ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HỒ THỊ THÙY LINH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU TRÚC
VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP DU LỊCH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Đà Nẵng - 2018
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: PGS. TS. TRƢƠNG BÁ THANH
Phản biện 1: PGS.TS. ĐOÀN NGỌC PHI ANH
Phản biện 2: TS. NGUYỄN HỮU PHÚ
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kế toán họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà
Nẵng vào ngày 28 tháng 01 năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trên cơ sở tổng hợp các lý thuyết và hệ thống hóa các kết
2
quả nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa cấu trúc vốn và hiệu
quả tài chính, xác định mô hình nghiên cứu cấu trúc vốn ảnh hưởng
đến hiệu quả tài chính. Dựa trên mô hình đã xây dựng, vận dụng để
nhận diện, đánh giá cấu trúc vốn có ảnh hưởng đến hiệu quả tài
chính của các doanh nghiệp Du lịch dịch vụ Việt Nam hay không và
ảnh hưởng theo chiều hướng như thế nào.
Từ kết quả nghiên cứu, rút ra một số kết luận có cơ sở khoa
học và hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả tài chính đối với
doanh nghiệp Du lịch dịch vụ tại Việt Nam và các chủ thể liên quan.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung xác định tác động của cấu trúc vốn
đến hiệu quả tài chính thông qua báo cáo tài chính năm của 50 doanh
nghiệp Du lịch dịch vụ được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2016. Với tổng thể
nghiên cứu bao gồm khoảng 1,600 doanh nghiệp trong ngành và chỉ
87 doanh nghiệp được niêm yết trên thị trường chứng khoán.
Nghiên cứu tập trung khai thác dữ liệu của các công ty
ngành Du lịch dịch vụ có các hoạt động sau: dịch vụ hàng không,
vận tải hành khách, khách sạn, dịch vụ lưu trú, nhà hàng, dịch vụ ăn
uống, nghệ thuật, giải trí, quảng bá, tổ chức sự kiện, tour du lịch…
Các hoạt động này là những dịch vụ thiết yếu phục vụ du lịch.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp định lượng.
Thông qua việc thu thập, tính toán các chỉ số ROE, tỷ suất
nợ, tỷ suất nợ dài hạn, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, cấu
trúc tài sản và khả năng thanh toán. Qua đó, dùng phương pháp
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA
CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA
DOANH NGHIỆP
1.1. TỔNG QUAN VỀ CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ TÀI
CHÍNH
1.1.1. Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là hoạt động liên quan đến việc huy
động hình thành nên nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn đó để tài trợ
cho việc đầu tư vào tài sản doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đề ra.
1.1.2. Cấu trúc vốn doanh nghiệp
a. Khái niệm
Theo Trần Ngọc Thơ, “Cấu trúc vốn là sự kết hợp số lượng
nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ
phần thường được dùng để tài trợ cho quyết định đầu tư của một
doanh nghiệp”. Ở Việt Nam, nguồn tài trợ từ nợ ngắn hạn tại các
doanh nghiệp trong ngành Du lịch dịch vụ mang tính chất thường
xuyên. Vì vậy, để phản ánh cấu trúc vốn, luận văn sử dụng hai chỉ
tiêu: tổng nợ và nợ dài hạn để phản ánh tác động của tỷ suất nợ nói
chung, tỷ suất nợ dài hạn nói riêng đến suất sinh lời vốn chủ sở hữu.
b. Các chỉ tiêu phản ánh cấu trúc vốn
Chỉ tiêu tỷ suất nợ (hệ số nợ so với tài sản)
Chỉ tiêu tỷ suất nợ dài hạn (hệ số nợ dài hạn so với tài sản)
Chỉ tiêu tỷ suất nợ so với vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu tỷ suất nợ so với tổng nguồn vốn
c. Các lý thuyết cấu trúc vốn
Lý thuyết cấu trúc tài chính tối ưu, Lý thuyết cấu trúc vốn
của Modigliani và Miller (M&M), Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn,
mang lại tỷ suất sinh lời cao hơn so với các doanh nghiệp có mức
tăng trưởng thấp.
- Cấu trúc tài sản
Cấu trúc tài sản được đo lường thông qua chỉ tiêu tỷ trọng
6
đầu tư tài sản cố định. Khi tỷ lệ tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn,
doanh nghiệp có cơ hội thế chấp các tài sản này để tiếp cận các
nguồn vốn bên ngoài dễ dàng hơn. Ngoài ra, lợi ích từ lá chắn thuế
từ khấu hao tài sản cố định là điều kiện làm tăng hiệu quả tài chính
doanh nghiệp. Qua các nghiên cứu của Akistnye (2008), Margaritis
và Psillaki (2010), một doanh nghiệp có tỷ lệ tài sản cố định trên
tổng tài sản lớn hơn thường sử dụng nhiều nợ hơn. Một số nhà
nghiên cứu như Zeitun và Tian (2007), Anaolapo và Kajola (2010)
lại chỉ ra rằng tỷ trọng tài sản cố định có tác động ngược chiều đến
hiệu quả kinh doanh.
- Khả năng thanh toán
Theo quan điểm của Myers (1977) hay Opler và cộng sự
(1999), tính thanh khoản cao là một yếu tố tạo nên hiệu quả tài
chính. Tuy nhiên, Hvide và cộng sự (2007) lại cho rằng, một sự
phong phú trong thanh khoản có thể gây hại nhiều đối với hiệu quả
kinh doanh.
- Hình thức sở hữu của doanh nghiệp
Hình thức sở hữu của doanh nghiệp được đo lường bằng tỷ
lệ vốn góp nhà nước trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Sở hữu nhà
nước càng lớn, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng thấp.
1.2. ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ
TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1. Ảnh hƣởng của cấu trúc vốn đến suất sinh lời của
nghiên cứu là 30 công ty phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch
chứng khoán Nigeria (2001-2007), cho thấy tỷ lệ nợ tác động ngược
chiều đến hiệu quả kinh doanh (hay hiệu quả tài chính).
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Cẩm Hương (2015) về 18
doanh nghiệp ngành khai khoáng trong giai đoạn từ năm 2009 đến
2013, cho thấy tỷ suất nợ và tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu tỷ lệ
nghịch với tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
Nghiên cứu của Đặng Phương Mai (2016) đã sử dụng dữ liệu
của 25 doanh nghiệp ngành thép trong giai đoạn từ năm 2009 đến
năm 2014, qua mô hình FEM, đã chỉ ra: cấu trúc tài chính (đại diện
8
bằng chỉ tiêu hệ số nợ) là một trong những nhân tố tác động ngược
chiều đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong
ngành thép Việt Nam.
Nghiên cứu của Margaritis & Psillaki (2007) với dữ liệu
nghiên cứu là các công ty Pháp thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp
truyền thống, cho thấy tỷ lệ nợ có mối quan hệ tuyến tính và mối
quan hệ bậc 2 với hiệu quả kinh doanh. Tỷ lệ nợ có tác động dương
đến hiệu quả kinh doanh khi tỷ lệ nợ ở mức nợ trung bình.
Nghiên cứu của Đoàn Ngọc Phi Anh (2010) được quan sát
trên cơ sở số liệu báo cáo tài chính trong 3 năm (2007-2009) của 428
doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, cho
thấy, cấu trúc tài chính có tác động cùng chiều đến ROE.
Nghiên cứu của Lê Thị Mỹ Phương (2017) được thực hiện
tại 207 công ty niêm yết của ngành sản xuất giai đoạn từ năm 20102015, cho thấy cấu trúc vốn (đại diện bằng chỉ tiêu tỷ lệ nợ trên vốn
chủ sở hữu) có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính.
Nghiên cứu của Mesquita & Lara (2003) về 70 công ty niêm
yết ở Brazil trong giai đoạn từ năm 1995 đến 2001, cho thấy tỷ lệ nợ
10
CHƢƠNG 2
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU TRÚC
VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP DU LỊCH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM
2.1. GIỚI THIỆU CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH
DỊCH VỤ
2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò ngành Du lịch dịch vụ
2.1.2. Chính sách phát triển ngành Du lịch dịch vụ
2.1.3. Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp ngành Du lịch dịch vụ tại Việt Nam.
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU
TRÚC VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP DU LỊCH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM
2.2.1. Các giả thuyết nghiên cứu
- Cấu trúc vốn
Qua lý thuyết M&M, ta có thể thấy tồn tại mối quan hệ giữa
cấu trúc vốn và hiệu quả tài chính của doanh nghiệp. Trong các
nghiên cứu trước đây của Pendey (2001), Huang và Song (2002),
Braduri (2002), Zeitun và Tian (2007), Đoàn Ngọc Phi Anh (2010),
Nguyễn Thị Cẩm Hương (2015)… đã chứng minh sự tác động cùng
chiều hay ngược chiều của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài chính của
doanh nghiệp. Dựa vào phương trình Dupont, phân tích chỉ tiêu ROE
ở chương 1, ta có thể thấy mối quan hệ giữa nợ và ROE.
Ngành Du lịch dịch vụ theo thống kê được nhận định là đang
hoạt động kinh doanh có hiệu quả, do đó, đòn bẩy tài chính sẽ phát
huy tác dụng.
Giả thuyết 1: “Cấu trúc vốn tỷ lệ thuận với hiệu quả tài
Nghiên cứu của Abbasali & Malekian (2012) cho thấy việc
nâng cao đầu tư tài sản cố định có tác động tích cực đến hiệu quả tài
12
chính doanh nghiệp. Trong khi nghiên cứu của Zeitun, Titan (2007)
và Onaolapo & Kajola (2010) lại cho thấy tỷ trọng tài sản cố định
cao làm giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp Du lịch dịch vụ, việc đầu tư vào
tài sản cố định một cách hiệu quả để phục vụ nhu cầu ngày càng tăng
của khách du lịch là cần thiết, nên có thể làm gia tăng hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp.
Giả thuyết 4: “Cấu trúc tài sản của doanh nghiệp tỷ lệ thuận
với hiệu quả tài chính”.
- Khả năng thanh toán
Nghiên cứu của Raheman & Nasr (2007) chỉ ra rằng khả
năng thanh toán ngắn hạn và khả năng sinh lời có mối quan hệ ngược
chiều.
Khi doanh nghiệp duy trì khả năng thanh toán cao thì đánh
đổi lại lợi nhuận đạt được sẽ thấp và ngược lại. Điều này được xem
là hợp lý đối với doanh nghiệp ngành Du lịch dịch vụ, khi nhu cầu
vay nợ ngày càng tăng để đáp ứng với thị phần, mang lại kỳ vọng
cao đối với lợi nhuận.
Giả thuyết 5: “Khả năng thanh toán tỷ lệ nghịch với hiệu quả
tài chính”.
2.2.2. Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các yếu tố đến
hiệu quả tài chính doanh nghiệp mà chủ yếu là yếu tố cấu trúc vốn
được thể hiện thông qua các biến số trong bảng sau:
Nợ phải trả/Tổng tài sản
+
Tỷ suất nợ dài hạn
lda
Nợ dài hạn/ Tổng tài sản
+
Biến kiểm soát
Quy mô doanh nghiệp
size
Ln (Tổng tài sản)
gr
(DTTn – DTTn-1)/DTTn-1
Cấu trúc tài sản
as
Tài sản cố định/Tổng tài sản
tối ưu nhất, ta thực hiện kiểm định các khuyết tật của mô hình được
chọn: phương sai sai số thay đổi, tự tương quan, đa cộng tuyến.
2.2.4. Dữ liệu nghiên cứu
Tiến hành lựa chọn mẫu nghiên cứu trong danh sách các
doanh nghiệp Du lịch dịch vụ niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam. Mẫu nghiên cứu là 50 doanh nghiệp Du lịch dịch vụ trong
giai đoạn 4 năm từ năm 2013 đến năm 2016. Mẫu nghiên cứu được
lựa chọn bằng phương pháp ngẫu nhiên để đảm bảo tính đại diện của
tổng thể nghiên cứu.
Thu thập số liệu từ các mẫu nghiên cứu các chỉ số có liên
quan đến các biến trong mô hình nghiên cứu. Các chỉ số tài chính
được lấy từ báo cáo tài chính đã được kiểm toán công bố trên các
sàn giao dịch chứng khoán, đảm bảo độ tin cây của dữ liệu.
Tiêu chí để lựa chọn mẫu nghiên cứu:
- Năm tài chính của công ty kết thúc vào ngày 31/12 hàng
năm và không có thay đổi về năm tài chính trong suốt giai đoạn quan
sát.
- Quá trình hoạt động kinh doanh không bị ngắt quãng trong
suốt thời gian quan sát.
Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này là dữ liệu bảng.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
15
CHƢƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU TRÚC
VỐN ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP DU LỊCH DỊCH VỤ TẠI VIỆT NAM
3.1. ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC VỐN VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
3.1.1. Đặc điểm cấu trúc vốn
3.2. PHÂN TÍCH HỆ SỐ TƢƠNG QUAN
Các biến có tương quan thuận chiều với tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu là tỷ suất nợ, quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng
trưởng. Các biến có tương quan nghịch chiều với tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu là tỷ suất nợ dài hạn, cấu trúc tài sản và khả năng
thanh toán.
Có sự tương quan giữa các biến độc lập trong mô hình, trong
đó có sự tương quan khá chặt chẽ giữa cặp biến cấu trúc vốn là tỷ
suất nợ và tỷ suất nợ dài hạn, với mức độ tương quan là 0.7577.
3.3. PHÂN TÍCH HỒI QUY
3.3.1. Kết quả hồi quy biến ROE và các biến độc lập
Với kết quả hồi quy mô hình ảnh hưởng cố định FEM, hệ số
xác định R2 là 0.1532, điều này cho thấy mô hình FEM có các biến
độc lập giải thích được 15.32% sự thay đổi của tỷ suất sinh lời trên
vốn chủ sở hữu. Các biến tỷ suất nợ và tỷ suất nợ dài hạn có ý nghĩa
giải thích cho biến phụ thuộc ROE, với biến tỷ suất nợ ảnh hưởng
cùng chiều và tỷ suất nợ dài hạn ảnh hưởng ngược chiều đối với chỉ
tiêu ROE. Trong khi đó, các biến size (quy mô doanh nghiệp), gr
(tốc độ tăng trưởng), as (cấu trúc tài sản), liq (khả năng thanh toán)
không ảnh hưởng đến ROE.
Với kết quả hồi quy mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên REM,
hệ số xác định R2 là 0.1719, điều này cho thấy mô hình REM có các
biến độc lập giải thích được 17.19% sự thay đổi của tỷ suất sinh lời
17
trên vốn chủ sở hữu. Các biến tỷ suất nợ và tỷ suất nợ dài hạn, cấu
trúc tài sản và khả năng thanh toán có ý nghĩa giải thích cho biến phụ
thuộc ROE, với biến tỷ suất nợ, cấu trúc tài sản và khả năng thanh
toán ảnh hưởng cùng chiều với ROE, tỷ suất nợ dài hạn ảnh hưởng
3.4. KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT
3.4.1. Kiểm định giả thiết không có đa cộng tuyến
Kết quả kiểm định cho thấy các nhân tử phóng đại phương
sai đều nhỏ hơn 5, do đó không có hiện tượng đa cộng tuyến.
3.4.2. Kiểm đinh giả thiết không có phƣơng sai sai số thay
đổi
Kết quả kiểm định cho thấy P-value < 0.05 nên có hiện
tượng phương sai sai số thay đổi.
3.4.3. Kiểm định giả thiết không có tự tƣơng quan
Kết quả kiểm định cho thấy P-value > 0.05 nên không có
hiện tượng tự tương quan.
3.4.4. Mô hình FEM sau khi khắc phục khuyết tật
Như vậy, với kết quả hồi quy của mô hình FEM sau khi khắc
phục khuyết tật, hệ số xác định R2 là 0.1532, cho thấy mô hình FEM
có các biến độc lập giải thích được 15.32% sự thay đổi của tỷ suất
sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Các biến tỷ suất nợ và tỷ suất nợ dài
hạn có ý nghĩa thống kê, với biến tỷ suất nợ ảnh hưởng cùng chiều
và tỷ suất nợ dài hạn ảnh hưởng ngược chiều đến ROE. Các biến còn
lại gồm quy mô doanh nghiệp, tốc độ tăng trưởng, cấu trúc tài sản và
khả năng thanh toán không có ý nghĩa thống kê, do đó không ảnh
hưởng đến ROE.
Mô hình hồi quy tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài
chính của doanh nghiệp sau khi loại bỏ các biến không có ý nghĩa
được thể hiện qua bảng sau:
19
Bảng 3.7. Kết quả hồi quy tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả
tài chính của doanh nghiệp
Mô hình FEM
2
(Nguồn: kết quả từ phần mềm STATA)
Như vậy, mô hình tác động của cấu trúc vốn đến hiệu quả tài
chính của các doanh nghiệp Du lịch dịch vụ trong giai đoạn 20132016 được biểu diễn như sau: Y = - 0.1043 + 0.8743 da – 1.0410 lda.
Mô hình cho thấy biến tỷ suất nợ có quan hệ cùng chiều với
biến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, biến tỷ suất nợ dài hạn có
quan hệ nghịch chiều với biến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
Hệ số xác định R2 là 0.1512, cho thấy mô hình FEM có các
biến tỷ suất nợ và tỷ suất nợ dài hạn giải thích được 15.12% sự thay
đổi của tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
.
20
CHƢƠNG 4
HÀM Ý CHÍNH SÁCH
4.1. ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGÀNH DU LỊCH DỊCH VỤ
Các doanh nghiệp nên sử dụng đòn bẩy tài chính một cách
hợp lý để hạn chế tối đa việc suy giảm hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp. Căn cứ vào cơ cấu vốn hiện tại và kế hoạch phát triển trong
tương lai, doanh nghiệp xây dựng chính sách huy động vốn hợp lý,
đảm bảo sử dụng nguồn tài trợ một cách hiệu quả.
Các doanh nghiệp ngành Du lịch dịch vụ nên xem xét tỷ suất
nợ dài hạn để đảm bảo sự an toàn về mặt tài chính. Tỷ lệ nợ dài hạn
trên tổng nợ quá cao cho thấy doanh nghiệp đang gặp rắc rối về tài
chính khi khả năng thanh khoản thấp. Vì vậy, các doanh nghiệp nên
điều chỉnh cơ cấu nợ hợp lý, giảm tỷ lệ nợ dài hạn để đảm bảo sự an
toàn về mặt tài chính. Doanh nghiệp cần tổ chức lại hoạt động kinh
liên ngân hàng nhằm tác động đến việc huy động vốn và cho vay của
các ngân hàng thương mại trên thị trường.
Tiếp tục điều hành công cụ dữ trữ bắt buộc một cách chủ
động và linh hoạt theo diễn biến của thị trường.
Điều hành chính sách tỷ giá linh hoạt theo quan hệ cung cầu
trên thị trường, trong mối quan hệ phối hợp với lãi suất, có sự kiểm
soát của Nhà nước nhằm đảm bảo các cân đối vĩ mô.
Nhà nước cần giám sát chặt chẽ hệ thống tài chính.
Nhà nước cần xây dựng và ban hành bộ quy ước thị trường,
bộ thông lệ và quy tắc đạo đức chuẩn mực cho thị trường trái phiếu
Việt Nam. Nghiên cứu khả năng phát hành các sản phẩm mới như:
Trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có gốc, lãi được giao dịch
tách biệt (strip bond), trái phiếu gắn với chỉ số lạm phát,... cũng như
các sản phẩm phái sinh trái phiếu: Hợp đồng tương lai/kỳ hạn, hợp
đồng quyền chọn.
22
Để thị trường chứng khoán Việt Nam được bảo đảm duy trì
sự ổn định và bền vững, Nhà nước cần đưa ra các biện pháp: Hoàn
thiện khung pháp lý và nâng cao năng lực quản lý, giám sát; Tiếp tục
đẩy mạnh công tác cổ phần hóa, thoái vốn của các doanh nghiệp nhà
nước gắn với việc niêm yết và đăng ký giao dịch; Chuẩn bị các điều
kiện cần thiết đưa thị trường chứng khoán phái sinh đi vào hoạt
động; Hoàn thiện và phát triển thị trường trái phiếu; Phát triển và đa
dạng hóa cơ sở nhà đầu tư và cải thiện sức cầu; Phát triển, nâng cao
năng lực cho hệ thống các tổ chức trung gian thị trường; Giải pháp
tái cấu trúc tổ chức thị trường, cơ sở hạ tầng, công nghệ; Tiếp tục
nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát thị trường chứng khoán và xử lý
nghiêm các trường hợp vi phạm.
cao hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp ngành Du lịch dịch vụ.
2. Hạn chế
Mẫu nghiên cứu trong luận văn được lấy từ 50 công ty niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, giai đoạn từ năm 2013