ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
ĐOÀN THANH PHƯỢNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TẠ THỊ ĐOÀN
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
CHẤM LUẬN VĂN
TS. Tạ Thị Đoàn
TS. Nguyễn Trúc Lê
Hà Nội - 2015
viên tôi vượt qua những khó khăn trong học tập và cuộc sống để tôi có thể yên tâm
thực hiện ước mơ của mình.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận
văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những
đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Đoàn Thanh Phượng
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................i
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................ii
DANH MỤC CÁC HÌNH.......................................................................................ii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC...........................................................5
1.1. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài..................................................5
1.1.1 Tình hình nghiên cứu đề tài theo nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư
XDCB theo nội dung tập trung vào quản lý dự án đầu tư XDCB:......................5
1.1.2 Tình hình nghiên cứu đề quản lý Nhà nước về đầu tư XDCB theo nội
dung chủ thể quản lý Nhà nước:.........................................................................6
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN. 8
1.2.1. Khái quát chung về dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN....................8
1.2.2. QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN..........................................12
3.2.1. Về công tác quy hoạch, kế hoạch............................................................47
3.2.2. Trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán và triển
khai xây dựng các dự án vốn NSNN trong ngành LĐTBXH.............................48
3.2.3. Tình hình thực hiện và giải ngân vốn đầu tư XDCB các dự án do Bộ
LĐTBXH quản lý..............................................................................................50
3.2.4. QLNN trong công tác đấu thầu...............................................................52
3.2.5. QLNN về đầu tư XDCB trong công tác thanh, quyết toán......................54
3.3. Đánh giá chung về công tác QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
tại Bộ LĐTBXH............................................................................................55
3.3.1. Những thành tựu đã đạt được.................................................................55
3.3.2. Những hạn chế về QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại Bộ
LĐTBXH...........................................................................................................57
3.3.3 Nguyên nhân hạn chế của công tác QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN tại Bộ LĐTBXH.....................................................................................64
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẠI BỘ LAO
ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI...............................................................67
4.1. Mục tiêu, chiến lược phát triển và nhu cầu về vốn để đầu tư xây dựng trong
ngành LĐTBXH thời gian tới.........................................................................67
4.1.1. Mục tiêu tông quát để phát triển an sinh xã hội ngành LĐTBXH đến năm
2020..................................................................................................................67
4.1.2. Mục tiêu đầu tư XDCB trong ngành LĐTBXH để đảm bảo mục tiêu phát
triển ASXH trên cả nước...................................................................................71
4.1.3. Nhu cầu vốn đầu tư phát triển ngành LĐTBXH đến năm 2020..............72
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
tại Bộ LĐTBXH............................................................................................74
CĐT
Chủ đầu tư
3
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
4
DAĐT
Dự án đầu tư
5
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
6
KT - XH
Kinh tế - xã hội
7
TKKT
Thiết kế kỹ thuật
13
UBND
Uỷ ban nhân dân
14
XDCB
Xây dựng cơ bản
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 1.1
đoạn 2009-2014
Đánh giá về QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN tại Bộ LĐTBXH giai đoạn 2009-2014
Trang
24
51
53
95
98
58
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Hình
1
Hình 1.2
2
Hình 3.1
Nội dung
Các chủ thể tham gia quản lý dự án
Vốn đầu tư nguồn NSNN của Bộ LĐTBXH giai
đoạn 2010-2015
môi trường pháp lý cho việc quản lý đầu tư XDCB từ vốn ngân sách. Tuy nhiên,
việc quản lý nhà nước của các Bộ, ngành nói chung và của Bộ LĐTBXH nói riêng
còn nhiều hạn chế, bất cập: một số cơ chế quản lý không còn phù hợp, chồng chéo,
thiếu và chưa đồng bộ; tình trạng buông lỏng quản lý dẫn đến lãng phí, thất thoát
vốn của Nhà nước, làm suy giảm chất lượng các công trình, dự án có vốn đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước. Bên cạnh những hạn chế, bất cập nêu trên, một
số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư XDCB như Luật Xây dựng,
1
Luật Đất đai, Luật Đầu tư công và các Nghị định, Thông tư liên quan đến quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản cũng còn có những chồng chéo, khó thực hiện hoặc chưa có hướng
dẫn rõ ràng nên đã có những tác động, ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XDCB
nói chung, quản lý đầu tư XDCB tại cơ quan Bộ LĐTBXH nói riêng.
Xuất phát từ nhận thức nêu trên, cùng với mong muốn tìm hiểu và góp phần
hoàn thiện công tác QLNN về đầu tư XDCB ngành LĐTBXH, đề tài: “Quản lý
nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội” được lựa chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp
cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, chương trình định hướng thực hành.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1.Mục đích:
- Góp phần làm rõ những vấn đề cơ bản về QLNN đối với đầu tư XDCB
nguồn vốn NSNN tại Bộ LĐTBXH.
- Đánh giá thực trạng QLNN đối với đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tại
Bộ LĐTBXH ở Việt Nam hiện nay, chỉ ra những mặt đạt được, những mặt chưa đạt
được và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với đầu tư
hướng và giải pháp hoàn thiện QLNN đối với đầu tư XDCB từ vốn NSNN trong
ngành LĐTBXH đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
-Về không gian: Tại LĐTBXH.
4. Đóng góp của Luận văn
4.1. Về mặt lý luận:
Luận văn đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về dự án có vốn đầu tư từ ngân sách;
xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá công tác quản lý dự án. Đặc biệt đi sâu vào nội
dung QLNN về đầu tư XDCB tại Bộ LĐTBXH.
4.2. Về mặt thực tiễn:
Mặc dù có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu viết về công tác quản lý dự
án. Tuy nhiên, hiếm có công trình nghiên cứu nào nghiên cứu thực tiễn công tác
QLNN về đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách tại cấp vĩ mô (cấp quốc gia) cũng như
cấp vi mô (cấp địa phương).
Do đó, luận văn, về mặt thực tiễn thông qua phân tích, đánh giá tổng quát về
thực trạng quản lý dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách. Trên cơ sở đó, tác giả
nêu quan điểm và đề xuất một số giải pháp thiết thực, khả thi để tăng cương công
tác quản lý dự án.
3
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần giới thiệu chung thì Luận văn gồm có 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý nhà
nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư xây dưng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước tại Bộ LĐTBXH
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước
về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Bộ LĐTBXH.
tư XDCB của tỉnh Quảng Ninh; Qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh Quảng Ninh.
5
+ Trịnh Quốc Thắng (2007), “Quản lý dự án đầu tư xây dựng”, Nhà xuất bản
Xây dựng. Công trình nghiên cứu này đã đề cập một số vấn đề về quản lý dự án
đầu tư XDCB: Quản lý dự án là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa học và nghệ thuật,
do đó người quản lý dự án ngoài những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý, công
nghệ quản lý, còn phải nắm vững nghệ thuật quản lý. Đó là sự đổi mới tư duy cần
thiết để có thể nắm được những luận thức mới, những tư tưởng mới của lý thuyết
quản lý hiện đại. Công trình cũng cung cấp những vấn đề cơ bản của quản lý dự án
cũng như những công việc cụ thể phải làm khi quản lý dự án đầu tư xây dựng.
+ S. Keoki Sears Glenn A. Sears Richard H.Cloug (2011), “ Quản lý dự án
xây dựng - Cẩm nang hướng dẫn thực hành quản lý thi công tại công trường”, Nhà
xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh. Cuốn sách được xem là cẩm nang hướng dẫn
toàn diện về quá trình hoạch định lịch trình dự án theo phương pháp đường găng
(CPM). Đây là sự kết hợp giữa các nguyên tắc nền tảng cơ bản của phương pháp
CPM với trọng tâm hướng đến quy trình lập kế hoạch dự án được thể hiện thông
qua một dự án mẫu. Nội dung chính nêu các nguyên tắc lập kế hoạch và các bước
hoạch định quy trình được áp dụng cho quản lý từng loại dự án xây dựng.
1.1.2 Tình hình nghiên cứu đề quản lý Nhà nước về đầu tư XDCB theo nội dung
chủ thể quản lý Nhà nước:
Công tác quản lý dự án đầu tư XDCB cũng nhận được sự quan tâm nghiên
cứu ở nhiều giác độ khác nhau, trong đó có thể kể đến một số công trình tiêu
biểu tập trung nghiên cứu về quản lý Nhà nước tập trung vào chủ thể QLNN (Bộ,
ngành) được quản lý như:
+ Phạm Trường Giang (2003), “Hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB của
Bảo hiểm xã hội Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân.
nguyên nhân hạn chế trong cơ chế quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngành
LĐTBXH ở nước ta trong những năm từ 1991-2000. Từ việc nêu ra mục tiêu, định
hướng phát triển cơ sở hạ tầng ngành LĐTBXH và xác định được nhu cầu về vốn cho
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng ngành LĐTBXH cho các giai đoạn 2001-2010, luận
văn đã trình bày định hướng hoàn thiện về cơ chế quản lý đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng ngành LĐTBXH; Đề xuất các chính sách và các giải pháp huy động, sử dụng, và
quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng ngành LĐTBXH trong điều kiện khả năng đầu tư từ
ngân sách Nhà nước có hạn, như: Các giải pháp tăng cường huy động vốn xây dựng
7
cơ sở hạ tầng ngành LĐTBXH; Giải pháp hoàn thiện tổ chức quản lý cơ sở hạ tầng
LĐTBXH; Giải pháp tăng cường đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý.
Từ tình hình nghiên cứu các thể loại sách và luận văn có liên quan đến đề tài
luận văn, cho thấy “Quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” là một đề tài
mới không trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã công bố. Đề tài luận văn
được hoàn thành sẽ góp phần làm phong phú thêm cho tình hình nghiên cứu khoa
học ở lĩnh vực đầu tư XDCB và có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc trong hoàn thiện công
tác quản lý dự án đầu tư XDCB tại các cơ quan sử dụng vốn NSNN.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.2.1. Khái quát chung về dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
1.2.1.1. Khái niệm dự án đầu tư XDCB
Mục 17 Điều 3 Luật Xây dựng định nghĩa: Dự án đầu tư xây dựng công trình
là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc
cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất
lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư
xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.
Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là dự án đầu tư xây dựng công trình nhằm tạo ra
tư XDCB có ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý dự án. Hiện nay có hai cách tiếp
cận phân loại dự án đầu tư XDCB đó là theo tính chất, quy mô đầu tư và theo nguồn
vốn đầu tư. Tại Điều 2 Nghị định 12/2009/NĐ-CP phân loại cụ thể như sau:
* Theo tính chất và quy mô đầu tư:
Các dự án, công trình có một trong năm tiêu chí sau đây là dự án, công trình
quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư (Nghị
quyết 66/2006/NQ-QH11):
1. Quy mô vốn đầu tư từ hai mươi nghìn tỷ đồng Việt Nam trở lên đối với dự
án, công trình có sử dụng từ ba mươi phần trăm vốn nhà nước trở lên.
2. Dự án, công trình có ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng
ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, bao gồm:
a) Nhà máy điện hạt nhân;
9
b) Dự án đầu tư sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất rừng
phòng hộ đầu nguồn từ hai trăm ha trở lên; đất rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển từ
năm trăm ha trở lên; đất rừng đặc dụng từ hai trăm ha trở lên, trừ đất rừng là vườn
quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; đất rừng sản xuất từ một nghìn ha trở lên.
3. Dự án, công trình phải di dân tái định cư từ hai mươi nghìn người trở lên ở
miền núi, từ năm mươi nghìn người trở lên ở các vùng khác.
4. Dự án, công trình đầu tư tại địa bàn đặc biệt quan trọng đối với quốc gia
về quốc phòng, an ninh hoặc có di tích quốc gia có giá trị đặc biệt quan trọng về
lịch sử, văn hóa.
5. Dự án, công trình đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần
được Quốc hội quyết định.
Các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm: A, B, C để phân cấp quản lý.
Đặc trưng của mỗi nhóm được qui định cụ thể như sau:
- Các dự án nhóm A: Là các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
- Vốn đầu tư công: Vốn NSNN, vốn công trái chính phủ, vốn trái phiếu
Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn ODA và vốn vay ưu đãi của
nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn
thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản
vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.
- Dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN: Là dự án sử dụng toàn bộ vốn
NSNN.
1.2.1.4 Đặc điểm dự án đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN
Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định
cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều
nguyên nhân (nguyên nhân bên trong và bên ngoài).
Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được thực
hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và
môi trường luôn thay đổi.
Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu
và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan.
11
Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong
mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án.
Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là một
quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất
định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực
khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một
trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án.
1.2.2. QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
1.2.2.1. Khái niệm QLNN về đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN
quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong
Luật Xây dựng Việt nam. Từ mô hình trên ta thấy, QLNN về đầu tư XDCB chung
được cụ thể trong QLNN đối với dự án cụ thể.
Trong nền kinh tế thị trường quá trình vận động luôn mang tính hai mặt, mặt
tích cực và mặt tiêu cực. Mặt tích cực là chủ yếu. Để phát huy mặt tích cực và hạn
chế mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trường thì Nhà nước không thể ở bên ngoài và
bên trên qúa trình kinh tế mà phải ở bên trong quá trình kinh tế để điều tiết, quản lý
vĩ mô quá trình kinh tế. Vai trò nói trên của Nhà nước không là ngoại lệ đối với
quản lý đầu tư XDCB.
Quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là việc nhà
13
nước sử dụng các công cụ chính sách tác động vào các chủ thể tham gia trong quá
trình tạo ra sản phẩm XDCB là các công trình hoàn thành đưa vào sử dụng. Khái
niệm này cho ta thấy những vấn đề sau:
Thứ nhất, QLNN các sản phẩm xây dựng. Sản phẩm xây dựng được tạo ra
trong giai đoạn thực hiện đầu tư xây dựng. Mỗi sản phẩm xây dựng được đưa vào
sử dụng là tăng thêm cơ sở vật chất phục vụ cho lĩnh vực lưu thông của nền kinh tế.
Trong giai đoạn này, thực chất sản phẩm được tạo ra bởi các hoạt động: Chuẩn bị
thực hiện đầu tư và thi công xây lắp. Vì vậy, quản lý sản phẩm xây dựng thực chất
là quản lý sản phẩm của cả hai hoạt động này.
- Sản phẩm chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư là hồ sơ thiết kế.
Để quản lý sản phẩm của hoạt động khảo sát thiết kế, Nhà nước ban hành các quy
trình khảo sát thiết kế, quy định các tiêu chuẩn thiết kế. Để ràng buộc trách nhiệm
của tư vấn thiết kế trong hoạt động xây dựng, buộc họ phải tham gia bảo hiểm công
trình. Cơ quan QLNN cần tăng cường công tác thẩm định trước khi phê duyệt đồ án
thiết kế; còn bản thân các tổ chức tư vấn thiết kế phải tự tổ chức quản lý, kiểm tra
kiểm soát mọi hoạt động của các thành viên trong tổ chức để đảm bảo chất lượng
phụ thuộc giữa Nhà nước, CĐT, Tư vấn và B được thể hiện như sau:
-QLNN đối với CĐT. Trong các chủ thể kinh doanh, CĐT có vị trí đặc biệt, đó
là chủ thể thay mặt Nhà nước trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu tư vào xây dựng
công trình. Hoạt động của các chủ thể kinh doanh khác phụ thuộc chặt chẽ vào hoạt
động của CĐT. Vì vậy sự ổn định, tổ chức hợp lý chặt chẽ, trình độ chuyên môn sâu
của CĐT là những tiền đề để CĐT thực hiện tốt chức năng của mình.
QLNN đối với CĐT, trước hết cần xác định lựa chọn đúng đắn CĐT, quy định
cơ cấu tổ chức hợp lý và xác định đầy đủ chức năng nhiệm vụ của nó, đồng thời
thường xuyên kiểm tra, kiểm soát hoạt động của CĐT. Để quản lý tác động đến các
CĐT đang trực tiếp quản lý vốn đầu tư từ ngân sách, các cơ quan QLNN không
đồng thời vừa làm QLNN lại vừa là CĐT. Đối với đầu tư của khu vực dân doanh,
Nhà nước chỉ cho phép đầu tư khi dự án phù hợp với định hướng của Nhà nước,
không tác động xấu đến môi trường và an toàn cho các công trình liền kề khác. Đối
với dự án sử dụng vốn NSNN, Nhà nước chỉ quyết định đầu tư khi dự án đáp ứng
được hiệu quả KT - XH.
-QLNN đối với tổ chức tư vấn. Tư vấn là loại lao động đặc biệt, đó là kinh
nghiệm, kiến thức và sự phán xét. Đó là hoạt động khó đánh giá, khó đo đếm nhưng
15
sản phẩm do họ tạo ra có ý nghĩa cực kỳ quan trọng (đồ án thiết kế, nghiệp vụ giám
sát, lời khuyên, sự phán xét. ). Quản lý xây dựng cần hiểu biết vai trò của tư vấn,
lựa chọn đúng và có biện pháp để tư vấn đóng góp hiệu quả nhất trong xây dựng.
Trong nền kinh tế thị trường, để loại bỏ các Tư vấn không đủ tư cách tham gia vào
thị trường xây dựng ngành LĐTBXH, Nhà nước cần tăng cường kiểm tra, kiểm
soát Tư vấn trong đăng ký và hoạt động hành nghề của họ.
Kế hoạch là một công cụ nhằm định hướng, tổ chức và điều khiển các hoạt
động kinh tế. Đó là các chương trình, mực tiêu phát triển KT - XH và các biện pháp
cụ thể để đạt mục tiêu trong từng thời kỳ do Nhà nước đặt ra. Đặc điểm của kế
hoạch hóa định hướng là Nhà nước đưa ra chương trình, mục tiêu phấn đấu cho các
ngành, địa phương, các giải pháp chung; còn thực hiện mục tiêu đó bằng cách nào
là do các tổ chức cơ sở. Hệ thống kế hoạch hóa định hướng bao gồm các thông tin
hướng dẫn, các dự báo thị trường, khoa học - công nghệ, chiến lược phát triển
ngành, vùng, kế hoạch 5 năm, hàng năm và các chương trình dự án. Đặc trưng của
kế hoạch hóa định hướng là do dài hạn, các cân đối chủ yếu để đảm bảo ổn định ở
tầm vĩ mô. Kế hoạch không đảm bảo chất, thiếu cơ sở khoa học sẽ gây hậu quả xấu
cho phát triển kinh tế, cũng như đối với doanh nghiệp.
Kế hoạch hoá đầu tư XDCB trước hết phải xây dựng được chiến lược đầu tư
hợp lý, xác định ưu tiên đầu tư vào ngành nào, vùng nào, đầu tư như thế nào và đầu
tư bao nhiêu thì sẽ mang lại hiệu quả cao nhất từ đó xác định được cơ cấu vốn đầu
tư theo ngành, vùng và cơ cấu vốn đầu tư theo nhóm dự án (A, B, C).
Trong đầu tư XDCB các công trình, việc xác định đúng khâu quy hoạch, kế
hoạch để thực hiện dự án có ý nghĩa rất quan trọng đối với hiệu quả kinh tế, hiệu
qủa xã hội của dự án đầu tư. Đây là một trong những khâu quan trọng, nếu xác định
sai lệch không những dẫn đến đầu tư không có hiệu quả, hoặc hiệu quả đầu tư kém
mà thậm chí còn dẫn đến hậu quả khó lường, cản trở đến phát triển kinh tế, xã hội
của một vùng, một khu vực. Lãng phí, thất thoát vốn tài sản trong xây dựng quy
hoạch, kế hoạch đầu tư XDCB từ vốn NSNN thể hiện ở những nội dung cụ thể sau:
- Đầu tư không có quy hoạch, không theo quy hoạch, hoặc quy hoạch sai
không phù hợp với đặc điểm kinh tế, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân
số và lao động... dẫn đến không phù hợp với quy luật phát triển KT - XH của vùng,
của ngành nói riêng và của cả nước nói chung.
17