1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN NGỌC TUẤN
ÁP DỤNG CÁCH TIẾP CẬN KIẾN TRÚC TỔNG THỂ
TRONG QUY HOẠCH
ĐÀI TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ VTC
LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội – 2015
1
2
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGUYỄN NGỌC TUẤN
ÁP DỤNG CÁCH TIẾP CẬN KIẾN TRÚC TỔNG THỂ
TRONG QUY HOẠCH
ĐÀI TRUYỀN HÌNH KỸ THUẬT SỐ VTC
Ngành: Công nghệ thông tin
Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin
Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm
không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được
sự góp ý của các thầy cô và bạn bè để tiếp tục hoàn thiện thêm
nghiên cứu về EA trong môi trường Việt Nam của mình.
Tác giả luận văn
Nguyễn Ngọc Tuấn
3
4
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có
sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn và những người tôi đã cảm ơn. Các
nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực
và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Ngọc Tuấn
4
5
TÓM TẮT
DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT
Architecture
CNTT
CNTT&TT
Kiến trúc
Công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin và
truyền thông
Enterprise
Xí nghiệp, Doanh nghiệp, Tổ
chức, Cơ quan
EA – Enterprise Architecture
Kiến trúc tổng thể
AF – Architecture Framework
Khung Kiến trúc
IT – Information Technology
Công nghệ thông tin
IRM – Information Resource Quản lý tài nguyên thông
Management
tin
Đài VTC
Đài truyền hình kỹ thuật số
VTC
Bộ TTTT
Bộ Thông tin và truyền
thông
VOV
Đài Tiếng nói Việt Nam
TT
động địa phương thì hiện nay đã xuất hiện những tập đoàn lớn
với quy mô hàng vạn lao động và doanh thu hàng tỷ đô la.
Các đô thị lớn ở Việt nam hiện nay đang gặp phải nhiều
vấn đề lớn, nan giải: ùn tắc giao thông, ngập lụt, ô nhiễm nặng
nề, phải áp dụng các giải pháp đối phó, chắp vá như đường trên
cao, cầu vượt, v.v… và muốn giải quyết hoặc xây dựng một cái
mới thì tiền đền bù, phá cái cũ gấp nhiều lần tiền thực sự dành
cho xây mới, tạo ra “những con đường đắt nhất hành tinh”.
Nguyên nhân chủ yếu là do trước đây không có quy hoạch
kiến trúc tổng thể, mạnh ai nấy làm, cần gì làm nấy, không có
một kỷ cương chung.
Cách đây khoảng gần 30 năm, hệ thống thông tin của các
tổ chức cũng gặp phải vấn đề tương tự. Sau một thời gian phát
triển liên tục, người ta nhận ra rằng [16]:
Hệ thống thông tin càng ngày càng phức tạp, tốn kém, khó
điều hành. Chi phí và mức độ phức tạp của hệ thống tăng theo
cấp lũy thừa, trong khi đó mức độ hệ thống thông tin đáp ứng
nhu cầu của tổ chức càng ngày càng kém đi. Mỗi khi có nhu cầu
mới hoặc thay đổi, rất khó điều chỉnh một hệ thống thông tin
cồng kềnh, đắt tiền đáp ứng được các nhu cầu mới đó.
Các vấn đề nói trên không chỉ riêng của xây dựng thành
phố hay hệ thống thông tin. Bất kỳ một tổ chức, hệ thống nào
khi phát triển tự phát đến một quy mô nhất định cũng gặp tình
trạng cồng kềnh, phức tạp, tốn kém, khó thay đổi và hiệu năng
bị giảm.
9
10
xây dựng và áp dụng kiến trúc hệ thống. Đề án 112 bắt đầu
triển khai năm 2001, được đánh giá là đã định hướng được kiến
trúc hệ thống thông tin của Chính phủ. Nghị định số
64/2007/NĐ-CP “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động
của cơ quan nhà nước”, điều 15 giao nhiệm vụ “Bộ Bưu chính,
10
11
Viễn thông chủ trì xây dựng kiến trúc chuẩn hệ thống thông tin
quốc gia”.
Một số bộ ngành, tỉnh, thành phố cũng đã triển khai công tác
theo hướng này:
Bộ Tài nguyên và Môi trường “trên cơ sở kiến trúc hệ thống
thông tin quốc gia, cần xây dựng và ban hành kiến trúc hệ
thống thông tin ngành TN&MT”[10].
Bộ Ngoại giao “thiết kế, xây dựng khung kiến trúc chuẩn
CNTT và một lộ trình phát triển ứng dụng CNTT cho giai đoạn từ
nay đến 2015.”[11]
Bộ Thông tin Truyền thông: Đề tài khoa học cấp Nhà nước
“Nghiên cứu xây dựng kiến trúc công nghệ thông tin và truyền
thông và các giải pháp công nghệ phù hợp cho việc triển khai
Chính phủ điện tử ở Việt Nam”, mã số KC.01.18 thuộc Chương
trình nghiên cứu khoa học trọng điểm về Công nghệ thông tin
và truyền thông KC.01, giai đoạn 2006 – 2010 .
“Dự án Tư vấn khung và các tiêu chuẩn ứng dụng CNTT
Chính phủ điện tử (dự án MIC 1.4) do Bộ TT&TT là chủ đầu tư,
nằm trong khuôn khổ dự án Phát triển CNTT-TT tại Việt Nam do
Ngân hàng Thế giới (WB) tài trợ, đã được chính thức khởi động
thông, công nghệ quản lý khoa học … cả bằng phần cứng và
phần mềm, cũng như tuân thủ tốt các nguyên tắc quy định
chung của pháp luật.
Sau hơn 10 năm phát triển, Đài truyền hình kỹ thuật số
VTC đang bị chậm lại trong cuộc cạnh tranh cùng các Đài truyền
hình khác cả về mặt nội dung, kỹ thuật và kinh doanh.
Hiện nay (10/2015), Đài VTC cùng với Đài truyền hình Việt
Nam (VTV) là hai đơn vị sở hữu nhiều giấy phép truyền hình
nhất (15 kênh SD và 6 kênh HD). Tuy vậy mức độ phổ biến, tiếp
cận người xem và doanh thu quảng cáo của Đài VTC vẫn ở mức
thấp ( Ngoài top 10 – theo số liệu từ Công ty Kantarmedia Việt
Nam)
Hình 1-1: Rating và thị phần 20 kênh tốt nhất 9 tháng 2015
Báo cáo nội bộ lấy từ nguồn của Công ty Kantarmedia Việt Nam
Hình 1-2: Doanh thu top 23 kênh có ghi nhận doanh thu
Báo cáo nội bộ lấy từ nguồn Kantarmedia Việt Nam
Nhìn vào bảng 1-1 và 1-2 chúng ta thấy được, cho dù
trong top 10 kênh có thị phần khán giả tốt nhất thì có đến 2
kênh của VTC là VTC7 – TodayTV ( vị trí số 4) và VTC9 – Lets Viet
12
13
(Vị trí số 6). Rất đáng tiếc đây lại là 2 kênh truyền hình xã hội
hóa. Kênh truyền hình chủ lực của VTC là kênh VTC1- thời sự
nghiệp vụ, hệ thống thông tin trong Đài trước đây không còn
phù hợp. Cơ cấu tổ chức, môi trường tác nghiệp cũng bộc lộ rất
nhiều bất cập trong quản lý, vận hành.
13
14
Đó là các điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng khung kiến
trúc hệ thống thông tin toàn Đài, đặt một cơ sở khoa học cho
quá trình phát triển hệ thống thông tin hiện tại.
Bên cạnh đó, như đã phân tích Kiến trúc Tổng thể có một vai
trò, tầm quan trọng rất lớn đối với sự phát triển, sự vững mạnh
của mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia. Nhận thức được vấn đề
đó, người viết thực hiện đề tài này nhằm: nghiên cứu về Kiến
trúc Tổng thể và các phương pháp xây dựng Kiến trúc Tổng thể,
nghiên cứu về bối cảnh Việt Nam để đề xuất lựa chọn phương
pháp xây dựng Kiến trúc Tổng thể phù hợp, trên cơ sở đó áp
dụng vào đề tài quy hoạch Đài truyền hình kỹ thuật số VTC.
14
15
2 CHƯƠNG 2. CÁC PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY
DỰNG KIẾN TRÚC DOANH NGHIỆP ( EA).
2.1 Tổng quan Kiến trúc doanh nghiệp
Xây dựng một kiến trúc doanh nghiệp từ đầu là một nhiệm
vụ khó khăn, do đó các khung kiến trúc doanh nghiệp đã được
16
Kiến trúc dữ liệu (Data Architecture): cấu trúc các tài sản
dữ liệu vật lý (văn bản, sách,…) và logic (dữ liệu số hóa) của hệ
thống và các công cụ để quản lý các tài sản dữ liệu đó.
Kiến trúc ứng dụng (Application Architecture): bản thiết
kế tổng thể các phần mềm ứng dụng phải được sử dụng, tương
tác giữa chúng với nhau và quan hệ của chúng với các quy trình
nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống.
Kiến trúc công nghệ (Technology Architecture): mô tả các
hạ tầng phần cứng và phần mềm cần thiết để có thể khai triển
ba lớp kiến trúc nói trên. Kiến trúc công nghệ gồm: hạ tầng
công nghệ thông tin, các phần mềm lớp giữa (midleware),
mạng, truyền thông, các tiêu chuẩn, …
2.1.2
Tổng quan Khung kiến trúc doanh nghiệp
Có nhiều định nghĩa khung kiến trúc, dưới đây đưa ra một
định nghĩa theo ISO/IEC/IEEE 42010 [18]:
Khung kiến trúc xác lập các quy định chung để tạo lập, giải
thích, phân tích và sử dụng các kiến trúc trong một lĩnh vực
phần mềm riêng biệt hoặc trong cộng đồng những người có liên
quan.
Hiểu nôm na, nó tương tự như tài liệu hướng dẫn lập các
dự án đầu tư, quy định các nội dung phải làm, các bước phải
thực hiện, các văn bản pháp lý phải theo thậm chí cách trình
bày, tính toán để đảm bảo tính đầy đủ, tính thống nhất chung
và mọi người có liên quan (stakeholders) đều hiểu và sử dụng
được.
Các nguyên tắc khi xây dựng Khung Kiến trúc doanh
Trong trường hợp này có thể gọi là xây dựng kiến trúc tổ chức.
2.2 Khung kiến trúc Zachman
Khung kiến trúc Zachman là một bảng hai chiều cho phép
chúng ta mô tả kiến trúc doanh nghiệp. Nó cho phép chúng ta
mô tả những thiết kế hình dáng của đối tượng vật lý như Máy
bay, các toà nhà,… bằng các mô tả và các tài liệu hướng dẫn kĩ
thuật của sản phẩm.
17
18
Hình 2-3: Khung kiến trúc doanh nghiệp Zachman
2.2.1
Mô tả khung kiến trúc Zachman
a. Các quan điểm của khung kiến trúc
Các đối tượng khác nhau sẽ được sử dụng để đại diện cho các
quy trình kĩ thuật và sản xuất phức tạp. Các thiết kế không chỉ
mô tả các thông tin kĩ thuật cần thiết mà còn mô tả rõ các đối
tượng mà chúng ta định sẽ tạo ra.
Các quan điểm thiết kế chính của khung kiến trúc Zachman bao
gồm:
• Quan điểm chủ sở hữu của sản phẩm
• Quan điểm nhà thiết kế sản phẩm
• Quan điểm nhà sản xuất
b. Các vấn đề trừu tượng của khung kiến trúc
Các vấn đề trừu tượng, chiều dọc của hệ thống phân loại, miêu tả các biến độc
•
•
Không thêm hàng hoặc cột vào khung kiến trúc
Mỗi một cột là một loại mô hình đơn giản
Mỗi mô hình tế bào đặc biệt là một loại mô hình cột
Không có một khái niệm về khái niệm nào được phân tách thành hơn một
tế bào
• Không tạo các mối quan hệ tréo gữa các tế bào
• Không thay đổi tên của các dòng hoặc cột
• Logic là một loại và đệ quy
2.2.3
Ưu điểm và nhược điểm của khung kiến trúc
Zachman
Khung kiến trúc Zachman có một số ưu điểm và cũng tồn tại
một số nhược điểm sau:
a. Ưu điểm
- Cải thiện các giao tiếp trong cộng đồng hệ thống thông tin
- Đưa ra các lý do và rủi ro của việc không xây dựng một
kiến trúc
- Đưa ra các quan hệ giữa các công cụ và các phương thức
19
20
- Phát triển các phương pháp cải tiến để đưa ra từng giải
trình kiến trúc, bản chất của quá trình phát triển ứng dụng
cổ điển.
tả khung.
Tóm lại, khung Zachman không phù hợp để áp dụng
xây dựng Kiến trúc Tổng thể trong môi trường Việt Nam
hiện nay..
20
21
2.3 Khung kiến trúc TOGAF
TOGAF (The Open Group Architecture Framework) là một
Khung Kiến trúc do tổ chức Open Group xây dựng. Open Group
là một tập đoàn độc lập với công nghệ và là nhà cung cấp có
mục tiêu hỗ trợ truy cập thông tin tích hợp bên trong mỗi tổ
chức và giữa các tổ chức dựa trên các chuẩn mở và tính tương
tác toàn cầu. Bởi vậy, điểm mạnh của TOGAF chính là việc
không độc quyền và có thể sử dụng miễn phí (đối với các cá
nhân tự phát triển).
2.3.1
Mô tả khung kiến trúc TOGAF
Mặc dù theo tên gọi tự miêu tả thì TOGAF là một khung
Kiến trúc, tuy nhiên theo nhiều phân tích, đánh giá, ta thấy
TOGAF giống như một mô tả tiến trình xây dựng Kiến trúc hơn là
một Khung kiến trúc. Nó bao gồm 3 phần chính:
Phương pháp phát triển kiến trúc (Architecture Development
Method)
Tập hợp tài liệu Kiến trúc (Architecture Continuum)
Tập hợp tài nguyên cơ sở (Resource Base)
23
Kịch bản nghiệp vụ được xây dựng qua 3 pha:
Hình 2-7: Các pha xây dựng Kịch bản nghiệp vụ ( TOGAF)
Pha thu thập (Gather)
Pha phân tích (Analyze)
Pha rà soát (Review)
Mỗi pha được thực hiện qua 7 bước:
Xác định vấn đề
Xác định môi trường công nghệ và môi trường nghiệp vụ
Xác định mục tiêu
Xác định các tác nhân con người
Xác định các tác nhân máy tính
Xác định trách nhiệm, và chỉ tiêu đối với mỗi tác nhân
Kiểm tra tính phù hợp và chỉnh sửa
23
24
Hình 2-8: Các bước xây dựng kịch bản nghiệp vụ
Các thành phần kiến trúc thành phần được xây dựng bao gồm:
Hình 2-9: Các thành phần kiến trúc tổng thể TOGAF
Hình 2-10: Tập hợp các tài liệu kiến trúc
Mức chung nhất là Kiến trúc nền tảng (Foundation Architecture):
đây là những nguyên tắc kiến trúc chung nhất có thể áp dụng
cho mọi tổ chức CNTT
Mức tiếp theo là Kiến trúc các hệ thống chung: là những nguyên
tắc mà nhiều loại hình tổ chức có thể áp dụng
25