phân tích và đánh giá tình hình tài chính công ty cổ phần du lịch tân định Fiditourist - Pdf 28

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
LỚP K44 TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG B2
***
Đề tài:
PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH TÂN ĐỊNH FIDITOURIST
Giáo viên hướng dẫn:
Ths. Lê Tô Minh Tân
Nhóm thực hiện:
1. Nguyễn Văn Tiến Dũng
2. Lê Thị Thanh Nga
3. Trần Phương Quang
4. Nguyễn Thị Tường Vy
Huế, 11/2012
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................1
DANH MỤC BẢNG BIỂU .........................................................................................2
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ..............................................................................................3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU.........................................................................................4
1.1 Mục đích của báo cáo...................................................................................4
1.2 Phương pháp và nguồn thông tin sử dụng để thực hiện báo cáo.................4
1.3 Cấu trúc báo cáo...........................................................................................5
1.4 Các phát hiện chính ....................................................................................5
1.5 Hạn chế báo cáo............................................................................................5
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.......................................6
2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp:..........................................................................6
2.2 Môi trường kinh doanh.................................................................................7
2.2.1 Kinh tế.....................................................................................................7
2.2.2 Văn hóa-xã hội.........................................................................................8
2.2.3 Các chính sách của nhà nước:..................................................................8

2.10.3 Cơ hội (Opportunity)...........................................................................44
2.10.4 Thách thức (Threat).............................................................................44
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH CỦA CTCP TÂN ĐỊNH FIDITOURIST...................................................45
3.1 Mở rộng mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch........................................45
3.2 Đầu tư liên doanh, liên kết với các đối tác phát triển các khu Du lịch ......45
3.3 Duy trì tình hình tài chính ổn định ............................................................45
KẾT LUẬN.................................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................47
PHỤ LỤC...................................................................................................................48
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTCP : Công ty cổ phần
CTTNHH : Công ty trách nhiệm hữu hạn
BCTC : Báo cáo tài chính
FDT : Fiditourist
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSDH : Tài sản dài hạn
VLĐ : Vốn lưu động
NVNH : Nguồn vốn ngắn hạn
NVDH : Nguồn vốn dài hạn
HĐTC : Hoạt động tài chính
VSCH : Vốn chủ sở hữu
TSCĐ : Tài sản cố định
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NSNN : Ngân sách nhà nước
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Đề án chuyên ngành tài chính
3
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Mục đích của báo cáo
Từ cơ sở lý luận và thực trạng hiện tại, chúng tôi đã tiến hành thu thập thông tin để
phân tích và đánh giá tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động và xếp hạng tín dụng của
công ty.
Đưa ra những nhận xét và một số biện pháp.
Củng cố và nâng cao việc vận dụng lý thuyết các môn học: tài chính doanh nghiệp,
phân tích tài chính... trong thực tế.
1.2 Phương pháp và nguồn thông tin sử dụng để thực hiện báo cáo
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thống kê: thu thập và xử lý số liệu từ BCTC của công ty trong 3 năm.
- Phương pháp đối chiếu, so sánh: Dựa trên các số liệu đã tính toán tiến hành so
sánh, đối chiếu sự biến động qua các thời kỳ, cũng như so sánh với các đối thủ cạnh
tranh trong cùng ngành.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Dựa trên số liệu thu thập được, tiến hành phân
tích các chỉ số để đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Một số phương pháp khác để phân tích và xử lý các vấn đề nghiên cứu.
Nhóm đã chọn công ty cổ phần Du lịch – Dịch vụ Hội An (HOT) làm đối thủ cạnh
tranh để so sánh các tỷ số vì:
- FDT và HOT cùng kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ, khách sạn và nhà hàng
- Tổng tài sản của hai công ty gần tương đương nhau: FDT là 117.472.572.771
đồng và HOT là 148.278.382.121 đồng
Nguồn thông tin sử dụng:
Báo cáo sử dụng các nguồn thông tin sau: bản cáo bạch, báo cáo thường niên, báo
cáo tài chính trong 3 năm từ 2009 đến 2011 (bao gồm: BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT,

được thành lập năm 1989.
- Năm 1994, Trung tâm Dịch vụ Tân Định được chuyển thành Công ty thương mại
và Dịch vụ Du lịch Tân Định trên cơ sở sát nhập thêm Chi nhánh Dịch vụ Du lịch
Fiditourist thuộc Liên hiệp sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu Quận 1.
- Vào tháng 1 năm 2005, Công ty Thương mại Dịch vụ Du lịch Tân Định
Fiditourist chính thức chuyển đổi thành CTCP Du lịch Tân Định Fiditourist với số vốn
điều lệ ban đầu là 25 tỷ đồng.
- Là công ty liên tục nhiều năm kể từ 2001-Nay, Fiditour là một trong những
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hàng đầu với tổng doanh thu hàng năm đạt
300 tỷ và phục vụ 100.000 khách quốc tế và nội địa. Fiditour là thành viên chính thức
của các hiệp hội du lịch quốc tế (PATA, ASTA,JATA)
Lĩnh vực kinh doanh:
- Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế, môi giới vận tải, kinh doanh vận
chuyển khách theo hợp đồng ôtô
- Đại lý đổi ngoại tệ
- Kinh doanh lưu trú du lịch: khách sạn, kinh doanh nhà hàng, karaoke
- Mua bán rượu, thuốc lá điếu sản xuất trong nước
- Đại lý bán vé máy bay, tàu hỏa, tàu thủy
- Cho thuê văn phòng, nhà ở, nhà làm việc
- Dịch vụ quảng cáo, dịch vụ môi giới bất động sản, kinh doanh vũ trường và
massage (không kinh doanh tại trụ sở)
- Thiết kế tạo mẫu, kinh doanh nhà ở, quản lý dự án công trình công nghiệp, dân
dụng; dịch vụ tư vấn bất động sản (trừ dịch vụ mang tính pháp lý)
- Tư vấn du học; đào tạo dạy nghề; đại lý bảo hiểm; đại lý vận chuyển hàng hóa
- Mua bán mỹ phẩm; dịch vụ chăm sóc da.
- Cung cấp thông tin lên mạng internet.
Đề án chuyên ngành tài chính
6
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
- Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.

Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
2.2.2 Văn hóa-xã hội
Việt Nam có hệ thống tài nguyên du lịch phong phú và khá hấp dẫn. Với diện tích
phần đất liền của Việt Nam trên 330.000 km2 trải dọc nhiều vĩ tuyến bắc-nam với 3/4
đồi núi, địa hình, khí hậu đa dạng tạo nên diện mạo hệ sinh thái vô cùng đa dạng và
phong phú thể hiện qua những danh lam thắng cảnh như Hạ Long, Sapa, Phong Nha-Kẻ
Bàng, Vân phong... là những kỳ quan của thời đại có sức hút du lịch mạnh mẽ. Có thể
nói, Việt nam được xếp vào danh mục các quốc gia có sự đa dạng sinh học cao, giàu tài
nguyên thiên nhiên là điều kiện tốt để phát triển du lịch.
Với 3.200 km bờ biển và trên 4000 hòn đảo ven bờ và hệ thống quần đảo Hoàng
Sa và Trường Sa; nhiều bãi biển như Sầm Sơn, Thiên Cầm, Non Nước, Mỹ Kê, Mũi Né,
Vũng Tàu.., vịnh đẹp và nổi tiếng như Hạ Long, Nha Trang, Xuân Đài, cùng với các đảo
gần bờ như Cát Bà, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc... là thế mạnh
nổi trội của Việt Nam đối với phát triển du lịch biển đảo.
Với trên 4000 năm lịch sử và bề dày truyền thống văn hóa của 54 dân tộc sinh
sống trải dài từ bắc chí nam; nền văn hóa lúa nước với bản sắc đậm đà thể hiện qua lối
sống, tôn giáo, văn hóa dân gian, lễ hội, ẩm thực Việt Nam và đặc biệt là các di sản văn
hóa như Cố Đô Huế, Hội An, Hoàng Thành Thăng Long, Cồng Chiêng Tây Nguyên, Đề
Tháp Mỹ Sơn... là những điểm sáng, điều kiện rất thuận lợi về tài nguyên du lịch nhân
văn.
2.2.3 Các chính sách của nhà nước:
Sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với phát triển du lịch thể hiện qua các
Nghị quyết các kỳ Đại hội đảng lần thứ VII, VIII, IX, X và XI, Chỉ thị của Ban Bí Thư,
Nghị quyết của Chính phủ. Qua đó du lịch được nhận thức đúng hơn với vai trò là
ngành kinh tế quan trọng của đất nước. Đặc biệt từ 1999 với sự ra đời của Pháp Lệnh
Du lịch và đến 2005 là Luật Du lịch đã đi vào cuộc sống.
Sự ổn định chính trị và chính sách ngoại giao cởi mở làm bạn với các nước và
vùng lãnh thổ trên thế giới cùng với sự nhận thức đúng đắn, sự quan tâm của Đảng và
Nhà nước là những yếu tố rất thuận lợi mở đường cho du lịch phát triển.
2.3 Đánh giá chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính

trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Đề án chuyên ngành tài chính
9
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
2.4 Phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng 1: Bảng phân tích khái quát báo cáo kết quả kinh doanh của công ty
Đơn vị tính: Triệu Đồng
STT Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010
1 Doanh thu bán hàng 306,066 402,447 460,027 31.49% 14.31%
2 Các khoản giảm trừ 553 529 686 -4.34% 29.68%
3 Doanh thu thuần 305,512 401,917 459,340 31.56% 14.29%
4 Giá vốn hàng bán 284,872 377,745 431,818 32.60% 14.31%
5 Lợi nhuận gộp 20,640 24,172 27,522 17.11% 13.86%
6 Doanh thu hoạt động tài chính 3,419 3,476 2,914 1.67% -16.17%
7 Chi phí tài chính 275 351 313 27.64% -10.83%
8 Chi phí quản lí và bán hàng 16,175 19,237 23,419 18.93% 21.74%
9 Lợi nhuận từ HĐKD 7,609 8,059 6,703 5.91% -16.83%
10 Lợi nhuận khác 1,686 2,149 3,741 27.46% 74.08%
11 Lợi nhuận trước thuế 9,296 10,209 10,445 9.82% 2.31%
12 Thuế TNDN 1,549 2,519 2,619 62.62% 3.97%
13 Lợi nhuận sau thuế 7,746 7,689 7,825 -0.74% 1.77%
14 EPS ( đơn vị: Đồng) 2,536 2,517 2,562 -0.75% 1.79%
Đề án chuyên ngành tài chính 10
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
2.4.1 Doanh thu
Doanh thu bán hàng và doanh thu thuần của công ty tăng đáng kể qua các năm.
Năm 2010 tăng trưởng 31,49% đến năm 2011 doanh thu vẫn tăng nhưng mức tăng
không đáng kể chỉ ở mức: 14,31% dưới mức trung bình của ngành. Sự sụt giảm doanh
thu này là do đâu? Việc giảm sút này đến từ 2 nguyên nhân chính sau:
Doanh thu từ dịch vụ cung cấp ăn uống đã giảm sút đáng kể năm 2010 đạt được

2009 đạt 7,7 tỷ nhưng sang năm 2010 chỉ còn lại 7,6 tỷ đến 2011 lợi nhuận lại tăng lên
7,8 tỷ. Mặc dù hai năm 2010, 2011 lợi nhuận trước thuế của công ty đều cao nhưng năm
2010 phải chi một khoản lớn trong để đóng thuế thu nhập doanh nghiệp.
2.4.5 Lãi cơ bản trên cổ phiếu
EPS năm 2010 đã giảm hơn năm 2009, từ 2,536 đồng xuống còn 2,517 đồng là do
năm này lãi sau thuế của Công ty giảm sút xuống ở mức 7,6 tỷ trong khi đó năm trước
đạt 7,7 tỷ. Nhưng đến năm 2011, EPS lại tăng lên 2,562 đồng là do lợi nhuận phân bổ
cho cổ đông sở hữu cổ phần phổ thông tăng từ 7,6 lên 7,8 tỷ.
2.4.6 Tiềm năng phát triển
Do lĩnh vực hoạt động chủ yếu của Công ty là kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành
và nhà hàng khách sạn nên có thể xem trình độ công nghệ của Fiditour thể hiện ở các
sản phẩm du lịch, chất lượng phục vụ du khách, năng lực quản lý điều hành hoạt động
lữ hành và cơ sở vật chất hạ tầng nhà hàng khách sạn.
Sản phẩm đa dạng, độc đáo và tiện ích: Khẳng định uy tín thương hiệu của mình,
Fiditour luôn chủ động trong việc khai phá, sáng tạo nên những sản phẩm độc đáo và
chất lượng nhất để phục vụ khách hàng. Công ty tin rằng với một ngân hàng sản phẩm
du lịch đa dạng, phong phú và luôn được làm mới, Fiditour sẽ mang đến cho khách hàng
rất nhiều sự lựa chọn khác nhau, đầy thú vị và tiện ích.
Phục vụ khách hàng tận tụy, nhiệt tình: “Tất cả vì khách hàng” là phương châm
phục vụ khách hàng của Fiditour. Được đào tạo bài bản và không ngừng huấn luyện
định kỳ thường xuyên để nâng cao các kỹ năng nghiệp vụ, nhân viên Fiditour luôn nhạy
bén trong việc thấu hiểu nhu cầu khách hàng, sẵn sàng tiếp nhận những góp ý chân
thành của khách hàng về chất lượng dịch vụ để không ngừng cải tiến và hoàn thiện sản
phẩm của mình.
Đề án chuyên ngành tài chính
12
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
Cơ sở vật chất hạ tầng nhà hàng khách sạn: Các nhà hàng khách sạn của Công ty
đều có vị trí thuận tiện dễ tiếp cận ngay trong trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh. Đặc
biệt, khách sạn – nhà hàng xoay Hoàng Gia của Công ty là kiến trúc vòng xoay, duy

đương tiền lưu trữ tại công ty giảm dần qua các năm thay vào đó là sự tăng dần lượng
tiền trong đầu tư tài chính dài hạn năm 2009 chỉ đạt 2,22 triệu đồng chiếm 11.23%
những đến năm 2011 đã tăng lên mức 3,68 triệu đồng chiếm 14.92%.
Ngoài ra, để phục vụ cho chiến lược tăng trưởng trong kinh doanh năm 2010, hàng
tồn kho đã tăng khá cao làm cho tài sản ngắn hạn cũng tăng lên đáng kể 132 tỷ. Nhưng
qua năm 2011 thì tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn đã thay đổi đáng kể, tài sản ngắn
hạn từ 83.18% năm 2010 nay đã giảm xuống còn 78.95%. Trong khi đó tài sản dài hạn
năm 2010 chỉ ở mức 16.82% những sang năm 2011 đã tăng lên 21.05%, qua đó chứng
tỏ rằng năm 2011 các nhà quản trị của Công ty đã thay đổi chiến lược của mình trong
việc đầu tư vào dài hạn thay cho việc đầu tư vào ngắn hạn như những năm trước đó.
Mặc dù vậy sự thay đổi này vẫn chưa đáng kể vì lượng đầu tư vào dài hạn vẫn còn hạn
chế do các năm trước khoản mục này chưa được các nhà quản trị quan tâm. Đây cũng là
một dấu hiệu đáng mừng trong vấn đề phát triển công ty.
2.5.2 Cơ cấu nguồn vốn
Qua bảng phân tích kết cấu nguồn vốn của Công ty, ta thấy được cơ cấu nguồn
vốn qua 2 năm 2009 và 2010 tăng nợ phải trả và giảm nguồn vốn chủ sở hữu. Nợ phải
trả tăng tỷ trọng từ 49.02% năm 2009 lên 65.87% năm 2010. Sự gia tăng nợ phải trả chủ
yếu là do nợ ngắn hạn tăng lên qua các năm. Năm 2009, nợ phải trả là 50,919 triệu đồng
đến năm 2010 tăng lên đến mức 71,969 triệu đồng do Công ty tăng cường vốn lưu động
để phục vụ cho kế hoạch tăng trưởng doanh thu.
Tuy nhiên, công ty đã thanh toán gần hết số vay và nợ dài hạn của năm trước nên
năm 2011 cơ cấu nguồn vốn thay đổi theo hướng giảm tỷ trọng nợ phải trả và tăng
nguồn vốn chủ sở hữu (năm 2011 tỷ trọng nợ phải trả giảm xuống còn 53,70% và vốn
chủ sở hữu tăng lên 46,30%).
Việc gia tăng vốn chủ sở hữu giúp cho công ty có nguồn tài chính ổn định thực
hiện chiến lược phát triển dài hạn của công ty và ban giám đốc cần phải sử dụng vốn
hợp lý để tạo ra hiệu quả cao.
Đề án chuyên ngành tài chính
14
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist

IV/ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 2,229,720,000 11.23% 2,837,120,000 10.61% 3,687,562,297 14.92% -5.49% 40.55%
V/ Tài sản dài hạn khác 2,333,613,667 11.75% 3,386,563,266 12.67% 3,115,723,831 12.60% 7.79% -0.51%
Đề án chuyên ngành tài chính 15
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
TỔNG TÀI SẢN 106,426,027,742 100.00% 158,905,431,603 100.00% 117,472,572,771 100.00%
NGUỒN VỐN
A/ NỢ PHẢI TRẢ 52,169,941,670 49.02% 104,676,875,240 65.87% 63,078,110,221 53.70% 34.38% -18.49%
I/ Nợ ngắn hạn 50,919,606,260 97.60% 71,969,495,427 68.75% 48,203,859,710 76.42% -29.56% 11.15%
1/ Vay và nợ ngắn hạn 545,000,000 1.07% 545,000,000 0.76% 545,000,000 1.13% -29.25% 49.30%
2/ Phải trả người bán 3,299,211,371 6.48% 9,626,546,777 13.38% 6,068,189,484 12.59% -5.89%
II/ Nợ dài hạn 1,250,335,410 2.40% 32,707,379,813 31.25% 14,874,250,511 23.58% -24.53%
1/ Phải trả dài hạn người bán
2/ Phải trả dài hạn khác 1,250,335,410 1,093,445,510 1,311,598,198
3/ Vay và nợ dài hạn
B/ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU 54,256,086,072 50.98% 54,228,556,363 34.13% 54,394,462,550 46.30% -33.06% 35.68%
I/ Vốn chủ sở hữu 53,596,356,917 98.78% 54,228,556,363 100.00% 54,394,462,550 100.00% 1.23% 0.00%
1/ Vốn đầu tư của chủ sở hữu 30,545,000,000 56.99% 30,545,000,000 56.33% 30,545,000,000 56.15% -1.17% -0.31%
2/ Thặng dư vốn cổ phần
3/ Quỹ đầu tư phát triển 5,026,050,568 9.38% 5,432,150,291 10.02% 5,508,056,477 10.13% 6.82% 1.09%
4/ Quỹ dự phòng tài chính 1,303,148,877 2.43% 1,619,248,600 2.99% 1,619,248,600 2.98% 22.81% 0.31%
5/ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 16,722,157,472 31.20% 16,722,157,472 30.84% 16,722,157,473 30.74% -1.17% -0.31%
II/ Nguồn kinh phí và quỹ khác 659,729,155
TỔNG NGUỒN VỐN 106,426,027,742 100.00% 158,905,431,603 100.00% 117,472,572,771 100.00%
Đề án chuyên ngành tài chính 16
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
2.6 Phân tích nguồn hình thành vốn lưu động
Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm vốn lưu động ròng và
vay nợ ngắn hạn:
VỐN LƯU ĐỘNG = VỐN LƯU ĐỘNG RÒNG + VAY NỢ NGẮN HẠN
Trong đó, vốn lưu động ròng là chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn:

98.47% và nợ vay ngắn hạn chiếm 1.53%. Năm 2010, vốn lưu động của công ty đã lên
đến trên 60 tỷ, trong đó vốn lưu động ròng chiếm 99.10% và nợ ngắn hạn chiếm 0.90%.
Đến năm 2011, vốn lưu động của công ty giảm xuống còn trên 45 tỷ, với tỷ lệ vốn lưu
động ròng là 98.79% và tỷ lệ nợ vay ngắn hạn là 1.21%.
Tỷ số vốn lưu động ròng trên vốn lưu động năm 2010 tăng 0.64% so với
năm 2009, và vốn lưu động ròng trên tài sản ngắn hạn cũng tăng từ 40.42% lên mức
45.55% (tăng 5.13%). Với chính sách tăng vay nợ ngắn hạn tài trợ cho tài sản ngắn
hạn, công ty sử dụng nguồn vốn linh hoạt hơn, giảm chi phí sử dụng vốn, đồng thời
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Tuy nhiên, công ty phải đối mặt với áp lực khả năng
thanh khoản nếu tài sản ngắn hạn không đáp ứng được nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn.
Năm 2011, tỷ lệ vốn lưu động ròng trên vốn lưu động giảm 0.31%, trong khi tỷ lệ
nợ vay ngắn hạn trên vốn lưu động lại tăng 0.31%. Cụ thể, vốn lưu động ròng trên tài
sản ngắn hạn là 48.03% (tăng 2.48%).
Với quan điểm thận trọng trong việc sử dụng vốn, công ty phải chịu chi phí sử
dụng vốn lớn hơn, do chi phí nguồn vốn dài hạn lớn hơn nhiều so với nguồn vốn ngắn
hạn. Đồng thời sự linh hoạt trong sử dụng vốn chưa được cao, dễ dẫn đến tình trạng
thừa vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp. Tuy nhiên, với chính sách sử dụng vốn này, chứng
tỏ cơ cấu tài chính của doanh nghiệp khá an toàn, rủi ro tài chính cũng như rủi ro
thanh khoản thấp vì doanh nghiệp đủ khả năng sử dụng nguồn vốn dài hạn của
mình để tài trợ cho tài sản ngắn hạn.
2.7 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Bảng 4: Bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Đơn vị tính: đồng
Đề án chuyên ngành tài chính
18
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
CHỈ TIÊU 2009 2010 2011
LỢI NHUẬN SAU THUẾ 7,746,971,370 7,689,498,616 7,825,941,237
LCT TỪ HĐKD 5,805,826,338 2,943,549,304 -2,539,063,649
LCT TỪ HĐĐT 15,630,442,943 4,569,108,609 513,864,533

Đề án chuyên ngành tài chính
19
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
không còn cho khách hàng nợ nhiều về tiền vé máy bay và tour như năm 2010. Điều này
có thể nói lên do kinh tế khó khăn nên khách hàng ít sử dụng các dịch vụ của công ty
hoặc do công ty thay đổi chính sách nợ đối với khách hàng. Ngoài ra trong năm 2011
khoản mục trả trước cho người bán không có, ở năm 2010 là 7,1 tỷ đồng. Đây cũng là
nguyên nhân làm cho khoản phải thu năm 2011 giảm hơn năm 2010
b. Hàng tồn kho
FDT là công ty hoạt động trong ngành du lịch nên hàng tồn kho chủ yếu của công ty
là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chủ yếu là chi phí các tour đã và đang thực hiện
chưa quyết toán xong)
Năm 2010 hàng tồn kho tăng so với năm 2009 là 17,9 tỷ nhưng năm 2011 giảm so
với năm 2010 là 14,1 tỷ. Qua đó cho chúng ta thấy mặc dù hàng tồn kho của công ty
giảm nhưng dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh vẫn âm, nguyên nhân do ảnh
hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, lạm phát và rủi ro về tỷ giá.
Bảng 5: Thay đổi hàng tồn kho và khoản phải thu qua các năm
Đơn vị tính: triệu đồng.
Năm Khoản phải thu Hàng tồn kho
2011 14,132 14,160
2010 -32,463 -17,976
2009 -3,957 -6,419

Do dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh giảm liên tục nên doanh nghiệp không
thể tự tạo ra được dòng tiền để phục vụ cho các khoản đầu tư cần thiết. chia lợi nhuận và
chi trả các khoản nợ ngắn hạn khác mà chủ yếu phụ thuộc vào vốn từ bên ngoài.
2.7.2 Mối liên hệ giữa dòng tiền và hoạt động đầu tư:
Dòng tiền từ hoạt động đầu tư của công ty trong 3 năm từ 2009 đến 2011 giảm liên
tục.
Bảng 6: Thay đổi các khoản đầu tư qua các năm

Vay ngắn
hạn, dài hạn
Chi trả nợ
gốc vay
Cổ tức, lợi
nhuận đã trả
5,948 2,989 9,736 -2,959 6,747 54.54% 324.67%
Từ năm 2009 – 2011, dòng tiền trong HĐTC của công ty chủ yếu là chi trả cổ tức
cho cổ đông. Mặc dù trong năm 2011 LNST của công ty có tăng so với năm 2010 nhưng
tỷ lệ tăng không đáng kể nhưng tỷ lệ chi trả cổ tức của công ty thì tăng 324.67% đều
này chứng tỏ HĐQT đã giữ đúng cam kết với nhà đầu tư. Đây cũng là một chiến lược
của công ty để thu hút các nhà đầu tư sau này khi công ty phát hành thêm cổ phiếu.
Đề án chuyên ngành tài chính
21
Phân tích và đánh giá tình hình tài chính CTCP Fiditourist
2.8 Phân tích các tỷ số tài chính
2.8.1 Nhóm tỷ số khả năng thanh toán
Bảng 8: Các tỷ số khả năng thanh toán
Chỉ tiêu thanh toán 2009 2010 2011
HOT
(2011)
TB
ngành
Tỷ số thanh toán hiện hành
1,70 1,84 1,92 1,59 3,94
Tỷ số thanh toán nhanh
1,37 1,35 1,49 1,55 3,76
Tỷ số thanh toán bằng tiền
0,65 0,52 0,53 1,00 2,35
Tỷ số thanh toán lãi vay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status