LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 9
Thứ ngày Môn Tên bài
Thứ 2
30 /10/ 06
Chào cờ
Tập đọc Cái gì quý nhất
Lòch sử Cách mạng mùa thu
Toán Luyện tập
Đạo đức Tình bạn
Thứ 3
31 /10/ 06
Thể dục Động tác chân, trò chơi dẫn bóng
LT & câu Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên
Kể chuyện Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Toán Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
Khoa học Thái độ đối với người nhiễm HIV/AIDS
Thứ 4
1 /11/ 06
Tập đọc Đất Cà Mau
Tập làm văn Luyện tập thuyết trình tranh luận
Đòa lí Các dân tộc, sự phân bố dân cư
Toán Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân
Kó thuật Thêu chữ V (T2)
Thứ 5
2 /11/ 06
Thể dục Ôn ba động tác: vươn thở, tay, chân. Trò chơi “Ai..”
Chính tả Trí nhớ: Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
LT & câu Đại từ
Toán Luyện tập chung
Mó thuật Giới thiệu sơ lược về điêu khắc gỗ Việt Nam
Thứ 6
“Cái gì quý nhất ?”
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc.
Phương pháp: Luyện tập, giảng giải.
• Luyện đọc:
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn
từng đoạn.
- Sửa lỗi đọc cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải.
- Dự kiến: “tr – gi”
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, giảng giải
• Tìm hiểu bài (thảo luận nhóm đôi hoặc
nhóm bàn).
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái quý
nhất trên đời là gì?
(Giáo viên ghi bảng)
Hùng : quý nhất là lúa gạo.
Quý : quý nhất là vàng.
Nam : quý nhất là thì giờ.
+ Câu 2 : Lý lẽ của các bạn đưa ra để
bảo vệ ý kiến của mình như thế nào?
- Giáo viên cho học sinh nêu ý 1 ?
- Cho học sinh đọc đoạn 2 và 3.
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng người
lao động mới là quý nhất?
- Giảng từ: tranh luận – phân giải.
không có lúa gạo, không có vàng bạc và thì giờ
chỉ trôi qua một cách vô vò mà thôi, do đó người
lao động là quý nhất.
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác
122
- Nêu ý 2 ?
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh rèn đọc diễn
cảm.
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo … mà
thôi”
Hoạt động 4: Củng cố: hướng dẫn học
sinh đọc phân vai.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời
dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Cho học sinh đóng vai để đọc đối thoại bài
văn theo nhóm 4 người.
• Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5. Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn
cảm.
- Chuẩn bò: Vườn quả cù lao sông (trả lời
câu hỏi).
- Nhận xét tiết học
lắng nghe nhận xét.
- Người lao động là quý nhất.
- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở
Hưng Nguyên?
- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng
- Hát
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
123
Giáo án lớp 5-Tuần 9
nông thôn Nghệ Tónh diễn ra điều gì mới?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
“Hà Nội vùng đứng lên …”
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng
khởi nghóa tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội.
Mục tiêu: Nắm khái quát tình hình.
Phương pháp: Giảng giải, đàm thoại.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc đoạn
“Ngày 18/8/1945 … nhảy vào”.
- Giáo viên nêu câu hỏi.
+ Không khí khởi nghóa của Hà Nội được
miêu tả như thế nào?
+ Khí thế của đoàn quân khởi nghóa và
thái độ của lực lượng phản cách mạng như
thế nào?
→ GV nhận xét + chốt (ghi bảng):
Mùa thu năm 1945, Hà nội vùng lên
phá tan xiềng xích nô lệ.
- Kết quả của cuộc Tổng khởi nghóa giành
- Học sinh nêu.
Hoạt động nhóm, bàn.
- Học sinh thảo luận → trình bày (1 _ 3 nhóm),
các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
- Học sinh nêu lại (3 _ 4 em).
- 2 em
124
được không? Vì sao?
- Không khí khởi nghóa ở Hà Nội như thế
nào? Trình bày tự liệu chứng minh?
5. Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Học bài.
- Chuẩn bò: “Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc
lập”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu, trình bày hình ảnh tư liệu đã
sưu tầm.
TOÁN
LUYỆN TẬP
I-MỤC TIÊU
Giúp hs củng cố về :
Biết cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản .
II-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy Hoạt động học
1-KIỂM TRA BÀI CŨ
-2 hs lên bảng làm BT3/44
-Cả lớp nhận xét , sửa bài .
a) 35m23cm = 35,23m
b) 51dm3cm = 51,3dm
c) 14m7cm = 14,04m
* 234cm = 200cm + 34cm + = 2m34cm
= 2
100
34
m = 2,34m
* 506cm = 500cm + 6cm + = 5m6cm
= 5
100
6
m = 5,06m
* 34dm = 30m + 4dm + = 3m4dm
= 3
10
4
m = 3,4m
a) 3km245m = 3,245km
b) 5km34m = 5,034km
c) 307m = 0,307km
a) 12,44m = 12m44cm
b) 7,4dm = 7dm4cm
c) 3,45km = 3km450m = 3450m
d) 34,3km = 34300m
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học.
không có bạn bè?
- Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?
Em biết điều đó từ đâu?
- Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè. Trẻ em
cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do
kết giao bạn bè.
Hoạt động 2: Phân tích truyện đôi bạn.
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, thảo luận.
- GV đọc truyện “Đôi bạn”
- Nêu yêu cầu.
- Em có nhận xét gì về hành động bỏ bạn để
chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?
- Em thử đoán xem sau chuyện xảy ra, tình
bạn giữa hai người sẽ như thế nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế
nào?
• Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương yêu,
đoàn kết, giúp đở nhau nhất là những lúc khó
khăn, hoạn nạn.
Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
- Hát
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe.
- Lớp hát đồng thanh.
- Học sinh trả lời.
- Tình bạn tốt đẹp giữa các thành viên trong
lớp.
- Học sinh trả lời.
- Buồn, lẻ loi.
→ GV ghi bảng.
• Kết luận: Các biểu hiện của tình bạn đẹp là
tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ
nhau cùng tiến bộ, biết chia sẻ vui buồn cùng
nhau.
- Đọc ghi nhớ.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Sưu tầm những truyện, tấm gương, ca dao,
tục ngữ, bài hát… về chủ đề tình bạn.
- Cư xử tốt với bạn bè xung quanh.
- Chuẩn bò: Tình bạn( tiết 2)
- Nhận xét tiết học
- Làm việc cá nhân bài 2.
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi cạnh.
- Trình bày cách ứng xử trong 1 tình huống và
giải thích lí do (6 học sinh)
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong
trường, lớp mà em biết.
Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2006
THỂ DỤC: BÀI 17
ĐỘNG TÁC CHÂN
TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”
I/ MỤC TIÊU:
- Ôn lại 2 động tác vươn thở và tay. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
- Học động tác chân.Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác.
- Trò chơi “Dẫn bóng”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động.
- Yêu cầu HS ôn 3 động tác đã học: 2 lần, mỗi
lần mỗi động tác 2 x 8 nhòp do GV điều khiển.
b/ Chơi trò chơi:
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Dẫn bóng”.
3/ Phần kết thúc:
- GV hệ thống bài học.
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập và giao
việc về nhà.
- Đứng thành vòng tròn, quay mặt vào trong để
khởi động các khớp.
- Chơi trò chơi khởi động- Ôn động tác vươn thở và tay 2- 3 lần, mỗi lần
mỗi động tác 2 x 8 nhòp.- Lắng nghe và thực hiện động tác theo hướng
dẫn của GV.
về Chủ điểm: “Thiên nhiên”, biết sử dụng từ
ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa,
dòng sông, ngọn núi).
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, bút
đàm, thi đua.
Bài 1:
Bài 2:
• Giáo viên gợi ý học sinh chia thành 3 cột.
• Giáo viên chốt lại:
+ Những từ so sánh.
+ Những tử ngữ nhân hóa.
+ Những từ ngữ còn lại.
Bài 3:
• Giáo viên gợi ý học sinh dựa vào mẫu chuyện
“Bầu trời mùa thu” để đặt câu.
• Dựa vào bài soạn từ tả gió, mưa, dòng sông,
ngọn núi với các cách tả trực tiếp – so sánh –
nhân hóa.
• Giáo viên chốt lại.
Hoạt động 2: Hiểu và đặt câu theo thành ngữ
cho trước nói về thiên nhiên.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm thoại, thực
hành.
Bài 4:
• Giáo viên gợi ý phần giải nghóa.
• Giáo viên chốt lại.
Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 3, 4 vào vở.
KỂ CHUYỆN ĐƯC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm nội dung cần kể (1 lần được đi thăm cảnh đẹp).
2. Kó năng: - Biết kể lại một CTQ cảnh đẹp em đã tận mắt nhìn thấy – cảnh đẹp ở đòa
phương em hoặc ở nơi khác.
- Biết kể theo trình tự hợp lý, làm rõ các sự kiện, bộc lộ được suy nghó, cảm
xúc của mình.
129
Giáo án lớp 5-Tuần 9
- Lời kể rành mạch, rõ ý. Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có hình ảnh
và cảm xúc để diễn tả nội dung.
3. Thái độ: - Yêu quê hương – đất nước từ yêu những cảnh đẹp quê hương.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Sư tầm những cảnh đẹp của đòa phương.
+ HS: Sư tầm những cảnh đẹp của đòa phương.
III. Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Ổn đònh:
2. Bài cũ:
- Kể lại chuyện em đã được nghe, được đọc
nói về mối quan hệ giữa con người với con
người.
- Giáo viên nhận xét – cho điểm (giọng kể –
thái độ).
3. Giới thiệu bài mới:
- Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kể
chuyện.
Phương pháp: Đàm thoại.
- …một lần đi thăm cảnh đẹp ở đòa phương
em hoặc ở nơi khác.
- Học sinh lần lượt nêu cảnh đẹp đó là gì?
- Cảnh đẹp đó ở đòa phương em hay ở nơi
nào?
- Học sinh lần lượt nêu lên cảnh đẹp mà em
đã đến – Hoặc em có thể giới thiệu qua
tranh.
- Học sinh ngồi theo nhóm từng cảnh đẹp.
Thảo luận theo câu hỏi a, câu hỏi b
- Đại diện trình bày (đặc điểm).
- Cả lớp nhận xét (theo nội dung câu a và b).
- Lần lượt học sinh kể lại một chuyến đi
thăm cảnh đẹp ở đòa phương em đã chọn
(dựa vào dàn ý đã gợi ý sau khi nêu đặc
điểm).
- Có thể yêu cầu học sinh kể từng đoạn.
• Chia 2 nhóm.
- Nhóm hội ý chọn ra 1 bạn kể chuyện.
- Lớp nhận xét, bình chọn.
130
- Chuẩn bò: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I-MỤC TIÊU
Giúp hs :
Ôn tập về bảng đơn vò đo khối lượng, quan hệ giữa các đơn vò đo khối lượng liền kề, quan
hệ giữa các đơn vò đo khối lượng thông dụng.
-Tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm
5 tấn 132 kg = . . . tấn ?2-4-Luyện tập , thực hành
Bài 1
-Hs làm bài .Bài 2
-Hs đọc đề , làm bài .
-1 hs lên bảng ghi : tấn , tạ , yến , kg , hg, dag ,
g
+Mỗi đơn vò đo khối lượng gấp 10 lần đơn vò bé
hơn tiếp liền nó.
+Mỗi đơn vò đo khối lượng bằng 0,1 đơn vò lớn
hơn tiếp liền nó.1 tấn = 10 tạ ; 1 tạ =
10
1
tấn = 0,1 tấn
1 tấn = 1000 kg
Bài 3
-Hs đọc đề, về nhà làm bài.
500g = 0,5kg
b) 2 tạ 50g = 2,5 tạ
3 tạ 3 kg = 3,03 tạ
34kg = 0,34 tạ
450kg = 4,5 tạ
Lượng thòt cần để nuôi 6 con sư tử trong 1
ngày :
9 x 6 = 54 (kg)
Lượng thòt cần để nuôi 6 con sư tử trong 30
ngày :
54 x 30 = 1620 (kg) = 1,62 tấn
Đáp số : 1,62 tấn
3-CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Gv tổng kết tiết học .
-Dặn hs về nhà làm BT3/46.
KHOA HỌC:
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS.
TRẺ EM THAM GIA PHÒNG CHỐNG AIDS.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Xác đònh được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
2. Kó năng: Liệt kê những việc cụ thể mà mỗi học sinh có thể làm để tham gia phòng
chống HIV/AIDS.
3. Thái độ: Có thái độ không phân biệt đối xử với người bò nhiễm HIV và gia đình của
- Khi giáo viên hô “bắt đầu”: Mỗi nhóm nhặt
một phiếu bất kì, đọc nội dung phiếu rồi, gắn
tấm phiếu đó lên cột tương ứng trên bảng.
- Nhóm nào gắn xong các phiếu trước và
đúng là thắng cuộc.
- Tiến hành chơi.
- Giáo viên yêu cầu các nhóm giải thích đối
với một số hành vi.
- Nếu có hành vi đặt sai chỗ. Giáo viên giải
đáp.
• Giáo viên chốt: HIV/AIDS không lây truyền
qua giao tiếp thông thường.
Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bò nhiễm
HIV”
- Trẻ em bò nhiễm HIV có quyền được học
tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng.
- Không phân biệt đối xử đối với người bò
nhiễm HIV.
Phương pháp: Sắm vai, đàm thoại, giảng giải.
- GV mời 5 H tham gia đóng vai: 1 bạn đóng
vai học sinh bò nhiễm HIV, 4 bạn khác sẽ thể
hiện hành vi ứng xử với học sinh bò nhiễm
HIV như đã ghi trong các phiếu gợi ý.
- Giáo viên cần khuyến khích học sinh sáng
tạo trong các vai diễn của mình trên cơ sở các
gợi ý đã nêu.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Đại diện nhóm báo cáo – nhóm khác kiểm
tra lại từng hành vi các bạn đã dán vào mỗi cột
xem làm đúng chưa.