịch vụ, hàng hóa.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản
lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp.
- Chi phí tài chính: bao gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí
hoạt động liên doanh, chi phí đầu tƣ vào tài sản tài chính… phát sinh trong kỳ báo
cáo của doanh nghiệp.
- Chi phí khác: bao gồm các khoản chi bất thƣờng của doanh nghiệp: chi bồi
thƣờng, chi phạt vi phạm hợp đồng, chi thanh lý tài sản…
* Phân tích lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh
doanh. Có thể đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua một số chỉ tiêu

quản lý khả năng thanh toán bao gồm việc khớp các yêu cầu trả nợ với thời hạn của
tài sản và các nguồn tiền mặt khác nhằm tránh mất khả năng thanh toán mang tính
chất kỹ thuật. Việc xác định khả năng thanh toán là quan trọng. Do đó, vấn đề chính
là liệu một doanh nghiệp có khả năng tạo ra đủ tiền mặt để thanh toán cho những
nhà cung cấp nguyên vật liệu và các chủ nợ hay không. Về cơ bản, các hệ số về khả
năng thanh toán thử nghiệm mức độ thanh toán của một doanh nghiệp. Hai hệ số
thông dụng đƣợc sử dụng để xác định khả năng thanh toán của một doanh nghiệp
bao gồm hệ số khả năng thanh toán hiện tại tỷ lệ tài sản trên nợ và hệ số khả năng
thanh toán nhanh hay còn gọi là hệ số thử axit.
“Khả năng thanh toán” là số tiền có thể dùng để thanh toán, còn “ Nhu cầu
thanh toán” là số tiền phải, cần đƣợc thanh toán. Hệ số khả năng thanh toán phản
ánh mối quan hệ giữa khả năng thanh toán và nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp,
là cơ sở để đánh giá tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

14


Cụ thể, hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm:
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

=

Tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cho biết khả năng hoàn trả các khoản
nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng tài sản ngắn hạn hiện có. Tƣơng tự, hệ số này
càng lớn thì khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn càng tốt, ngƣợc lại hệ số này nhỏ hơn
giới hạn cho phép sẽ cảnh báo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

Tùy thuộc vào từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh nhƣng thực tế cho thấy
15


nếu hệ số này >0.5 thì tình hình thanh toán tƣơng đối khả quan, còn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status