ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN NGỌC PHƢỢNG
QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG
TẠI TỔNG CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
HÀ NỘI - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN NGỌC PHƢỢNG
QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CÔNG CỘNG
TẠI TỔNG CÔNG TY DỊCH VỤ VIỄN THÔNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số
: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG
đó, em rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn
để em có thể tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lƣợng vấn đề mà em đang nghiên
cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................ iii
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. iv
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................5
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ
THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ
SỐ CÔNG CỘNG .....................................................................................................10
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ........................................................................10
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công
cộng ...........................................................................................................................10
1.1.2. Đánh giá kết quả các nghiên cứu và những vấn đề luận văn phải tiếp tục bổ
sung làm rõ ................................................................................................................12
1.2. Cơ sở lý luận về công tác quản lý dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng ...13
1.2.1. Các khái niệm cơ bản ......................................................................................13
1.2.2. Quản lý dịch vụ và chữ ký số công cộng ........................................................16
1.2.3. Nội dung quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng ...........................20
1.2.4. Vai trò của quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng ........................27
4.1. Phƣơng hƣớng phát triển dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Tổng
công ty Dịch vụ Viễn thông ......................................................................................72
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông ........................................................................73
4.2.1. Giải pháp về chính sách giá ............................................................................73
4.2.2. Hoàn thiện hệ thống CSDL khách hàng tập trung ..........................................76
4.2.3. Tiếp tục duy trì khách hàng trong hoạt động chăm sóc khách hàng ...................79
4.2.4. Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất .................................................................83
v
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................85
4.3.1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nƣớc ........................................................85
4.3.2. Kiến nghị đối với Bộ Thông tin và Truyền thông ...........................................86
KẾT LUẬN ...............................................................................................................88
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
Backup
Công nghệ thông tin
7
CSDL
Cơ sở dữ liệu
8
CSKH
Chăm sóc khách hàng
9
CKĐT
Chữ ký điện tử
10
DN
Doanh nghiệp
11
GDP
Thƣơng mại điện tử
17
USD
Đồng đô la Mỹ
18
VNPT VinaPhone Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông
19
VNPT
Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam
20
VT-CNTT
Viễn thông – công nghệ thông tin
i
DANH MỤC BẢNG
ngang Bộ
Kết quả kinh doanh dịch vụ qua các năm tại VNPT
VinaPhone
Kết quả kinh doanh dịch vụ CA từ năm 2015 đến hết
tháng 6/2018
Thị phần các nhà cung cấp dịch vụ VNPT CA
Cơ cấu lao động tham gia cung cấp dịch vụ VNPT-CA
năm 2018
Các chƣơng trình duy trì khách hàng
ii
Trang
34
53
55
56
57
81
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
STT
Biểu đồ
Nội dung
Trang
6
Biểu đồ 1.6 Biểu đồ ứng dụng của chứng thực điện tử trên thế giới
36
7
Biểu đồ 3.1 Tỷ trọng doanh thu dịch vụ qua các năm
54
8
Biểu đồ 3.2
Thị phần các nhà cung cấp dịch vụ CA tính đến hết
tháng 6/2018
56
9
Biểu đồ 3.3
Chính sách giá dịch vụ CA dành cho doanh nghiệp sử
dụng 01 năm
66
Biểu đồ 3.7
14
Biểu đồ 3.8 Chính sách giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng 3 năm
68
15
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu khách hàng VNPT-CA theo gói dịch vụ
80
Biểu đồ thị phần các loại chữ ký số công cộng đang hoạt
động trong các lĩnh vực
Chính sách giá dịch vụ CA dành cho cá nhân sử dụng
02 năm
iii
32
33
33
68
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết c a đề tài
Hiện nay, cùng với cuộc cách mạng công nghiệp, toàn thể nhân loại đang bƣớc
vào cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, một cuộc cách mạng có thể coi là cuộc cách
mạng kỹ thuật số đã xuất hiện ở thế kỷ trƣớc và là sự hợp nhất giữa các công nghệ
giúp giảm khoảng cách và ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh
học. gCMCN 4.0 diễn ra trên 3 lĩnh vực chính gồm Kỹ thuật số, Vật lý và Công
nghệ sinh học. Cuộc cách mạng này đang là xu thế tác động mạnh mẽ tới mọi mặt
đời sống kinh tế - xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới và sẽ làm thay đổi căn
bản nền sản xuất thế giới.
Ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng Chính phủ điện tử, cải cách hành
chính để tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là nội dung trọng tâm để Việt
Nam đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. Ứng dụng công
nghệ thông tin (CNTT) vừa là động lực, yếu tố thúc đẩy quá trình cải cách hành
chính (CCHC), vừa là điều kiện để CCHC thành công. Việc ứng dụng CNTT trong
CCHC sẽ giảm chi phí, thời gian, tăng tính tiện lợi cho ngƣời dân và các tổ chức
trong việc giải quyết công việc. Tuy nhiên, các giao dịch điện tử trên môi trƣờng
mạng luôn tồn tại các nguy cơ về an toàn thông tin nhƣ: đánh cắp hoặc sửa đổi
thông tin, mạo danh ngƣời gửi.... Do đó, yêu cầu đặt ra là phải có phƣơng thức đảm
bảo để thông tin, tài liệu trao đổi trên mạng phải đƣợc toàn vẹn, xác định đƣợc
nguồn gốc và chống chối bỏ trách nhiệm của các bên tham gia giao dịch. Để có thể
giải quyết đƣợc các vấn đề này, cần sự hiện diện của một số phƣơng pháp nhƣ
phƣơng pháp mã hóa, chứng chỉ số, chữ ký số, các ứng dụng của chữ ký số, cơ sở
hạ tầng khóa công khai và chứng chỉ số trong các giao dịch điện tử.
Đến nay khung pháp lý về giao dịch điện tử và CKS tại Việt Nam đã tƣơng
đối hoàn chỉnh. Quốc hội đã thông qua Luật thƣơng mại, Luật giao dịch điện tử,
Luật công nghệ thông tin và đang dự thảo Luật an ninh mạng và đặc biệt từ ngày
01/7/2013, Luật số 21/2012/QH13 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
- Chứng thƣ số SSL (dành cho website);
- Chứng thƣ số cho CodeSigning (dành cho ứng dụng).
Với phạm vi ứng dụng to lớn đặc biệt trong lĩnh vực hành chính công và
thƣơng mại điện tử, dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hay còn gọi là dịch vụ
6
chứng thực chữ ký số đƣợc rất nhiều đơn vị quan tâm và xin giấy phép cung cấp
dịch vụ.
Tuy có nguồn lực về nhân lực, vật lực và tài chính lớn, đƣợc sự ủng hộ của
Lãnh đạo Bộ Thông tin & Truyền thông và Lãnh đạo Tập đoàn nhƣng đến nay Tổng
công ty Dịch vụ Viễn thông vẫn chƣa xây dựng đƣợc một quy trình quản lý dịch vụ
chứng thực chữ ký số công cộng một cách hoàn chỉnh nhằm đƣa dịch vụ trở thành
một trong những dịch vụ trọng điểm, mũi nhọn đem lại doanh thu, mở rộng thị phần
trong lĩnh vực CNTT tại Việt Nam.
Tính đến thời điểm hiện tại với 9 nhà cung cấp chính thức trên thị trƣờng,
VNPT - VinaPhone đang phải đứng trƣớc khó khăn và thách thức rất lớn trong việc
quản lý, duy trì và khẳng định vị thế của dịch vụ VNPT - CA. Thực tiễn đặt ra phải
có những nghiên cứu thực nghiệm đánh giá công tác quản lý dịch vụ này để đề xuất
những sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện công tác quản lý, góp phần thực hiện mục tiêu
hỗ trợ doanh nghiệp và nâng cao năng lực cạnh tranh đồng thời cũng đồng hành
cùng với cơ quan nhà nƣớc trong việc đẩy nhanh ứng dụng công nghệ thông tin
(CNTT) trong hoạt động hành chính công theo quyết định 36A của Chính phủ.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn vấn đề: “Quản lý dịch vụ chứng thực
chữ ký số công cộng tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông” làm đề tài luận văn
thạc sĩ kinh tế.
2. Câu hỏi nghiên cứu
- Vấn đề lý luận về công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng
nhƣ thế nào?
- Công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Tổng công ty
5. Đóng góp mới c a đề tài:
Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý công tác quản lý
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông.
Luận văn cũng tiến hành nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác quản lý
công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Tổng công ty Dịch vụ
Viễn thông.
Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất một số giải pháp giúp hoàn thiện hơn nữa
công tác quản lý công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Tổng
8
công ty Dịch vụ Viễn thông. Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là cơ sở để Ban
quản lý của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông xây dựng và ứng dụng các biện pháp
để hoàn thiện hơn công tác quản lý công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số
công cộng tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông.
6. Kết cấu luận văn:
Kết cấu của luận văn gồm phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo và 04 chƣơng nội dung chính nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về
công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công
cộng tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông.
Chƣơng 4: Phƣơng hƣớng và một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông.
9
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
ứng dụng”. Trong nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý thuyết của mã
hóa, các thuật toán mã hóa và các nguyên tắc hoạt động của chữ ký số. Trên cơ sở
đó, luận văn xây dựng và phát triển một phần mềm ứng dụng chữ ký số khi gửi và
điều này giúp tăng tính bảo mật mã hóa thông tin trong việc gửi và nhận văn bản
thông qua khóa công khai dựa trên mã nguồn mở của giải thuật mã hóa, một chƣơng
trình do Virendra tạo ra ngày 13/9/2007. Đề tài nghiên cứu này cũng mới chỉ dừng
lại ở việc tập trung nghiên cứu các phƣơng pháp mã hóa và tìm hiểu các phƣơng
pháp mã hóa thông dụng. Trên cơ sở đó, tìm hiểu về chữ ký số và mô hình ứng
dụng của chữ ký số trong việc gửi và nhận văn bản từ đó đƣa ra giải pháp xây dựng
phần mềm ứng dụng chữ ký số văn bản giúp cho việc bảo mật và chứng thực văn
bản khi gửi và nhận hiệu quả hơn.
Lê Văn Phol nghiên cứu về “Nghiên cứu và ứng dụng chữ ký điện tử vào công
tác quản lý văn bản tại trƣờng Đại học Trà Vinh”. Luận văn tập trung chỉ rõ lợi ích
của việc sử dụng chữ ký điện tử trong việc điều hành, quản lý văn bản của nhà
trƣờng và qua đó, giúp tiết kiệm chi phí chuyển phát. Ứng dụng CKS công cộng
trong việc ký các văn bản, giấy tờ là một trong những ứng dụng cơ bản của chữ ký
điện tử phổ biến hiện nay. Giống nhƣ chữ ký trực tiếp vào giấy và con dấu, chữ ký
số cũng có giá trị pháp lý tƣơng đƣơng. Tuy nhiên, việc lƣu trữ, bảo quản của chữ
ký số sẽ đơn giản, lâu dài hơn chữ ký giấy và con dấu. Điều này giúp tiết kiệm thời
gian, chi phí và giảm bớt các thủ tục hành chính.
Bùi Đức Tuấn nghiên cứu về “Nghiên cứu, tìm hiểu chữ kí số và ứng dụng của
nó để kiểm soát, xác thực và bảo vệ thông tin trong hộ chiếu điện tử”. Nghiên cứu
đã tập trung làm rõ nguyên lý, cơ sở hình thành nên chữ kí số và việc ứng dụng
những đặc điểm cơ bản của chữ kí số vào một số công việc cụ thể (hộ chiếu điện tử)
nhƣ tính xác thực và bảo mật. Đây là một trong những ứng dụng hữu ích của đời
sống thực tiễn, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính, góp phần ngăn cản sử dụng hộ
chiếu giả và các nhân viên an ninh tại các cửa khẩu cũng dễ kiểm tra và kiểm soát
khách hàng khi họ làm thủ tục xuất nhập cảnh hơn.
Nguyễn Thị Khánh Ly cũng nghiên cứu về “Nghiên cứu về chữ ký số bằng
hƣớng hiện thời trong việc tự động hóa và trao đổi dữ liệu trong công nghệ sản xuất
thông qua các công nghệ nhƣ: Internet vạn vật (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), thực tế
12
ảo (VR), tƣơng tác thực tại ảo (AR)… để chuyển hóa toàn bộ thế giới thực thành thế
giới số nhất là tình hình tái cơ cấu Tập đoàn Bƣu chính Viễn thông Việt Nam nhƣ
hiện nay thì còn rất nhiều vấn đề đặt ra cần nghiên cứu đối với công tác quản lý
dịch vụ chững thực chữ ký số công cộng.
Các công trình nghiên cứu trƣớc đây tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu về
quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số công cộng tiếp cận theo hƣớng quản lý chung,
cơ bản nghĩa là các tác giả mới chỉ dừng lại nghiên cứu ở một khâu, một khía cạnh
của quản lý dịch vụ mà chƣa thấy tiếp cận theo hƣớng khoa học về quản lý dịch vụ
chứng thực chữ kí số. Chính vì những lý do trên, luận văn “Quản lý dịch vụ chứng
thực chữ ký số công cộng tại Tổng công ty Dịch vụ viễn thông” của tác giả đã đƣa
ra những nghiên cứu dựa trên cơ sở khoa học về quản lý. Qua đề tài nghiên cứu này
cho chúng ta cái nhìn tổng quát về quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số công cộng.
Đề tài nghiên cứu này đã chỉ ra nội dung quản lý dịch vụ chứng thực số nói chung
và quản lý dịch vụ chứng thực chữ kí số công cộng nói riêng tại Tổng công ty Dịch
vụ Viễn thông. Trong nghiên cứu này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng
trong công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng tại VNPT –
Vinaphone, từ đó rút ra những mặt làm đƣợc và hạn chế của công tác trên và đƣa ra
những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý dịch vụ chứng thực chữ
kí số công cộng tại VNPT – Vinaphone.
1.2. Cơ sở lý luận về công tác quản lý dịch vụ Chứng thực chữ ký số công cộng
1.2.1. Các khái niệm cơ bản
1.2.1.1. Khái niệm về dịch vụ
Dịch vụ là thuật ngữ chỉ các hoạt động trao đổi trong đời sống hàng ngày của
con ngƣời. Dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp vụ trao đổi
tại rất nhiều các lĩnh vực và ở nhiều cấp độ khác nhau. Có rất nhiều định nghĩa về
kết tinh sức lao động của con ngƣời trong các sản phẩm vô hình.
Mỗi quốc gia khác nhau đều có các cách hiểu về dịch vụ khác nhau. Trong
hiệp định chung về thƣơng mại dịch vụ (GATS), Tổ chức thƣơng mại thế giới
(WTO) đã chia dịch vụ thành 12 ngành lớn, và mỗi ngành lớn lại có các phân
ngành nhỏ hơn. Theo đó, có tất cả 155 phân ngành với 4 phƣơng thức cung cấp
dịch vụ, đó là: Cung cấp qua biên giới, tiêu dùng dịch vụ ngoài lãnh thổ, hiện
diện thƣơng mại và hiện diện thể nhân, trong đó có hoạt động ngân hàng.
14
Nhƣ vậy, dịch vụ đƣợc hiểu là các lao động của con ngƣời đƣợc kết tinh trong
các sản phẩm vô hình để thỏa mãn các nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt
của con ngƣời. Nói cách khác, dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng các
nhu cầu của con ngƣời và dịch vụ không tồn tại dƣới dạng sản phẩm hữu hình nhƣ
hàng hóa nhƣng nó trực tiếp phục vụ nhu cầu cụ thể của xã hội.
1.2.1.2. Các thuộc tính chủ yếu của dịch vụ
Thứ nhất, dịch vụ mang tính vô hình. Nếu xem xét các loại hàng hóa hữu hình
có tính chất cơ, lý, hóa học,... nhất định, có tiêu chuẩn về kỹ thuật cụ thể và hoàn
toàn có thể sản xuất theo các tiêu chuẩn, dịch vụ lại không tồn tại dƣới dạng vật
chất nhƣ những vật phẩm cụ thể, không nhìn thấy, không sờ đƣợc và do đó, không
thể xác định đƣợc chất lƣợng dịch vụ trực tiếp hay xem xét chúng bằng những tiêu
chí kỹ thuật cụ thể.
Trong khi sản phẩm hữu hình có thể dễ dàng định lƣợng và tiêu chuẩn hóa
nhƣng kết quả cảu hoạt động dịch vụ, dù có thể cảm nhận, đánh giá đƣợc nhƣng rất
khó để lƣợng hóa vì chúng không thể tách riêng dƣới hình thái hiện vật đƣợc. Hầu
hết những ngƣời làm dịch vụ đều không xuất hiện sau khi hoàn thành dịch vụ và rất
ít dấu vết hay giá trị nào của dịch vụ đƣợc để lại sau khi hoàn thành. Do đó, sau
này, chúng ta rất khó để so sánh chất lƣợng dịch vụ tƣơng đƣơng thế. Điều này dẫn
đến một số dịch vụ nhất định có thể tồn tại nhƣ một giá trị sử dụng có hình thái độc
lập nhƣng tác khỏi nhà sản xuất và ngƣời tiêu dùng. Chúng có thể duy trì sự tồn tại,
kiện để phục vụ cho các hoạt động xã hội và đời sống của con ngƣời. Các sản phẩm
dịch vụ cũng là là loại hàng hóa đƣợc trao đổi, mua bán trên thị trƣờng. Do đó,
không thể phân chia giai đoạn sản xuất và tiêu thụ.
1.2.2. Quản lý dịch vụ và chữ ký số công cộng
1.2.2.1. Khái niệm quản lý
Khái niệm quản lý đƣợc rất nhiều các nhà nghiên cứu xem xét và định nghĩa.
Cụ thể nhƣ sau:
Harold Koontz trong “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” cho rằng “Quản lý
là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá nhân nhằm đạt đƣợc mục tiêu
của nhóm”. Ông cũng cho rằng “Mục tiêu của nhà quản lý là nhằm hình thành một
môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời
16
gian, tiền bạc, và sự bất mãn cá nhân ít nhất. Với tƣ cách thực hành thì quản lý là
một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [22. tr.33].
Paul Hersey và KenBlanc Heard trong “Quản lý nguồn nhân lực” định nghĩa
“Quản lý là một quá trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và ngƣời bị quản lý nhằm
thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt
mục tiêu của tổ chức”. [12, tr.17].
Tại Việt Nam, theo quan điểm của Trần Kiểm “Quản lý là những tác hoạch
định của chủ thể quản lý trong việc huy động, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều
phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội
lực) một cách tối ƣu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [17,
tr.74].
Theo Vũ Dũng và Nguyễn Thị Mai Lan: “Quản lý là sự tác động có định
hƣớng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể
của nó” [10].
Nhìn chung, các định nghĩa trên đều chung nhau một điểm, đó là cốt lõi của
khái niệm quản lý, đó là trả lời câu hỏi; Ai quản lý? (Chủ thể quản lý); Quản lý ai?
ninh, đảm bảo an toàn cho giao dịch qua internet, nó giải quyết toàn vẹn dữ liệu và
là bằng chứng chống chối bỏ trách nhiệm trên nội dung đã ký, giúp doanh nghiệp
yên tâm với giao dịch của mình. Việc áp dụng Chữ ký số đã giảm thiểu chi phí công
văn giấy tờ theo lối truyền thống, giúp các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong hành
lang pháp lý, giao dịch qua mạng với Cơ quan Thuế, Hải quan, Ngân hàng điện tử,
…Thiết bị thể hiện Chữ ký số chính là USB Token – là thiết bị phần cứng (USB)
dùng để tạo ra cặp khóa công khai và bí mật cũng nhƣ lƣu trữ thông tin của khách
hàng. Trong đó:
- Khóa công khai (Public Key): đây là các thông tin công cộng của khách hàng.
- Khóa riêng (Private Key): Khóa riêng đƣợc hiểu là các thông tin bí mật của
khách hang và đƣợc dùng để tạo ra Chữ ký số. Bản chất của việc sử dụng thiết bị
USB Token là để lƣu trữ và bảo vệ an toàn khóa riêng này.
1.2.2.4. Khái niệm dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng:
Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng là một loại hình dịch vụ chứng thực
18