VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH THÀNH TRUNG
BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT KINH TẾ
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐINH THÀNH TRUNG
BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG
TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN THỰC PHẨM
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8.38.01.07
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. DƯƠNG QUỲNH HOA
HÀ NỘI, năm 2019
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ
BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG LĨNH VỰC AN TOÀN
THỰC PHẨM.......................................................................................................... 8
1.1. Khái quát về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực
phẩm...................................................................................................................... 8
1.1.1. Khái niệm bảo vệ người tiêu dùng............................................................ 8
1.1.2. Khái niệm an toàn vệ sinh thực phẩm....................................................... 9
1.1.3. Khái niệm, đặc điểm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an
toàn thực phẩm............................................................................................... 122
1.1.4. Vai trò của bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn
thực phẩm
trong đời sống xã hội...................................................................................... 155
1.1.5. Các yếu tố tác động đến việc bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực an
toàn thực phẩm............................................................................................... 177
1.2. Pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực vệ sinh an toàn
thực phẩm.......................................................................................................... 221
1.2.1. Khái niệm pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực vệ
sinh an toàn thực phẩm.................................................................................... 21
1.2.2. Nội dung pháp luật bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực vệ sinh an toàn
thực phẩm......................................................................................................... 22
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP
LUẬT VỀ BẢO VỆ QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG LĨNH VỰC
AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH...30
2.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm............................... 30
2.2. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm....................................311
phẩm................................................................................................................. 53
3.1.3. Đẩy mạnh xã hội hóa, nâng cao vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và tổ chức xã hội trong công tác
bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng...................................................................... 54
3.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn
thực phẩm............................................................................................................ 54
3.2.1. Giải pháp hoàn thiện quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng................54
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật về nghĩa vụ và trách nhiệm của nhà sản
xuất, kinh doanh thực phẩm.............................................................................. 55
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện phương thức giải quyết tranh chấp với người tiêu
dùng.................................................................................................................. 56
3.2.4. Giải pháp hoàn thiện chế tài xử phạt hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm...........................57
3.2.5. Giải pháp hoàn thiện thiết chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thực
phẩm................................................................................................................. 58
3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng
trong lĩnh vực an toàn thực phẩm......................................................................... 58
3.3.1. Giải pháp từ phía Nhà nước................................................................... 58
3.3.2. Giải pháp từ phía các cơ quan tổ chức................................................... 61
3.3.3. Giải pháp từ phía các doanh nghiệp....................................................... 64
3.3.4. Giải pháp từ phía người tiêu dùng.......................................................... 65
KẾT LUẬN............................................................................................................ 70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATTP
Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27-10-2011
99/2011/NĐ-CP
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ quyền lợi của người tiêu
dùng.
WTO
World Trade Organization Tổ chức Thương mại
thế giới
WHO
World Health Organization Tổ chức Y tế Thế giới
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
An toàn thực phẩm (ATTP) là vấn đề có tầm quan trọng đặc biệt đối với
sức khỏe của mỗi cá nhân và cộng đồng. ATTP có tác động đến sức khỏe của
người dân và làm ảnh hưởng đến phát triển du lịch, thương mại, kinh tế và an
sinh xã hội. Vấn đề này được xem như một nguy cơ, thách thức lớn trong tình
hình hiện nay.
Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh những năm qua, việc triển khai
thi hành pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
đã được lãnh đạo các cấp, các ngành đặc biệt quan tâm, coi trọng. Các sở, ban
ngành có liên quan đã có nhiều nỗ lực, cố gắng trong thực hiện chức năng
quản lý nhà nước về ATTP. Điển hình là đã thành lập và kiện toàn Ban Chỉ
ATTP trong Bộ luật hình sự … cùng hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về
ATTP được hình thành từ trung ương đến cơ sở. Song khả năng áp dụng còn
hạn chế, nội dung điều chỉnh chưa thực sự phù hợp với quan hệ xã hội đang
tồn tại.
Hệ thống các quy phạm pháp luật còn có tình trạng nội dung một số
điểm còn chưa rõ, chồng chéo, không phân định rõ trách nhiệm quản lý giữa
các bộ, ngành; còn những thiếu sót, chưa phủ hết các lĩnh vực, có khoảng
trống giữa các khâu trong trách nhiệm quản lý. Một số lĩnh vực mới phát sinh
chưa được hướng dẫn quản lý cụ thể, chi tiết nên địa phương rất khó thực
hiện. Bên cạnh đó, có những quy định không phù hợp với thực tế như: hiện
tuyến xã không thể nào có đủ cán bộ chuyên môn để thực hiện việc khám sức
khỏe, thẩm định cơ sở, cấp giấy phép theo quy định; những thử nghiệm cho
kết quả ngay thì không đủ cơ sở pháp lý để xử phạt và xử lý ngay, nhằm tránh
ngộ độc thực phẩm xảy ra, còn chờ kết quả chính thức thì thực phẩm đã được
2
tiêu thụ hết; mức xử lý vi phạm còn chưa phù hợp với quy mô của cơ sở.
Ngoài tình trạng chồng chéo và thiếu thống nhất, vấn đề quan trọng là hiệu
quả quản lý thấp, không đi vào cuộc sống.
Thực trạng trên cho thấy, việc nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện
cả về cơ sở lý luận và thực tiễn pháp luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
trong lĩnh vực ATTP dưới góc độ Luật Kinh tế nhằm đánh giá những ưu điểm,
hạn chế, vướng mắc, đồng thời đưa ra các giải pháp góp phần nâng cao hơn
nữa hiệu lực, hiệu quả pháp luật bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực ATTP
là rất cần thiết và khách quan, đáp ứng yêu cầu bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu đề tài:
“Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm theo
pháp luật Việt Nam hiện nay từ thực tiễn thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài
cụ thể sau:
- Nghiên cứu làm rõ những vấn đề lí luận pháp luật về bảo vệ người
tiêu dùng trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm; như: những vấn đề lý
luận khái quát về bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và
khái quát về pháp luật bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực
phẩm.
- Đánh giá các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ người tiêu
dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm;
- Đánh giá việc thực hiện, bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực vệ
sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; nêu lên những
hạn chế, bất cập và nguyên nhân của nó
- Làm sáng tỏ các luận cứ khoa học cho các giải pháp nhằm góp phần
hoàn thiện pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực vệ sinh an toàn
thực phẩm và nâng cao hiệu quả thực thi trên thực tế.
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4
4.1. Đối tượng nghiên cứu
- Luận văn đặt vào mục tiêu tìm hiểu về việc thực thi pháp luật bảo vệ
người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm trên địa bàn thành phố Hồ
Chí Minh.
- Cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thi hành và
chịu sự điều chỉnh bởi pháp luật bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn
thực phẩm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh.
luật bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm đảm bảo chặt
chẽ, hiệu quả.
- Về thực tiễn: Góp phần hoàn thiện pháp luật, chính sách về bảo đảm
bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao
hiệu quả thực thi; góp phần hạn chế, giải toả những vướng mắc về pháp lý,
chế độ, chính sách về bảo đảm bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực vệ sinh
an toàn thực phẩm tại địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng, cả nước nói
chung.
7. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm có: Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và được bố cục
thành 03 chương như sau:
Chương 1. Những vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật bảo vệ quyền lợi
người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.
Chương 2: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh
6
Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật và nâng cao
hiệu quả việc thực thi pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực an
toàn thực phẩm.
7
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ BẢO VỆ
QUYỀN LỢI NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG LĨNH VỰC
của mình và hành vi vi phạm của bên kia có mối quan hệ nhân quả với nhau.
Hai là, xây dựng hệ thống pháp luật hoàn thiện điều chỉnh, ngăn chặn
trước các hành vi vi phạm để giảm thiểu tối đa vi phạm. Cách tiếp cận thứ hai
này mang tính ngăn chặn, phòng ngừa. Theo cách tiếp cận này, một hệ thống
quy chuẩn phải được thiết lập, không liên quan đến việc có xảy ra thiệt hại
thực sự cho người tiêu dùng hay không. Các vụ việc, hay cả một nhóm các
vấn đề, đều có thể được điều chỉnh bởi các quy định chuẩn chung này, giảm
thiểu khả năng xảy ra việc phải phân định đúng sai, hay giúp tránh các phán
quyết không nhất quán và thiếu công bằng trên cơ sở vụ việc. Và trong đại đa
số các trường hợp, các cơ quan chức năng sẽ sử dụng các thủ tục hành chính
để xem xét các thông tin kỹ thuật có liên quan, nhằm đi đến kết luận cuối
cùng.
1.1.2. Khái niệm an toàn vệ sinh thực phẩm
Đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) luôn được Đảng và Nhà nước ta
đặc biệt quan tâm vì xuất phát từ tầm quan trọng của nó; bảo đảm ATTP trước
hết là chăm lo sức khỏe của nhân dân, phát triển kinh tế, an sinh xã hội và
phục vụ cho tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta. Đảng và Nhà
nước ta thường xuyên chỉ đạo và đưa ra nhiều giải pháp nhằm không ngừng
hoàn thiện pháp luật về ATTP, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
về ATTP. Nhiều văn bản quy phạm pháp luật về ATTP đã được ban hành
nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực ATTP. Các cấp, các ngành
đã vào cuộc và tạo được sự chuyển biến tích cực đã được ghi nhận ở nhiều địa
phương, đơn vị, đặc biệt ở những thành phố lớn. Tuy nhiên, nhìn về tổng thể,
công tác bảo đảm ATTP vẫn là vấn đề thách thức to lớn ở nước ta. Ngộ độc
9
thực phẩm và các mối nguy đe dọa mất an toàn thực phẩm tiếp tục là những
vấn đề quan tâm hàng đầu đối với sức khỏe cộng đồng, an sinh xã hội và tăng
phẩm. WHO định nghĩa, an toàn thực phẩm có nghĩa là bảo đảm thực phẩm sẽ
không gây hại cho con người cả trong quá trình chuẩn bị và/hoặc khi đã sử
dụng. Nhằm thống nhất ý chí và hành động của các quốc gia trong việc bảo
đảm an toàn thực phẩm, kể từ năm 1962, Tổ chức Lương thực và Nông
nghiệp của Liên Hợp Quốc (FAO) đã xây dựng nên Bộ quy tắc về thực phẩm
và thành lập Ủy ban Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế - cơ quan liên chính phủ
với 165 nước thành viên, nhằm xác lập các tiêu chuẩn quốc tế về thực phẩm
cũng như tổ chức thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm trên
phạm vi toàn cầu.
Theo quy định tại Điều 2 – Luật An toàn thực phẩm năm 2010 [An toàn
thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức khỏe, tính
mạng con người]. Vì vậy, an toàn thực phẩm cũng bao gồm một số thói quen,
thao tác trong khâu chế biến cần được thực hiện để tránh các nguy cơ sức ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.
Do vậy, để đảm bảo an toàn thực phẩm, các chủ thể cần tuân theo
những quy định, điều kiện cụ thể mới có thêm đảm bảo thực phẩm không gây
hại đến sức khỏe cơn người. Điều kiện để đảm bảo an toàn thực phẩm là quy
chuẩn về kỹ thuật đối với các nhà sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm mục đích đảm bảo thực
phẩm an toàn đối với sức khỏe, tính mạng con người [39].
Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2003 là văn bản luật đầu tiên
quy định toàn diện các vấn đề về vệ sinh, an toàn thực phẩm trong quá trình
sản xuất, kinh doanh thực phẩm, phòng ngừa, khắc phục ngộ độc thực phẩm
và truyền bệnh qua thực phẩm. Trên cơ sở đó, Chính phủ quy định chi tiết
cách thức kiểm tra, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực thực phẩm. Qua 06 năm
thực hiện cho thấy, Pháp lệnh này đã thật sự là một công cụ quan trọng để
11
phẩm. Lĩnh vực đặc biệt này còn liên quan đến các luật chuyên ngành về chất
lượng sản phẩm và an toàn thực phẩm trong chế biến, sản xuất, bảo quản.
Từ những phân tích trên về khái niệm an toàn thực phẩm, người tiêu
dùng và khái niệm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Chúng ta có thể đưa ra
cách hiểu khái quát về khái niệm bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng về an toàn
vệ sinh thực phẩm như sau: [Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực
an toàn vệ sinh thực phẩm là việc Nhà nước bảo vệ quyền năng cơ bản và
phát sinh của người tiêu dùng khi họ tham gia vào quan hệ mua bán thực
phẩm và có thể kéo dài trong suốt quá trình sử dụng sản phẩm, dịch vụ liên
quan đến thực phẩm nhằm bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến sức
khỏe, tính mạng con người].
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực ATTP là việc bảo đảm
cho người tiêu dùng có được đầy đủ các quyền cơ bản nói chung nhưng trước
tiên là “Quyền được an toàn”. Khi người tiêu dùng bị thiệt hại liên quan đến
ATTP thì phải được nhanh chóng bù đắp và bồi thường các tổn thất về tinh
thần và sức khỏe. Đây là đặc trưng của việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
trong lĩnh vực ATTP, vì liên quan đến các quyền cơ bản của con người như
quyền được tự do, quyền được sống, an toàn cá nhân; quyền được có một
cuộc sống với sức khoẻ cho bản thân và gia đình trong Tuyên ngôn Quốc tế
Nhân quyền của Liên Hợp Quốc. [25, Điều 3, Điều 25]
Từ khái niệm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng về an toàn vệ sinh
thực phẩm như trên, có thể thấy việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng về an
toàn vệ sinh thực phẩm có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn vệ
sinh thực phẩm quy định các quy tắc xử sự chung cho mọi người trong những
hoạt động ở lĩnh vực thực phẩm.
13
vệ sinh thực phẩm trở nên thuận tiện hơn rất nhiều. Cũng từ đó có thể công
nhận danh hiệu cho những sản phẩm thực phẩm đạt chuẩn để chúng tạo dựng
được niềm tin với người tiêu dùng; đẩy lùi những thực phẩm không rõ nguồn
gốc, kém an toàn và có thể gây nguy hại đến sức khoẻ con người.
Thứ tư, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn vệ sinh
thực phẩm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các cơ quan
quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn
vệ sinh thực phẩm.
Như ta đã biết, tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội đều cần phải có sự
quản lý của nhà nước và thực phẩm cũng không là ngoại lệ. Hơn thế, bảo vệ
quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm còn là
một hoạt động, nhiệm vụ quan trọng bởi thực phẩm là vấn đề tương đối phức
tạp nên rất cần có hệ thống tổ chức quản lý phù hợp, hiệu quả.
Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực phẩm
Việt Nam hiện nay đã ngày càng thể hiện vai trò to lớn trong việc tạo ra cơ
chế hoạt động cho các tổ chức, cơ quan bảo đảm ATTP. Cụ thể, do nhận thấy
những bất cập từ việc phân công quản lý theo từng nhóm sản phẩm và quá
trình.
1.1.4. Vai trò của bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh vực an toàn thực
phẩm trong đời sống xã hội
Để đảm bảo thực hiện các chính sách, kế hoạch của Đảng và Nhà nước
trong công tác bảo đảm ATTP thì pháp luật trong việc bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng trong lĩnh vực ATTP đã trở thành một công cụ hữu hiệu để quản lý
lĩnh vực này. Nhìn chung có thể đánh giá vai trò của pháp luật trong việc bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng trong lĩnh vực ATTP ở Việt Nam hiện nay qua
những mặt như sau:
Đối với chính trị - xã hội:
15
một động lực kinh tế quan trọng. Khi nền kinh tế thị trường càng phát triển thì
vấn đề NTD và bảo vệ NTD càng cần đề ra và thực hiện một cách nghiêm túc.
Đối với kinh tế:
Bảo vệ NTD giúp củng cố niềm tin cho NTD đối với hàng hóa, dịch
vụ, từ đó khuyến khích tiêu dùng. Niềm tin của NTD là mong muốn của tất cả
các nhà sản xuất, cung ứng hàng hóa, dịch vụ. Nó đảm bảo cho sự ổn định và
phát triển của doanh nghiệp đó. Khi không có niềm tin vào sản phẩm, dịch vụ,
NTD sẽ hạn chế thậm chí chấm dứt việc tiêu dùng sản phẩm đó. Phản ứng của
NTD không chỉ gây khó khăn cho sự tồn tại phát triển của riêng doanh nghiệp
đó mà nếu phản ứng đó diễn ra trên diện rộng, cùng lúc thách thức nhiều
doanh nghiệp thì cả nền kinh tế có nguy cơ bị ảnh hưởng.
Bảo vệ quyền lợi NTD giúp đảm bảo công bằng cho NTD. Trong khi
thực hiện hành vi tiêu dùng, NTD có những quyền lợi chính đáng nhất định.
Việc bảo vệ những quyền lợi đó là yêu cầu khách quan để đảm bảo công bằng
cho NTD, cũng là góp phần thực hiện công bằng xã hội. Từ đó, bảo vệ quyền
lợi NTD góp phần quản lý thị trường, giúp thị trường hoạt động lành mạnh,
công bằng. Bảo vệ quyền lợi NTD thực chất là ngăn chặn những hành vi xâm
phạm quyền lợi NTD của nhà sản xuất cung ứng hàng hóa dịch vụ.
1.1.5. Các yếu tố tác động đến việc bảo vệ người tiêu dùng trong lĩnh
vực an toàn thực phẩm
Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền Bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng.
Nhà nước và các cơ quan có thẩm quyền Bảo vệ quyền lợi NTD là một
trong những nhiệm vụ quan trọng của quản lý nhà nước và được thực hiện hóa
bởi một hệ thống quy định pháp lý cụ thể. Việc chờ đợi ý thức trách nhiệm
của các cơ sở sản xuất kinh doanh nếu thiếu vắng một hệ thống quy
17