ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VŨ KIỀU OANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ CẤP CỤC/VỤ TẠI BAN DÂN VẬN TRUNG ƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
VŨ KIỀU OANH
NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ CẤP CỤC/VỤ TẠI BAN DÂN VẬN TRUNG ƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG
XÁC NHẬN CỦA GVHD
Cuối cùng, tác giả muốn dành lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè và người
thân đã hết lòng ủng hộ và tạo điều kiện cho tác giả trong quá trình học tập và
nghiên cứu, để tác giả có thể yên tâm hoàn thành luận văn này.
Do điều kiện và thời gian nghiên cứu luận văn không nhiều nên nội dung
của luận văn không tránh khỏi hạn chế nhất định. Tác giả rất mong nhận được sự
góp ý của các thầy cô giáo, bạn bè và những người quan tâm.
Xin trân trọng cảm ơn !
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.............................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH.........................................................................................................iii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................................1
CHƯƠNG 1............................................................................................................................6
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG
CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CẤP CỤC/VỤ TẠI CÁC BAN ĐẢNG
TRUNG ƯƠNG......................................................................................................................6
CHƯƠNG 2..........................................................................................................................34
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........................................................................................34
Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá nâng cao năng lực quản lý được sử dụng.......................37
CHƯƠNG 3..........................................................................................................................38
THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CẤP
CỤC/VỤ TẠI BAN DÂN VẬN TRUNG ƯƠNG.....................................................................38
THỜI GIAN QUA..................................................................................................................38
Bảng 3.1 : Tổng hợp tình hình đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ cấp Cục/Vụ tại
Ban tính đến tháng 7 năm 2015..........................................................................................43
Bảng 3.2 : Thang điểm Đánh giá tiêu chí Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ cấp Cục/Vụ tại
Ban Dân vận Trung ương....................................................................................................44
Bảng 3.3: Thang điểm đánh giá tiêu chí Đánh giá khả năng sáng tạo, xử lý công việc, tổ
: Ban chấp hành Trung ương
2
BDV TW
: Ban Dân vận Trung ương
3
BBT
: Ban Bí thư
4
BCT
: Bộ Chính trị
5
CNH
: Công nghiệp hóa
6
ĐCSVN
: Phó Giáo sư
12
TS
: Tiến sỹ
13
ThS
: Thạc sỹ
14
SĐH
: Sau đại học
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thang điểm đánh giá nâng cao năng lực quản lý được sử dụng.......................37
Bảng 3.1 : Tổng hợp tình hình đào tạo, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ cấp Cục/Vụ tại
Ban tính đến tháng 7 năm 2015..........................................................................................43
Bảng 3.2 : Thang điểm Đánh giá tiêu chí Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ cấp Cục/Vụ tại
Ban Dân vận Trung ương....................................................................................................44
ngũ thực thi, triển khai, giám sát, đánh giá hiệu quả đường lối, chính sách về Dân
vận trên phạm vi cả nước, là người tham gia cụ thể hóa đường lối dân vận của
Đảng, chính sách và giải pháp lớn về công tác dân vận; do vậy, đòi hỏi các cán bộ
này phải có năng lực quản lý tốt, toàn diện cả về vĩ mô và vi mô. Để thực hiện được
vai trò nói trên thì Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Dân
vận Trung ương là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng và có tính quyết định đến kết quả
hoạt động của Ban Dân vận Trung ương.
Thời gian qua, việc nâng cao năng lực của đội ngũ này đã được Ban Dân vận
Trung ương quan tâm và đạt được một số thành tựu nhất định, tuy nhiên, do quá
trình công tác thường xuyên thuyên chuyển, điều động và được đào tạo ở nhiều lĩnh
vực khác nhau nên năng lực quản lý của cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban còn nhiều bất
cập như: thiếu tính đồng đều về năng lực, chủ yếu sử dụng kinh nghiệm sẵn có từ cơ
quan trước đó mà ít được đào tạo bài bản, thời gian công tác liên tục tại Ban thường
ngắn. Ngoài ra, bộ máy hoạt động của Ban Dân vận Trung ương đi vào hoạt động
đã lâu, phần đông cán bộ công tác tại Ban Dân vận có bề dày công tác, có nhiều
kinh nghiệm trong lĩnh vực dân vận thì tuổi đời lại tương đối cao (cán bộ từ 51 tuổi
trở lên chiếm trên 40%), phải thực thi nhiều nhiệm vụ mà Bộ Chính trị giao phó,
vừa quản lý bộ máy hoạt động của các tỉnh, thành phố trên toàn quốc; lực lượng còn
lại gồm những cán bộ chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác dân vận (do được
1
thuyên chuyển, điều động công tác từ các bộ, ban, ngành khác hoặc từ các tỉnh về);
trong khi đó nếu tuyển dụng cán bộ mới tốt nghiệp các trường đại học, hoặc tu
nghiệp từ nước ngoài về vào công tác thì kinh nghiệm và kiến thức thực tế hạn chế
và cũng không đúng theo trình tự quy hoạch cho cán bộ cấp Cục/Vụ.
Do vậy, việc nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ Cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban
là điều kiện quan trọng và cấp bách nhằm đáp ứng các nhiệm vụ mới, trong bối cảnh
nước ta đang hội nhập sâu, rộng với các nước, các khu vực trên thế giới đồng thời trước
Vụ tại Ban Dân vận Trung ương theo khung lý thuyết đưa ra;
- Đề xuất một số quan điểm, giải pháp để nâng cao năng lực quản lý của đội
ngũ cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Dân vận Trung ương nhằm đáp ứng yêu cầu hoàn
thành nhiệm vụ chính trị mà Đảng giao phó trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
“Giải pháp trọng tâm nào nhằm nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán
bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Dân vận Trung ương đáp ứng yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ
chính trị mà Đảng giao phó trong giai đoạn tới?”
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: các hoạt động nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ
cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Dân vận Trung ương.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ nói
chung là một chủ đề nghiên cứu rộng lớn, song trong phạm vi nghiên cứu của Luận
văn này tác giả tập trung nghiên cứu các khía cạnh của nâng cao năng lực quản lý
của đội ngũ cán bộ bám sát chức năng của Ban Dân vận Trung ương với tư cách là
cơ quan tham mưu của BCH TW mà trực tiếp và thường xuyên là BCT, BBT về chủ
trương, chính sách và giải pháp lớn về công tác dân vận và thực hiện các nhiệm vụ
được quy định rõ tại quyết định số 38 – QĐ/TW ngày 15/7/2002 của Bộ Chính trị.
Cách lựa chọn phạm vi nội dung này vừa đảm bảo tính khách quan về nâng cao
năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ nói chung đồng thời đảm bảo tính đặc thù của
cán bộ Ban Dân vận Trung ương bên cạnh đó cũng đảm bảo được nét đặc thù của
Việt Nam.
- Phạm vi về không gian và thời gian:
3
+ Phạm vi về không gian: luận văn chỉ nghiên cứu đội ngũ cán bộ cấp
Cục/Vụ và tương đương tại Ban Dân vận Trung ương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng
cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cấp Cục/Vụ tại các Ban Đảng Trung ương.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cấp
Cục/Vụ tại Ban Dân vận Trung ương thời gian qua
Chương 4: Quan điểm, giải pháp nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán
bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Dân vận Trung ương thời gian tới.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC QUẢN LÝ CỦA ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
CẤP CỤC/VỤ TẠI CÁC BAN ĐẢNG TRUNG ƯƠNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình liên quan đến đề tài
Vấn đề đào tạo bồi dưỡng và nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ
cấp Cục/Vụ tại các cơ quan đã có một số công trình nghiên cứu, sách, bài viết đề
cập đến một số khía cạnh liên quan đến đề tài. Liên quan đến đề tài này có một số
công trình và bài viết sau:
- GS.TS Nguyễn Phú Trọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm: “Luận cứ khoa học
cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước” NXB Chính trị quốc gia, Hà nội, 2001: Trên cơ sở các quan
điểm lý luận và tổng kết thực tiễn, đã phân tích, lý giải, hệ thống hóa các căn cứ khoa
học của việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đặc biệt là đội ngũ cán bộ lãnh đạo
chủ chốt các cấp, từ đó đưa ra những kiến nghị về phương hướng, giải pháp nhằm củng
cố, phát triển đội ngũ này cả về chất lượng, số lượng và cơ cấu cho phù hợp với yêu
làm sáng tỏ các nội dung về lãnh đạo, năng lực lãnh đạo, các yếu tố cấu thành năng
lực của đội ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở, luận văn đã đánh giá thực trạng
năng lực của đội ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở ở nước ta giai đoạn từ
1999-2004, đồng thời đưa ra giải pháp cơ bản nâng cao năng lực lãnh đạo của đội
ngũ cán bộ chủ chốt chính quyền cơ sở ở nước ta.
- Trần Thị Mai: “Nâng cao năng lực đội ngũ công chức cấp xã các tỉnh miền
Tây Nam Bộ”- Luận văn thạc sỹ, Học viện Hành chính quốc gia năm 2011: Thông
qua việc nghiên cứu thực tiễn năng lực đội ngũ công chức tại các tỉnh khu vực miền
Tây Nam Bộ, luận văn đã đề xuất được một số giải pháp quan trọng nhằm góp phần
nâng cao năng lực công chức cấp xã tại các tỉnh khu vực miền Tây Nam Bộ.
- Nghị quyết Đại hội lần thứ X của Đảng nêu rõ: “Tổ chức cơ quan tham
mưu chuyên trách của Đảng tinh gọn, có năng lực cao... cải tiến lề lối làm việc,
nâng cao năng lực nghiên cứu, đề xuất, tham mưu, hướng dẫn, kiểm tra của các cơ
quan tham mưu của Đảng các cấp”. Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI nêu: “Kiện
7
toàn, nâng cao năng lực các cơ quan tham mưu, đội ngũ cán bộ làm công tác tham
mưu, nhất là ở cấp chiến lược”. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ tham mưu là một
trong những nội dung, mục đích của nhiệm vụ đổi mới công tác xây dựng đội ngũ
cán bộ tham mưu các cơ quan đảng ở Trung ương.
- Nghị quyết 30C/NQ-CP ngày 08/11/2011 của chính phủ cũng đã đề cập là:
“Đến năm 2020 xây dựng được một nền hành chính thực sự trong sạch, minh bạch,
chuyên nghiệp, hiện đại và hoạt động có hiệu lực, hiệu quả đáp ứng yêu cầu của nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và phục vụ người dân, doanh nghiệp
và xã hội, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng
lực và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước”
thì việc quan tâm đến năng lực quản lý để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ cấp
Cục/Vụ tại các Ban Đảng Trung ương là việc làm rất cần thiết.
hiệu quả cao. Các năng lực hình thành trên cơ sở của các tư chất tự nhiên của cá
nhân mới đóng vai trò quan trọng, năng lực của con người không phải hoàn toàn do
tự nhiên mà có, phần lớn do công tác, do tập luyện mà có.
Tâm lý học chia năng lực thành các dạng khác nhau như năng lực chung và
năng lực chuyên môn. Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều ngành hoạt động
khác nhau như năng lực phán xét tư duy lao động, năng lực khái quát hoá, năng lực học
tập, năng lực tưởng tượng. Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong lĩnh vực
nhất định của xã hội như năng lực tổ chức, năng lực âm nhạc, năng lực kinh doanh, hội
họa, toán học... Năng lực chung và năng lực chuyên môn có quan hệ qua lại hữu cơ với
nhau, năng lực chung là cơ sở của năng lực chuyên môn, nếu chúng càng phát triển thì
càng dễ đạt được thành năng lực chuyên môn. Ngược lại sự phát triển của năng lực
chuyên môn trong những điều kiện nhất định lại có ảnh hưởng đối với sự phát triển của
năng lực chung. Trong thực tế mọi hoạt động có kết quả và hiệu quả cao thì mỗi người
đều phải có năng lực chung phát triển ở trình độ cần thiết và có các năng lực chuyên
môn tương ứng với lĩnh vực công việc của mình.
Những năng lực cơ bản này không phải là bẩm sinh, mà nó phải được giáo
dục phát triển và bồi dưỡng ở con người. Năng lực của một người phối hợp trong
mọi hoạt động là nhờ khả năng tự điều khiển, tự quản lý, tự điều chỉnh ở mỗi cá
nhân được hình thành trong quá trình sống và giáo dục của mỗi người.
9
Năng lực còn được hiểu theo một cách khác, năng lực là tính chất tâm sinh lý
của con người chi phối quá trình tiếp thu kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo tối thiểu là
cái mà người đó có thể dùng khi hoạt động. Trong điều kiện bên ngoài như nhau
những người khác nhau có thể tiếp thu các kiến thức kỹ năng và kỹ xảo đó với nhịp
độ khác nhau có người tiếp thu nhanh, có người phải mất nhiều thời gian và sức lực
mới tiếp thu được, người này có thể đạt được trình độ điêu luyện cao còn người
khác chỉ đạt được trình trung bình nhất định tuy đã hết sức cố gắng. Thực tế cuộc
người góp phần tạo nên kết quả công việc của người đó và góp phần đạt được mục tiêu
chung của tổ chức. Năng lực bao gồm: Kiến thức, kỹ năng, khả năng và những đặc
điểm khác như giá trị, động cơ, sáng kiến và khả năng tự kiểm soát bản thân.
Các khái niệm khác nhau xuất phát từ những góc nhìn khác nhau, do đó, khi
nghiên cứu năng lực làm việc cần chú ý một số điểm sau:
- Năng lực cá nhân là khả năng thực hiện một hoạt động nào đó của cá nhân
đó. Do vậy khi xem xét năng lực của một đối tượng cụ thể chúng ta phải xem xét
trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể. Một cá nhân có thể có năng lực làm việc trong
lĩnh vực này nhưng không có năng lực làm việc trong lĩnh vực khác.
- Năng lực được phát huy tối đa còn phụ thuộc vào môi trường, điều kiện
hoạt động cụ thể vì vậy khi nghiên cứu năng lực cần xem xét năng lực trong mối
liên hệ với môi trường hoạt động của một doanh nghiệp cụ thể.
- Năng lực có thể thay đổi thông qua hoạt động. Do vậy, người ta có thể chủ
động tạo ra và phát triển năng lực hoặc ngược lại, nếu không chú ý thỏa đáng, năng
lực cũng có thể bị thui chột và không phát huy được trong công việc.
Tóm lại, có thể khái niệm năng lực: được hiểu là tất cả kiến thức, kỹ năng,
thái độ, phẩm chất đạo đức của một cá nhân để thực hiện một công việc nhất định
của người đó nhằm đạt được một mục tiêu của tổ chức. Năng lực có thể chia thành
nhiều dạng như: năng lực quản lý, năng lực chuyên môn, năng lực tư duy... Từ các
nhận định trên, ta có thể mô tả năng lực theo công thức:
Năng lực = Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ làm việc
(b) Vậy quản lý là gì?
Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát các nguồn lực
và hoạt động của hệ thống xã hội nhằm đạt được mục đích của hệ thống với hiệu
lực, hiệu quả cao một cách bền vững trong điều kiện môi trường luôn biến động.
11
(c) Xuất phát từ một số khái niệm cơ bản về năng lực và quản lý, tác giả đưa
ra khái niệm về Năng lực quản lý nhằm làm rõ hơn những đặc điểm giữa năng lực
* Kiến thức: Là những hiểu biết về một sự vật hoặc hiện tượng mà con người
có được thông qua trải nghiệm thực tế hoặc được tích lũy từ giáo dục.
* Kỹ năng: Là khả năng áp dụng tri thức khoa học vào thực tiễn để giải quyết
một công việc cụ thể nào đó.
* Hành vi, thái độ: Hành vi, thái độ đối với một công việc được hiểu là quan
điểm, quan niệm về giá trị, thế giới quan, suy nghĩ, tình cảm, ứng xử của cá nhân ấy
với công việc đang đảm nhận.
Như vậy, năng lực quản lý là một tập hợp các kiến thức, kỹ năng
và thái độ được tích luỹ mà một người sử dụng để đạt được kết quả
công việc mong muốn của họ.
Từ các nhận định của các nhà khoa học, chúng ta thấy rằng “Năng lực quản
lý” gắn liền với việc thực hiện công việc, được thể hiện bằng kết quả công việc.
“Năng lực quản lý” mang đặc thù công việc và đặc trưng cá nhân. Khi xem xét năng
lực quản lý là làm việc của một cá nhân cần gắn với một công việc cụ thể chứ
không thể phân tích chung cho mọi công việc. Điều này có nghĩa là các năng lực
quản lý luôn bị chi phối bởi bối cảnh cụ thể: Môi trường, bối cảnh cụ thể của đất
nước, tổ chức, và vị trí cụ thể trong tổ chức đó.
Từ quan điểm của Bernard và David Stringer (1997) và McLagan (1989) về
năng lực, có thể vận dụng vào năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cấp Cục/Vụ tại
Ban Đảng Trung ương gồm khả năng đưa ra sáng kiến có giá trị, dám chịu trách
nhiệm, sáng tạo, có khả năng phân biệt cái gì quan trọng đối với công việc, cái gì
không quan trọng và có khát vọng, mong muốn đạt được kết quả.
Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cấp Cục/Vụ tại Đảng Trung ương là khả
năng để làm được công việc được giao, đề xuất xử lý các tình huống trong công việc
theo chức năng nhiệm vụ của Ban Đảng Trung ương kể cả các công việc phát sinh.
Như vậy, đội ngũ cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Đảng Trung ương phải biết sử
dụng tổng hợp các tài sản của mình như kiến thức, kỹ năng và cá tính để đạt được
các mục tiêu và mục đích cụ thể. Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ cấp Cục/Vụ
tại Ban Đảng Trung ương gắn với bối cảnh mang tính cá nhân và năng động. Ngoài
người cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Đảng Trung ương đó được đào tạo như thế nào,
với chuyên môn gì, thời gian bao lâu và bằng cấp như thế nào. Thông tin từ “trình
14
độ đào tạo” cho ta biết khả năng có thể thực hiện được công việc mang tính nghề
nghiệp mà cá nhân được đào tạo, là một trong những tiêu chuẩn đầu tiên để làm một
loại công việc chuyên môn được đào tạo hay đảm trách một vị trí công việc nào đó.
Như vậy cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Đảng Trung ương cần có kiến thức cơ bản sau:
(*) Kiến thức chung: Là trình độ được đào tạo qua các trường lớp có văn
bằng chuyên môn phù hợp với yêu cầu của công việc. Trình độ chuyên môn đào tạo
ứng với văn bằng hiện tại của Trưởng, Phó trưởng Ban Dân vận Trung ương , xã, thị
trấn là từ trung cấp trở lên. Tuy nhiên, khi xem xét về trình độ chuyên môn của cán
bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Đảng Trung ương cần phải lưu ý đến sự phù hợp giữa
chuyên ngành đào tạo với yêu cầu thực tế của công việc.
(*) Kiến thức về chuyên môn nghiệp vụ gồm: Các kiến thức cơ bản về
chuyên môn nghiệp vụ; Kiến thức để nắm các mục tiêu và đối tượng quản lý, hệ
thống các nguyên tắc và cơ chế quản lý của nghiệp vụ thuộc phạm vi mình phụ
trách.(3) Hiểu biết về pháp luật gồm: Am hiểu về chính sách pháp luật của Nhà
nước về lĩnh vực được phân công; Thông hiểu các thủ tục hành chính, nghiệp vụ
của ngành mình quản lý.
(b) Tiêu chí về kỹ năng
Kỹ năng của cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Đảng Trung ương là mức độ thành
thạo trong tiến hành một hoạt động cụ thể nào đó. Kỹ năng của cán bộ cấp Cục/Vụ
tại Ban Đảng Trung ương là một yếu tố quyết định tạo nên năng lực làm việc của
cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Đảng Trung ương. cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Đảng
Trung ương phải có các kỹ năng sau:
(*) Kỹ năng tư duy (cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Đảng Trung ương có khả
năng tư duy và tổng hợp công việc một cách linh hoạt để vận dụng vào thực tiễn, có
việc của cán bộ cấp Cục/Vụ tại Ban Đảng Trung ương ảnh hưởng bởi phẩm chất cá
nhân, đạo đức nghề nghiệp. Phẩm chất đạo đức cần của người cán bộ cấp Cục/Vụ
tại Ban Đảng Trung ương đó là sự trung thực, khách quan, là ý thức làm việc, trách
nhiệm đối với công việc, tinh thần học tập, sáng tạo trong công việc. Thái độ làm
16